Công ty Luật TNHH HS Dragon

Công ty Luật TNHH HS Dragon Công ty Luật TNHH Hà Nội Sài Gòn Dragon với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp l?

BỊ HẠI RÚT YÊU CẦU KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THÌ CÓ TRUY TỐ BỊ CÁO NỮA KHÔNG?Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2...
08/04/2022

BỊ HẠI RÚT YÊU CẦU KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THÌ CÓ TRUY TỐ BỊ CÁO NỮA KHÔNG?
Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định một số loại tội phạm chỉ được khởi tố khi có yêu cầu khởi tố từ người bị hại. Tuy nhiên không phải mọi trường hợp người bị hại rút đơn khởi kiện thì sẽ không khởi tố vụ án hình sự nữa, trong một số trường hợp nhất định, cơ quan có thẩm quyền vẫn sẽ khởi tố, truy tố tội phạm mặc dù người bị hại đã rút yêu cầu.
- Tại khoản 1, khoản 2 điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định
+ Những trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại gồm: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh , Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm, Tội làm nhục người khác, Tội vu khống, Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của Bộ luật hình sự năm 2015 khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.
+ Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.
=> Theo những quy định trên thì cơ quan tiến hành tố tụng chỉ khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử những tội danh theo quy định trên khi có yêu cầu của người bị hại.
Tuy vậy, khi người bị hại rút đơn khởi kiện mà có căn cứ cho rằng việc rút đơn khởi kiện này không phỉa do tự nguyện và có sự tác động như ép buộc, cưỡng bức đến việc rút đơn thì cơ quan tiến hành tố tụng vẫn tiếp tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với những vụ án này, dù người bị hại đã rút đơn. Với những quy định trên ta thấy pháp luật đã đề cao quyền nhân thân của mỗi người, cho mỗi người có quyền tự quyết đối với một số tội phạm xâm phạm quyền nhân thân.
➢ Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ : Công ty Luật TNHH Hà Nội Sài Gòn Dragon.
➢ Địa chỉ : Tầng 3, 39 Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
➢ SĐT liên lạc : 096 256 1256
➢ Mail: dragonlaw.hn..com

[ KHI MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH, LÀM SAO ĐỂ LY HÔN? ]Nhiều người luôn cho rằng chắc chắn sẽ không thể ly hôn nếu một trong hai ...
08/04/2022

[ KHI MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH, LÀM SAO ĐỂ LY HÔN? ]
Nhiều người luôn cho rằng chắc chắn sẽ không thể ly hôn nếu một trong hai bên vợ chồng mất tích. Vậy ly hôn với người đã không có liên lạc trong thời gian dài được không?
• Việc xác định một người có phải mất tích hay không được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, một người được coi là mất tích khi:
- Đã sử dụng mọi biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực người đó còn sống hay đã chết trong thời gian từ 02 năm liên tục trở lên.
- Có yêu cầu tuyên bố một người mất tích của người có quyền, lợi ích liên quan gửi đến Tòa án.
- Không phải không có liên lạc trong một thời gian dài thì đương nhiên được coi là mất tích mà bắt buộc phải có quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố người đó mất tích. Lúc này, sau khi có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố một người mất tích thì phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người này để ghi chú hộ tịch.
• Theo đó, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình hiện nay nêu rõ, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Nếu muốn ly hôn với người không không có tin tức thì phải thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố một người mất tích sau đó xin đơn phương ly hôn.
• Sau khi được Tòa án chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích và ra quyết định thì sẽ tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn. Lúc này, ngoài những giấy tờ cần thiết để làm thủ tục ly hôn như đơn xin ly hôn; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh của các con; Sổ hộ khẩu... người có yêu cầu ly hôn còn cần phải nộp quyết định công bố một người mất tích./
➢ Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ : Công ty Luật TNHH Hà Nội Sài Gòn Dragon.
➢ Địa chỉ : Tầng 3, 39 Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
➢ SĐT liên lạc : 096 256 1256
➢ Mail: dragonlaw.hn..com

