Công ty Luật TNHH Phúc Khánh Hưng 2

Công ty Luật TNHH Phúc Khánh Hưng 2 ☎️Hotline: 1900955528
Gmail: [email protected]

⚡️Công ty LUẬTPHÚC KHÁNH HƯNG LAWYER chuyên cung cấp các gói Dịch vụ pháp lý uy tín hiệu quả với GIÁ CẠNH TRANH NHẤT THỊ...
01/11/2023

⚡️Công ty LUẬTPHÚC KHÁNH HƯNG LAWYER chuyên cung cấp các gói Dịch vụ pháp lý uy tín hiệu quả với GIÁ CẠNH TRANH NHẤT THỊ TRƯỜNG:
✅ Thành lập các loại hình Công ty
✅ Thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh
✅ Giải thể doanh nghiệp
✅ Tạm ngừng hoạt động
✅ Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
✅ Dịch vụ Kế toán, quyết toán thuế, báo cáo tài chính
✅ Thủ tục ly hôn
✅ Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng các lĩnh vực: dân sự, đất đai, hình sự, lao động,...✅🍀🎁⚡️💯
🎁BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC:
⚡️ Dịch vụ trọn gói chuyên nghiệp
⚡️ Giá cả cạnh tranh
⚡️ Tư vấn tận tâm 24/7
⚡️ Ưu đãi chưa một đơn vị nào cung cấp
---------------------------------
LUẬT TÀI NGUYÊN
☎️ Hotline: 2488898988 - 1900955528
🏠 Địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà Trung Yên , số 1, Lô 1A, đường Vũ Phạm Hàm, KĐT Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
35 Ông Ích Khiêm, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

TÀI SẢN TRƯỚC HÔN NHÂN CÓ PHẢI CHIA KHI LY HÔN KHÔNG?Trên thực tế thì ly hôn vẫn đã và đang diễn ra rất nhiều với hậu qu...
01/11/2023

TÀI SẢN TRƯỚC HÔN NHÂN CÓ PHẢI CHIA KHI LY HÔN KHÔNG?
Trên thực tế thì ly hôn vẫn đã và đang diễn ra rất nhiều với hậu quả tốt hoặc xấu. Một trong những vấn đề được quan tâm đến nhất trước khi ly hôn và sau khi ly hôn đó là việc chia tài sản. Tuy nhiên thì đối với các tài sản có trước hôn nhân thì có phải chia hay không?
1. Tài sản có trước hôn nhân là gì?
☑️Tài sản có trước hôn nhân là tài sản của mỗi người có trước khi kết hôn. Vậy tài sản có trước hôn nhân cũng là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
☑️Theo quy định của của pháp luật hôn nhân và gia đình thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:
☑️Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
☑️Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
☑️Như vậy, tài sản có trước hôn nhân là tài sản riêng của vợ chồng được quy định khá chi tiết trong trường hợp này. Tài sản có trước hôn nhân bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng...Và các tài sản khác mà đã được pháp luật liệt kê như trên.
2. Chia tài sản có trước hôn nhân.
☑️Như đã phân tích trên thì tài sản có trước hôn nhân là tài sản riêng của vợ chồng, chia tài sản có trước hôn nhân là chia tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn xảy ra.
☑️Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình thì việc phân chia tài sản riêng sẽ được ưu tiên thỏa thuận của vợ chồng. Nếu như vợ chồng không thỏa thuận được thì áp dụng các quy định của pháp luật và tài sản riêng sẽ được chia như sau:
☑️Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
☑️Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
☑️Như vậy, trong trường hợp nếu như vợ chồng không có thỏa thuận về việc chia tài sản riêng và yêu cầu tòa án giải quyết thì theo quy định pháp luật tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.
3. Kết luận.
☑️Tài sản có trước hôn nhân như đã phân tích trên thì là tài sản riêng của vợ chồng và được quy định theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
☑️Tài sản có trước hôn nhân khi ly hôn sẽ ưu tiên đối với vợ chồng có thỏa thuận nếu không có thỏa thuận và yêu cầu Tòa án giải quyết thì sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

