Hà Thị Law - Giấy phép Lao động, Visa Lao động, Du lịch, Đầu tư

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Hà Thị Law - Giấy phép Lao động, Visa Lao động, Du lịch, Đầu tư

Hà Thị Law - Giấy phép Lao động, Visa Lao động, Du lịch, Đầu tư Dịch vụ xin Visa lao động, du lịch trọn gói, nhanh chóng, uy tin hàng đầu Hà Nội và khu vực phía Bắc.

30-11 Ngày cuối cùng của tháng.Tạm biệt tháng 11 - kết thúc một tháng làm việc hăng say và chăm chỉ , hy vọng tháng 12 m...
30/11/2023

30-11 Ngày cuối cùng của tháng.
Tạm biệt tháng 11 - kết thúc một tháng làm việc hăng say và chăm chỉ , hy vọng tháng 12 mọi người sẽ luôn giữ vững tinh thần, làm việc tốt hơn vì một cái Tết ấm áp...
Công ty Luật Hà Thị rất hân hạnh hỗ trợ quý khách hàng các dịch vụ sau:
*Visa du lịch Trung Quốc - 办理中国旅行签证
*Visa thương mại Trung Quốc - 办理中国商务签证
*Visa thăm thân Trung Quốc - 办理中国探亲签证
*Visa kết hôn Trung Quốc - 办理中国结婚签证
*Visa các nước : Việt Nam,Đài Loan, Hồng Kong, Nhật, Hàn, Mỹ, Úc, Canada.. 各国签证:越南,台湾,香港、日本、韩国、美国、澳大利亚、加拿大
CÁC DỊCH VỤ KHÁC - 其他服务
*Giấy phép lao động - 工作证
*Bằng lái xe Việt Nam - 越南驾照
*Bằng lái xe nước ngoài - 国际驾照
*Phiên dịch - 翻译
*Hợp pháp hoá lãnh sự - 双认证
📞 Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏛 Luật sư Hà Nội - Công ty Luật Hà Thị
☎️ Hotline : 𝟬𝟵6.106.2825 - 0987 4686 19
🌐 Website: hathilaw.net

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH TRỌN GÓIGIÁ TỐT - UY TIN - NHANH CHÓNG - TƯ VẤN MIỄN PHÍ- Thành lập doanh nghiệp, ...
29/11/2023

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH TRỌN GÓI
GIÁ TỐT - UY TIN - NHANH CHÓNG - TƯ VẤN MIỄN PHÍ
- Thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh
- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Giấy phép VSATTP, PCCC, sỡ hữu trí tuệ,...
- Tư vấn, soạn hồ sơ thành lập miễn phí
- 05 ngày làm việc có kết quả
---------------------------------------------------------
Chi tiết liên hệ:
Hotline: 096 106 2825 – 0987 468 619
> Đặt lịch – Hỏi đáp Luật sư tại đây: http://hathilaw.net/
Trụ sở chính:
P.18, tầng 16, Toà nhà Charmvit, Số 117 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Văn phòng đại diện:
Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hải Dương:
Tầng 9, Tòa nhà Minh Thái, Số 248 Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình, TP Hải Dương.
Chi nhánh TP. HCM:
Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp HCM.

Góc chia sẻ: "Bao đậu visa 100%" "Ra visa mới thanh toán" có thật như vậy???Nhiều bạn chia sẻ rằng tự làm hồ sơ visa thự...
28/11/2023

Góc chia sẻ: "Bao đậu visa 100%" "Ra visa mới thanh toán" có thật như vậy???
Nhiều bạn chia sẻ rằng tự làm hồ sơ visa thực sự mất thời gian bởi có quá nhiều chi tiết và giấy tờ phải chuẩn bị, chưa kể thủ tục không nắm rõ và thời gian bỏ ra cũng không ít, khả năng đậu không cao.
Thật không may là một khi đã bị từ chối visa, lần tiếp theo xin visa sẽ càng khó hơn…
Điều bạn trăn trở nhất khi tự chuẩn bị hồ sơ visa là không biết đã đúng và đủ chưa.
Thông tin hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ visa trên internet rất nhiều nhưng không phải ai cũng có kinh nghiệm để nhìn ra cần bổ sung những yếu tố gì để lấp đầy lỗ hổng của cuốn hộ chiếu chưa từng đi đâu, vì vậy, khả năng trượt visa có thể lên đến…99%. Nếu cuối cùng kết quả là đậu visa thì bạn quả thật rất may mắn.
Liên hệ tư vấn visa ở vài chục công ty khác nhau nhưng lại không thể chọn được đơn vị nào tốt nhất, sau cùng, bạn có lẽ sẽ chọn đơn vị cam kết “Bao đậu visa 100%”. Tuy nhiên, sự thật là ngay cả người đứng đầu KVAC cũng không thể đảm bảo bạn sẽ đậu visa 100%. Tôi dám khẳng định với bạn! Nên bạn hãy tỉnh táo, đừng để mất tiền oan!!!
Lựa chọn thứ hai sẽ là các bên cam kết "Ra visa mới thanh toán", và bạn yên tâm rằng nếu ko ra visa, bạn sẽ không mất 1 đồng nào cả! Vậy bạn có tự đặt câu hỏi: "Trước khi ra visa thì họ lấy tiền ở đâu để trang trải chi phí dịch thuật công chứng? thậm chí là củng cố lại toàn bộ hồ sơ của bạn? rồi phí nộp LSQ? phí KVAC? chi phí nuôi nhân viên xử lý hồ sơ cho bạn...?"
Vậy "bao đậu 100%, hay "ra visa mới thanh toán" có thật như lời đồn. Bạn nào từng mất tiền oan rồi thì chia sẻ tiếp kinh nghiệm cho mọi người nhé!
Hà Thị Law tự tin là đơn vị làm visa uy tín.
Không bao đậu 100%, chỉ bao hỗ trợ nhiệt tình giúp bạn chuẩn bị 1 hồ sơ thật đẹp thôi ạ.