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI   -> Ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và...
07/04/2022

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
-> Ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và tại Điều 7 Nghị quyết 02/2013 là quan hệ mà một bên tham gia trong quan hệ này phải là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Việc giải quyết ly hôn được thực hiện theo pháp luật nơi họ sinh sống trong trường hợp là công dân Việt Nam nhưng không thường trú tại Việt Nam.
Các vấn đề về tài sản, đất đai được giải quyết theo pháp luật của nơi đăng ký tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
Thủ tục giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:
Bước 1: Người muốn ly hôn xin viết đơn xin ly hôn, gửi bộ hồ sơ tới Tòa án nơi có thẩm quyền để giải quyết.
Bước 2: Tòa án thụ lý đơn, xem xét giải quyết.
Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí sau khi có thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
Bước 4: Tòa thụ lý và giải quyết vụ án.
Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài cấp sơ thẩm khoảng từ 04-06 tháng.
Hoặc ly hôn vắng mặt một bên là người nước ngoài khoảng 24 tháng giải quyết vấn đề, vì tòa sẽ phải thực hiện một số thủ tục ủy thác tư pháp.
➢ Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ : Công ty Luật TNHH Hà Nội Sài Gòn Dragon.
➢ Địa chỉ : Tầng 3, 39 Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
➢ SĐT liên lạc : 096 256 1256
➢ Mail: dragonlaw.hn..com

ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM   Khai sinh là quyền cho mọi trẻ em mới được sinh ra nhằm xá...
07/04/2022

ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Khai sinh là quyền cho mọi trẻ em mới được sinh ra nhằm xác định quyền, nghĩa vụ của một công dân mới đối với đất nước đó. Trường hợp người nước ngoài muốn đăng ký thủ tục khai sinh cho con tại Việt Nam thì cần phải xem xét quy định của Luật hộ tịch năm 2014.
Về thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc khai sinh có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 35 luật hộ tịch năm 2014, gồm những trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.
+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
+ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
+ Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.
Trường hợp 2: Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:
+ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;
+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
Về thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 36 Luật hộ tịch năm 2014, cụ thể:
Người đi đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.
Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.
Căn cứ theo Điều 16 Luật hộ tịch năm 2014, trình tự thủ tục đăng ký khai sinh như sau:
- Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
Nếu là con nước ngoài thì cần có văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.
Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.
Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Nơi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con người nước ngoài: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì trả lại hồ sơ yêu cầu bổ sung.
➢ Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ : Công ty Luật TNHH Hà Nội Sài Gòn Dragon.
➢ Địa chỉ : Tầng 3, 39 Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
➢ SĐT liên lạc : 096 256 1256
➢ Mail: dragonlaw.hn..com

❓LY HÔN VẮNG MẶT CHỒNG❓1️⃣ Ly hôn vắng mặt nguyên đơn là người chồng thì xử lý sao?Trong trường hợp vắng mặt chồng mà ng...
06/04/2022

❓LY HÔN VẮNG MẶT CHỒNG❓
1️⃣ Ly hôn vắng mặt nguyên đơn là người chồng thì xử lý sao?
Trong trường hợp vắng mặt chồng mà người chồng là nguyên đơn thì xử lý như sau:
➡️Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án phải thông báo cho đương sự về việc hoãn phiên tòa.
➡️Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
📌Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

2️⃣ Ly hôn vắng mặt bị đơn là người chồng thì xử lý ra sao?
➡️Nếu trong trường hợp vắng mặt bị đơn là chồng thì Tòa án xử lý tương tự như vắng mặt nguyên đơn, chỉ khác ở chỗ: Trường hợp bị đơn không có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.
➡️Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật.

3️⃣ Ly hôn đơn phương vắng mặt chồng mất bao nhiêu thời gian?
Ly hôn đơn phương phải trả qua các bước sau và tùy mỗi bước mà mất một khoảng thời gian nhất định:
➡️Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí.
➡️Hòa giải: Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
➡️Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.
📌Như vậy, thời gian giải quyết ly hôn trong trường hợp đơn phương ly hôn thông thường là khoảng 6 tháng.