CHỨNG THỰC HỘ CHIẾU Ở ĐÂU [CẬP NHẬT 2023]Để đảm bảo về tính pháp lý thì hộ chiếu cũng như các giấy tờ khác phải đáp ứng ...
01/11/2023

CHỨNG THỰC HỘ CHIẾU Ở ĐÂU [CẬP NHẬT 2023]
Để đảm bảo về tính pháp lý thì hộ chiếu cũng như các giấy tờ khác phải đáp ứng được về mặt hình thức là phải chứng thực. Vậy thủ tục này được thực hiện ở đâu, như thế nào. Bài viết dưới đây công ty Luật Phúc Khánh Hưng cung cấp cho bạn một số thông tin về chứng thực hộ chiếu ở đâu để bạn tham khảo!
1. Hộ chiếu là gì?
☑️Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân, căn cứ theo khoản 3 điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
☑️Hộ chiếu là một loại giấy tờ tùy thân dùng trong khi xuất nhập cảnh, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho một số đối tượng theo quy định, trong hộ chiếu có thể hiện đầy đủ các nội dung về thông tin của người được cấp hộ chiếu.
☑️Ngoài ra, tại khoản 4 điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam có quy định về hộ chiếu có gắn chip điện tử, quý vị có thể tham khảo:
☑️Hộ chiếu có gắn chip điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.
2. Chứng thực hộ chiếu ở đâu
☑️Theo quy định tại Nghị định số 79/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thì thẩm quyền chứng thực được xác định như sau:
a) Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng Việt hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp bằng tiếng Việt, có xen một số từ bằng tiếng nước ngoài(ví dụ: Giấy chứng nhận kết hôn của người Việt Nam và người nước ngoài, trong đó có ghi tên, địa chỉ của người nước ngoài bằng tiếng nước ngoài...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nước ngoài hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài có xen một số từ bằng tiếng Việt(ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp cho người Việt Nam trong đó có ghi tên người Việt Nam bằng tiếng Việt...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Đối với các giấy tờ, văn bản có tính chất song ngữ(ví dụ: Hộ chiếu của công dân Việt Nam, chứng chỉ tốt nghiệp của các trường đại học Việt Nam liên kết với trường đại học của nước ngoài... trong đó có ghi đầy đủ bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) thì người yêu cầu chứng thực được lựa chọn chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Đối với trường hợp một tập hồ sơ, tài liệu mà trong đó vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài thì để thuận tiện, người yêu cầu chứng thực có thể lựa chọn một trong hai phương án sau đây:
- Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;
- Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực cả hai loại giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
đ) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa bố trí đủ cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã, cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã chưa được đào tạo trung cấp pháp lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã chưa trang bị máy photocopy để phục vụ công tác chứng thực thì Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thêm cho Phòng Tư pháp cấp huyện được chứng thực các việc thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Hồ sơ làm hộ chiếu bao gồm
· 1 tờ khai mẫu X01
· 2 ảnh thẻ 4×6 mới chụp (mắt nhìn hướng chính diện, kiểu tóc gọn gang, trang phục lịch sự, không đội nón, không đeo kính màu, phông nền trắng…)
· Đối với trẻ em từ 14 tuổi trở lên: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
(bản chính) 01 Bản chính, 01 bản photo sổ tạm trú còn hạn (chỉ áp dụng với người có hộ khẩu ngoại tỉnh)
· Đối với trẻ em dưới 14 tuổi: 1 tờ khai do bố hoặc mẹ khai thay trẻ, có ký tên và ghi họ tên rõ ràng (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, có con dấu đóng trên ảnh), 2 ảnh 4×6 đúng theo quy định, 1 bản sao giấy khai sinh kèm bản gốc để đối chiếu, sổ tạm trú (nếu hộ khẩu ngoại tỉnh, 1 bản gốc, 1 bản sao có công chứng).
☑️Muốn ghép chung hộ chiếu của trẻ em với bố mẹ: 1 tờ khai X01 của bố mẹ (có dán
ảnh, xem ở Mục 14 và Mục 15 của tờ khai X01), 2 ảnh 3×4 không quá 3 tháng theo đúng quy định, CMND hoặc thẻ căn cước công dân của bố mẹ, giấy khai sinh (1 bản gốc, 1 bản sao để đối chiếu), sổ tạm trú nếu có hộ khẩu ngoại tỉnh (1 bản gốc, 1 bản photo có công chứng).
4. Nơi nộp hồ sơ
· Phòng Quản lí Xuất Nhập cảnh Việt Nam
· Cục Quản lí Xuất nhập cảnh Việt Nam