Chi tiết liên hệ:
Hotline: 096 106 2825 – 0987 468 619
> Đặt lịch – Hỏi đáp Luật sư tại đây: http://hathilaw.net/
Trụ sở chính:
P.18, tầng 16, Toà nhà Charmvit, Số 117 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Văn phòng đại diện:
Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hải Dương:
Tầng 9, Tòa nhà Minh Thái, Số 248 Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình, TP Hải Dương.
Chi nhánh TP. HCM:
Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp HCM.

Black Friday 24/11/2023 – Tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí. Giảm GIÁ các dịch vụ lên tới 500 USD (Áp dụng đối với tùy l...
24/11/2023

Black Friday 24/11/2023 – Tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí. Giảm GIÁ các dịch vụ lên tới 500 USD (Áp dụng đối với tùy loại dịch vụ).
Công ty Tư vấn Đầu tư Hà Thị Law với đội ngũ Luật sư có kinh nghiệm lâu năm, sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong các lĩnh vực:
河氏法律投资咨询公司拥有一支拥有多年经验的律师团队,随时准备在以下领域为客户提供建议和支持:
- Tư vấn đầu tư, đăng ký kinh doanh các ngành nghề, xin giấy phép con
-投资咨询、商业登记、申请儿童执照
- Tư vấn doanh nghiệp: thành lập mới, thay đổi người đại diện, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chuyển nhượng, giải thể doanh nghiệp
-商务咨询:新设立、变更代表人、变更商业登记内容、企业转让、企业解散
- Tư vấn lao động, xin giấy phép lao động, công văn nhập cảnh, visa các nước
-劳务咨询、申请工作许可证、入境证件、其他国家签证
- Tư vấn dự án bất động sản, đất đai
-咨询房地产项目、土地
- Tư vấn thủ tục hải quan: Xuất nhập khẩu hàng hóa
-海关手续咨询:货物进出口
- Tư vấn, soạn thảo, rà soát hợp đồng thương mại
-咨询、起草和审查商业合同
- Giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân, kinh doanh thương mại
-民事、婚姻、商业和商业争议的解决
Chi tiết liên hệ:
Hotline: 096 106 2825 – 0987 468 619
> Đặt lịch – Hỏi đáp Luật sư tại đây: http://hathilaw.net/
Trụ sở chính:
P.18, tầng 16, Toà nhà Charmvit, Số 117 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Văn phòng đại diện:
Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hải Dương:
Tầng 9, Tòa nhà Minh Thái, Số 248 Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình, TP Hải Dương.
Chi nhánh TP. HCM:
Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp HCM.

VISA LAO ĐỘNG ĐƯỢC HIỂU NHƯ THẾ NÀO? ĐIỀU KIỆN ĐỂ XIN CẤP VISA LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?Pháp luật hi...
29/12/2022