👉 Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ: CÔNG TY LUẬT TNHH HÀ NỘI SÀI GÒN DRAGON.
Địa chỉ: Tầng 3, 39 Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
SĐT liên lạc: 096 256 1256.
Mail: [email protected]

TƯ VẤN QUY TRÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT1. Chuẩn bị hồ sơHai bên đến văn phòng công chứng. Hồ sơ mang theo ( bản...
06/04/2022

TƯ VẤN QUY TRÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Chuẩn bị hồ sơ
Hai bên đến văn phòng công chứng. Hồ sơ mang theo ( bản gốc của cả bên bán và bên mua) gồm:
- CMND/CCCD/Hộ chiếu
- Giấy đăng ký kết hôn
- Sổ hộ khẩu
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tiến hành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có chữ ký của các bên và điểm chỉ vân tay. Trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng xác định đây là tài sản riêng của vợ/chồng thì chỉ cần vợ/chồng ký và điểm chỉ. Nếu là tài sản chung thì cả hai vợ chồng phải cùng ký và điểm chỉ vân tay.
=> Công chứng các giấy tờ trên của các bên
2. Nộp hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ
- Hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lièn với đất ( bản sao công chứng của cả hai bên và kèm cả bản gốc để đối chiếu)
- CMND/CCCD/Hộ chiếu (2 bản)
- Giấy đăng ký kết hôn (2 bản)
- Sổ hộ khẩu (2 bản)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( 01 bản gốc và 01 bản sao công chứng)
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (2 bản gốc)
b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
- Văn phòng đăng ký đất đai ( UBND quận/huyện nơi có BĐS)
c. Kê khai nghĩa vụ tài chính
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất ( 02 bản) (mẫu số 01 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ) (bên mua khai)
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản ) (Mẫu số 03/BĐS-TNCN thông tư 92/2015/TT-BTC ) ( bên mua khai. Nếu hai bên có thoả thuận bên bán khai thì bên bán khai và nộp thuế)
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất ( 01 bản) (mẫu số 09) ( bên mua khai)
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ( bên mua khai) ( 02 bản) ( mẫu số 01/TK-SDĐPNN).
Sau khi kê khai xong nghĩa vụ tài chính, chuyên viên sẽ tiếp nhận hồ sơ và gửi phiếu hẹn trả kết quả. Căn cứ vào ngày hẹn trả kết quả đến lấy kết quả.
3. Nhận kết quả
Đến ngày nhận kết quả, hai bên đến chi cục thuế quận /huyện nơi có BĐS nhận thông báo thuế. Sau đó tiến hành nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà đất.
- Thuế TNCN = giá chuyển nhượng x 2%.
- Lệ phí trước bạ nhà, đất = 0,5% x giá chuyển nhượng
Sau khi nộp xong Thuế TNCN, cầm biên lai nộp thuế và phiếu hẹn trả kết quả sang văn phòng đăng ký đất đai tiến hành nộp phí thẩm định hồ sơ địa chính.
=> Hoàn tất nghĩa vụ tài chính, nhận kết quả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

👉 Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ: CÔNG TY LUẬT TNHH HÀ NỘI SÀI GÒN DRAGON.
Địa chỉ: Tầng 3, 39 Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
SĐT liên lạc: 096 256 1256.
Mail: [email protected]

Ngoài tư vấn, giải đáp pháp luật công ty chúng tôi còn cung cấp dịch vụ sau:✅XIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP NHANH LẤY KẾT QUẢ CHỈ 1...
05/04/2022