KINH DOANH RƯỢU BIA CUỐI NĂM CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT BAO NHIÊU %?Thuế suất là căn cứ mức thuế phải nộp trên một đơn ...
01/11/2023

KINH DOANH RƯỢU BIA CUỐI NĂM CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT BAO NHIÊU %?
Thuế suất là căn cứ mức thuế phải nộp trên một đơn vị xác định giá trị của mức thuế phải đóng đối với một loại đối tượng chịu thuế, thuế suất được thể hiện qua tỷ lệ %, tùy vào từng loại chủ thể và điều kiện liên quan, mức thuế suất áp dụng sẽ khác nhau.
Hiện nay, căn cứ vào Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014, 2016 và Luật sửa đổi Luật đầu tư công, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật đầu tư , Luật nhà ở, Luật đấu thầu, Luật điện lực, Luật doanh nghiệp, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2022, điều 5 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, quy định cụ thể về thuế suất tiêu thụ đặc biệt. Trong đó, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng rượu bia được xác định như sau:
Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất (%)
Rượu từ 20 độ trở lên 65
Rượu dưới 20 độ 35
Bia 65
- Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia:
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Theo thông tư số 195/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ tài chính cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia được tính theo công thức sau:
+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá chưa có thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường) : (1+ Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)
+ Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng : (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)
+ Đối với hàng nhập khẩu:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
+ Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng của cơ sở sở hữu thương hiệu
+ Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán trong nước của cơ sở sản xuất chưa có thuế giá trị gia tăng : (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho, khuyến mại:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại
Lưu ý: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng. Như vậy giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là: Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế x Thuế suất.

CHẾ ĐỘ THƯƠNG BINH 1/4, 2/4, 3/4, 4/4 ĐƯỢC HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ GÌ?"Uống nước nhớ nguồn" luôn là truyền thống tốt đẹp của dâ...
01/11/2023

CHẾ ĐỘ THƯƠNG BINH 1/4, 2/4, 3/4, 4/4 ĐƯỢC HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ GÌ?
"Uống nước nhớ nguồn" luôn là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, vì vậy đối với những người có công với cách mạng luôn được hưởng những chế độ nhất định. Điều đó vừa thể hiện sự quan tâm, vừa thể hiện lòng biết ơn của thế hệ sau cũng như chế độ an sinh xã hội của đất nước đối với người có công với cách mạng.
Trang chủ Từ điển Pháp luật
Thứ Tư, 24/08/2023 - 00:21Tăng giảm cỡ chữ:
Theo dõi Luật Phúc Khánh Hưng trên Google News
Chế độ thương binh hạng 1/4, 2/4, 3/4, 4/4 là gì?
Xem thông tin Luật sư Nguyễn Văn Hưng Tác giả: Luật sư Nguyễn Văn Hưng
"Uống nước nhớ nguồn" luôn là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, vì vậy đối với những người có công với cách mạng luôn được hưởng những chế độ nhất định. Điều đó vừa thể hiện sự quan tâm, vừa thể hiện lòng biết ơn của thế hệ sau cũng như chế độ an sinh xã hội của đất nước đối với người có công với cách mạng
Mục lục bài viết
1. Thương binh là gì? Điều kiện tiêu chuẩn thương binh
2. Chế độ thương binh hạng 1/4
3. Chế độ thương binh hạng 2/4
4. Chế độ thương binh hạng 3/4
5. Chế độ thương binh hạng 4/4
Advertisements
Ads end in 00
X
1. Thương binh là gì? Điều kiện tiêu chuẩn thương binh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 9/12/2020 quy định: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, Chiến sĩ trong công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp "giấy chứng nhận thương binh" và huy hiệu thương binh khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;
- Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;
- Trực tiếp đấu ranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;
- Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể;
- Làm nghĩa vụ quốc tế;
- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm, phục vụ quốc phòng, an ninh;
- Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm;
- Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do chính phủ quy định;
- Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm;
- Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lam toả rộng rãi trong xã hội.

HƯỚNG DẪN TRA CỨU, NỘP PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG ONLINEKhi công nghệ dịch vụ phát triển, các hình thức thanh toán online c...
01/11/2023

HƯỚNG DẪN TRA CỨU, NỘP PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG ONLINE
Khi công nghệ dịch vụ phát triển, các hình thức thanh toán online càng trở nên hữu dụng và nhanh chóng hơn rất nhiều. Điều đó không ngoại trừ cả hình thức nộp phạt online khi vi phạm giao thông. Điều này có thật sự hiệu quả. Nộp phạt vi phạm giao thông online như thế nào cho đúng?
Đến thời điểm hiện tại, người dân đã có thể thực hiện chức năng nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền lực lượng Cảnh sát giao thông (nộp phạt vi phạm giao thông) theo hình thức online (trực tuyến) trên trang web của Cổng dịch vụ công Quốc Gia. Như vậy, việc nộp phạt có thể được thực hiện một cách dễ dàng thông qua các liên kết ngân hàng mà người vi phạm đang sử dụng, người dân không cần tốn thời gian đến tận cơ quan nhà nước để tiến hành nộp phạt như trước đây nữa.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU, NHÃN HIỆU, LOGO CHO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH.Thành Phố H...
01/11/2023

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU, NHÃN HIỆU, LOGO CHO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH.
Thành Phố Hà Nội có vị trí địa lý tiềm năng giúp nơi đây trở thành khu vực lý tưởng trong việc buôn bán hàng hóa trong khu vực và quốc tế. Chính vì sự phong phú đó, hàng nằm, đã có rất nhiều tranh chấp liên quan tới nhãn hiệu xảy ra. Chủ sở hữu nhãn hiệu tại Hà Nội cần sớm triển khai đăng ký nhãn hiệu để bảo vệ quyền lợi của mình.
Luật Phúc Khánh Hưng hướng dẫn các vấn đề pháp lý sau:
👉Tại sao cần đăng ký nhãn hiệu tại Hà Nội ?
👉Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Thành Phố Hà Nội
👉 Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu Công ty Luật Phúc Khánh Hưng tại tỉnh Hà Nội
👉Danh sách đơn đăng ký nhãn hiệu tại Hà Nội

-Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là phải mất thời gian di chuyển, đợi chờ đến lượt và đặc biệt thủ tục cung cấ...
01/11/2023

-Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là phải mất thời gian di chuyển, đợi chờ đến lượt và đặc biệt thủ tục cung cấp thông tin sẽ mất phí.
-Các bước tra cứu thông tin thửa đất trực tiếp:
☑️Điền phiếu yêu cầu/văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đất đai
☑️Nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai thuộc sở Tài Nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp xã.
☑️Tiếp nhận yêu cầu: khi nhận được yêu cầu từ cá nhân tổ chức, cơ quan công chức sẽ tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người yêu cầu. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin sẽ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
☑️Trả kết quả: Nếu phiếu, văn bản yêu cầu được tiếp nhận trước 15 giờ thì thông tin sẽ được cung cấp ngay trong ngày. Trong trường hợp nhận sau 15 giờ thì kết quả sẽ được cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.
☑️Chi phí phải trả để được cung cấp thông tin do cơ quan cung cấp quy định bao gồm: Phí khai thác và sử dụng tài liệu; Phí in ấn, sao chụp; Chi phí gửi tài liệu (nếu có).
4. Tra cứu thông tin quyền sử dụng đất Hà Nội qua internet
Hiện nay Sở Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã cung cấp website tra cứu thông tin quyền sử dụng đất Hà Nội. Để tra cứu thông tin quyền sử dụng đất Hà Nội, ta thực hiện các bước sau.
☑️Bước 1: GỌI SỐ HOTLINE
1900955528
☑️Bước 2: Điền đầy đủ thông tin
☑️Bước 3: Ấn tìm kiếm
5. Dịch vụ của Công Ty Luật Phúc Khánh Hưng
☑️ Công Ty Luật Phúc Khánh Hưng là công ty luật uy tín và có các văn phòng luật sư cũng như cộng tác viên khắp các tỉnh thành trên toàn quốc,
☑️ Công Ty Luật Phúc Khánh Hưng thực hiện việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý cho quý khách hàng
☑️ Công Ty Luật Phúc khánh Hưng luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh.
☑️Luôn đảm bảo hoàn thành công việc mà khách hàng yêu cầu;
☑️Cam kết hoàn tiền nếu không thực hiện đúng, đủ, chính xác như những gì đã giao kết ban đầu. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

QUY ĐỊNH VỀ GIỚI HẠN CẤP THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG [2023]Ngày nay chúng ta có thể thấy việc một tổ chức, cá nhân thỏa t...
01/11/2023

QUY ĐỊNH VỀ GIỚI HẠN CẤP THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG [2023]
Ngày nay chúng ta có thể thấy việc một tổ chức, cá nhân thỏa thuận về việc sử dụng một khoản tiền của tổ chức cá nhân có hoàn trả dựa trên sự cho vay. Hình thức như vậy được gọi là cấp tín dụng. Tuy nhiên việc cho vay như vậy cũng sẽ phải được pháp luật kiểm soát và phải có giới hạn của việc cho vay. Từ đó chúng ta có khái niệm giới hạn cấp tín dụng. Như vậy, giới hạn cấp tín dụng là gì? Quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng.
1. Giới thiệu chung về giới hạn cấp tín dụng
☑️Ngày nay chúng ta có thể thấy việc một tổ chức, cá nhân thỏa thuận về việc sử dụng một khoản tiền của tổ chức cá nhân có hoàn trả dựa trên sự cho vay. Hình thức như vậy được gọi là cấp tín dụng. Tuy nhiên việc cho vay như vậy cũng sẽ phải được pháp luật kiểm soát và phải có giới hạn của việc cho vay. Từ đó chúng ta có khái niệm giới hạn cấp tín dụng.
2. Giới hạn cấp tín dụng là gì?
☑️Trước tiên và việc cấp tín dụng đó là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
☑️Như vậy thì giới hạn cấp tín dụng là giới hạn khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền mà giới hạn đó nằm trong sự quy định của pháp luật. Các bên sẽ được thỏa thuận về việc cấp tín dụng nhưng phải đảm bảo nằm trong giới hạn của pháp luật.
3. Quy định pháp luật về giới hạn cấp tín dụng
- Việc cấp tín dụng cũng sẽ phải có giới hạn của nó và được pháp luật quy định nhằm ngăn chặn các hành vi trái pháp luật. Theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 tại Điều 128 về giới hạn cấp tín dụng như sau:
☑️Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
☑️Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
☑️Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.
☑️Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức đầu tư vào trái phiếu do khách hàng phát hành.
☑️Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước quy định.
☑️Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
☑️Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.
☑️Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Address

Tầng 2, Tòa Nhà Trung Yên 1, Đường Vũ Phạm Hàm, Khu đô Thị Trung Yên, Phường Trung Hòa, Vietnam, Vietnam
Hanoi
100000

Telephone

+841900955528

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH Phúc Khánh Hưng 2 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share