Ngoài tư vấn, giải đáp pháp luật công ty chúng tôi còn cung cấp dịch vụ sau:
✅XIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP NHANH LẤY KẾT QUẢ CHỈ 1-7 NGÀY
💎PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI VIỆT NAM ĐANG SỐNG Ở VIỆT NAM
💎PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI VIỆT NAM ĐANG SỐNG Ở NƯỚC NGOÀI
💎PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
💎PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀM HỒ SƠ CÔNG CHỨC.
💎PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG HOẶC ĐÃ TỪNG THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM
🤝🤝BẤT CỨ MỘT LĨNH VỰC NÀO CŨNG ĐỀU CẦN CHUYÊN GIA TRONG LĨNH VỰC ĐÓ.
LẤY NGAY TRONG NGÀY THỦ TỤC ĐƠN GIẢN
➡️KHẲNG ĐỊNH XỬ LÝ NHANH NHẤT VIỆT NAM
❌NGƯỜI XIN KHÔNG CẦN PHẢI CÓ MẶT
❌KHÔNG CẦN ĐI LẠI UỶ QUYỀN HAY KÝ
✅NHẬN HỒ SƠ TOÀN QUỐC
✅PHIẾU ĐƯỢC GIAO TẬN NHÀ KHI CÓ
✅TRUNG TÂM LLTP QUỐC GIA CẤP PHIẾU
✍🏻✍🏻THỦ TỤC ĐƠN GIẢN
✔ Khách hàng chỉ cần gửi bản chụp CMND, Hộ khẩu qua email/zalo;
✔ Khách không cần đến Sở Tư Pháp, không cần điền hoặc ký giấy tờ (Tiết kiệm thời gian đi lại);
✔ Khách nhận kết quả qua đường chuyển phát nhanh hỏa tốc hoặc hình thức khác nhanh nhất có thể;
🌎PHẠM VI XIN CẤP: Toàn quốc (Không phân biệt hộ khẩu tại đâu)
🤝Với mối quan hệ vững trãi với các cơ quan hành chính.
➡️Đảm bảo Nhanh Nhất - Giá tốt nhất không ở đâu có thể tốt hơn
👍Cam kết dịch vụ uy tín và nhanh nhất
Giao dịch toàn bộ online nhanh chóng
🥰Khách chỉ việc ngồi nhà nhận phiếu
CAM KẾT UY TÍN - CHUẨN PHÁP LUẬT
👩‍💻Liên hệ ngay cho chúng tôi
0962561256

Chủ tịch tập đoàn FLC Trịnh Văn Quyết bị khởi tố, bắt tạm giam về hành vi  "thao túng thị trường chứng khoán" và "che gi...
05/04/2022

Chủ tịch tập đoàn FLC Trịnh Văn Quyết bị khởi tố, bắt tạm giam về hành vi "thao túng thị trường chứng khoán" và "che giấu thông tin chứng khoán", xảy ra ngày 10/01/2022.

VẬY THAO TÚNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ? MỨC XỬ PHẠT THẾ NÀO?

Chứng khoán đang ngày càng trở thành kênh đầu tư thu hút nhiều người. Lợi dụng điều này, một số cá nhân, tổ chức đã thực hiện những hành vi trái pháp luật trong thị trường chứng khoán nhằm trục lợi, một trong số đó là hành vi thao túng thị trường chứng khoán. Vậy cụ thể hành vi thao túng thị trường chứng khoán là gì và bị xử phạt thế nào?

1. Thao túng thị trường chứng khoán là gì?
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019, thao túng thị trường chứng khoán là một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán, cụ thể:

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

3. Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP cũng giải thích rõ “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:

- Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;

- Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;

- Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;

- Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;

- Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;

- Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.
2. Thao túng thị trường chứng khoán bị xử phạt thế nào?
2.1 Xử phạt hành chính
Cá nhân, tổ chức có hành vi thao túng thị trường chứng khoán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 36 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP, cụ thể:
* Phạt tiền:
Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức, 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân;
Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức, thấp hơn 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tiền là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức, 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân.
* Hình thức xử phạt bổ sung:
- Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 - 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm nêu trên;
- Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18-24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm.
* Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm.
2.2 Xử lý hình sự
Cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thao túng thị trường chứng khoán theo quy định tại Điều 211 Bộ luật Hình sự, cụ thể:
* Trường hợp cá nhân phạm tội:
- Người nào thực hiện một trong các hành vi nêu tại mục 1 thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
* Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt như sau:
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 211 Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 211 Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

04 CAM KẾT CẦN PHẢI BIẾT KHI KÝ “ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA ĐẤT”, cụ thể như sau: * Thứ nhất, Đất không có tranh chấp, không ...
01/04/2022

04 CAM KẾT CẦN PHẢI BIẾT KHI KÝ “ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA ĐẤT”, cụ thể như sau:
* Thứ nhất, Đất không có tranh chấp, không bị kê biên
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, đất muốn chuyển nhượng cần phải có đủ các điều kiện sau:
(a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013;
(b) Đất không có tranh chấp;
(c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
(d) Trong thời hạn sử dụng đất.
Theo đó, chỉ cần đất có tranh chấp hoặc quyền sử dụng đất bị kê biên để bảo đảm thi hành án theo quyết định của cơ quan thi hành án dân sự thì không thể chuyển nhượng được. Đồng thời, nên hiểu đất có tranh chấp ở đây là trường hợp một trong các bên tranh chấp đã nộp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-> Do đó, trước khi đặt cọc nên đề nghị bên nhận đặt cọc cam kết đất không thuộc trường hợp này. Bên cạnh đó thì đất đó phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp luật có quy định khác và đang trong thời hạn sử dụng đất.
* Thứ hai, Đất không thuộc quy hoạch
Căn cứ khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 được sửa bổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018, đất trong diện quy hoạch gồm hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
Theo đó, nếu chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp,…
+ Trường hợp 2: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
Theo đó, khi có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho,…) nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm.
Có thể thấy, nếu chưa bị thu hồi thì người sử dụng đất vẫn có quyền chuyển nhượng, tặng cho nhưng sẽ khó thực hiện và “giá trị” thửa đất bị giảm đi rất nhiều.
-> Do đó, để tránh rủi ro khi nhận chuyển nhượng thì bên đặt cọc nên đề nghị bên nhận đặt cọc cam kết đất không thuộc quy hoạch.
* Thứ ba, Đất phải có Giấy chứng nhận hợp pháp
Đất muốn chuyển nhượng thì một trong những điều kiện đầu tiên là phải có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
Hiện nay có không ít trường hợp sử dụng Giấy chứng nhận giả để lừa đảo. Vì vậy, nhằm loại trừ rủi ro cần yêu cầu bên nhận đặt cọc cam kết có Giấy chứng nhận hợp pháp. Nếu sử dụng Giấy chứng nhận giả thì có thể đưa điều khoản phạt vi phạm khi đặt cọc.
-> Do đó, trừ các trường hợp luật có quy định khác, bên đặt cọc cần phải yêu cầu, đề nghị bên nhận cọc cung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp để tránh trường hợp bên cọc bị lừa đảo, tránh bị xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình.
* Thứ tư, Đất đang không thế chấp tại bất kỳ đâu
Ngày nay, người nhận thế chấp không chỉ có ngân hàng mà cá nhân hoặc tổ chức tài chính, … đều có quyền nhận thế chấp nếu có đủ điều kiện. Đồng thời, bên thế chấp có quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất nếu được bên nhận thế chấp đồng ý (theo quy định tại khoản 8 Điều 320 và khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015). Mặc dù vậy, hầu hết ngân hàng khi ký hợp đồng thế chấp họ không đồng ý cho chuyển nhượng, tặng cho.
-> Do đó, khi đặt cọc phải yêu cầu bên nhận đặt cọc cam kết đất không phải là tài sản thế chấp, trừ trường hợp thế chấp nhưng được bên nhận thế chấp đồng ý cho chuyển nhượng, tặng cho, …

👉 Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ: CÔNG TY LUẬT TNHH HÀ NỘI SÀI GÒN DRAGON.
Địa chỉ: Tầng 3, 39 Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
SĐT liên lạc: 096 256 1256.
Mail: [email protected]

Address

39 Hoa Bằng, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30

Telephone

+84962561256

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH HS Dragon posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật TNHH HS Dragon:

Share

Category