VISA LAO ĐỘNG ĐƯỢC HIỂU NHƯ THẾ NÀO? ĐIỀU KIỆN ĐỂ XIN CẤP VISA LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?
Pháp luật hiện nay không có định thế nào là visa lao động. Tuy nhiên, qua một số quy định thì có hiểu visa lao động như sau:
Căn cứ khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:
"11) Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.”
Visa được hiểu là giấy tờ thị thực, theo quy định của Việt Nam thì đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Cũng theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định ký hiệu thị thực:
"Điều 8. Ký hiệu thị thực..
10. NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
11. NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
13. HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
14. PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
15. PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
16. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
16a. LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động..."
Từ các quy định trên có thể hiểu rằng visa lao động là giấy tờ thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo diện có hoặc không cần có giấy phép lao động.
Điều kiện để xin cấp visa lao động cho người lao động nước ngoài là gì?
Theo Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b Khoản 5 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh ,cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 thì khi muốn xin visa lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì cần phải thỏa mãn những điều kiện sau:
“Điều 10. Điều kiện cấp thị thực
1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.3. 3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
4. Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:
a) Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
b) Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
c) Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
d) Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.
5. Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này.”
Thuê người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động thì bị xử phạt thế nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
"Điều 32. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam..
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên..."
Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động thì tùy số lượng người lao động nước ngoài vi phạm mà sẽ có mức phạt tiền như trên.
Lưu ý, mức phạt tiền này áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm, nếu tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi (theo quy định tại Điều 6 Nghị định này).

XIN THẺ TẠM TRÚ CÓ BẮT BUỘC PHẢI LÀM VISA LAO ĐỘNG KHÔNG? CÓ CÁCH NÀO CHUYỂN TỪ VISA DU LỊCH THÀNH VISA LAO ĐỘNG KHÔNG?G...
29/12/2022

XIN THẺ TẠM TRÚ CÓ BẮT BUỘC PHẢI LÀM VISA LAO ĐỘNG KHÔNG? CÓ CÁCH NÀO CHUYỂN TỪ VISA DU LỊCH THÀNH VISA LAO ĐỘNG KHÔNG?
Gần đây có khách hàng hỏi chúng tôi rằng: “Sếp chị là người Đài Loan, bây giờ muốn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam, tuy nhiên khi làm thẻ tạm trú thì bên này yêu cầu phải xuất trình visa lao động chứ không phải visa du lịch (sếp chị mới chỉ có visa du lịch), chị muốn hỏi có cách nào chuyển từ visa du lịch thành visa lao động để xin thẻ tạm trú không hay bắt buộc phải làm visa lao động?”. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Về vấn đề chị nêu, tại Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định:
3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần.
4. Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:
a) Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
c) Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
d) Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp ...”
Đồng thời, tại Điều 8 và Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm e khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 cũng quy định như sau:
"Điều 8. Ký hiệu thị thực..
16. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác
17. DL - Cấp cho người vào du lịch.
"Điều 9. Thời hạn thị thực..
2. Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng...
5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm."
Như vậy, về mặt quy định thị thực (visa) ký hiệu khác nhau sẽ sử dụng cho mục đích khác nhau và mình không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng của thị thực.
Nếu sếp chỉ đã có visa du lịch thì thời hạn của visa này chỉ là 03 tháng và mình không được quyền dùng visa này để xin thẻ tạm trú được.
Nếu muốn xin thẻ tạm trú thì phải có visa lao động (mục đích vào Việt Nam lao động chứ không phải là đi du lịch). Trường hợp này mình cũng sẽ không được đổi visa mà chỉ có cách là về nước và xin visa lại với mục đích là lao động.
Các trường hợp nào được cấp thẻ tạm trú?
Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định như sau:
“Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau:
a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3;
b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.”
Thẻ tạm trú được cấp theo quy định có thời hạn trong bao lâu?
Theo quy định tại Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú
1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới."
Theo quy định trên thì người có visa là du lịch thì không được xét cấp thẻ tạm trú.
Với thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

XIN THẺ TẠM TRÚ CÓ BẮT BUỘC PHẢI LÀM VISA LAO ĐỘNG KHÔNG? CÓ CÁCH NÀO CHUYỂN TỪ VISA DU LỊCH THÀNH VISA LAO ĐỘNG HAY KHÔ...
28/12/2022

XIN THẺ TẠM TRÚ CÓ BẮT BUỘC PHẢI LÀM VISA LAO ĐỘNG KHÔNG? CÓ CÁCH NÀO CHUYỂN TỪ VISA DU LỊCH THÀNH VISA LAO ĐỘNG HAY KHÔNG?
Gần đây có khách hàng hỏi chúng tôi rằng: “Sếp chị là người Đài Loan, bây giờ muốn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam, tuy nhiên khi làm thẻ tạm trú thì bên này yêu cầu phải xuất trình visa lao động chứ không phải visa du lịch (sếp chị mới chỉ có visa du lịch), chị muốn hỏi có cách nào chuyển từ visa du lịch thành visa lao động để xin thẻ tạm trú không hay bắt buộc phải làm visa lao động?”. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Về vấn đề chị nêu, tại Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định:
3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần.
4. Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:
a) Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
c) Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
d) Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp ...”
Đồng thời, tại Điều 8 và Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm e khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 cũng quy định như sau:
"Điều 8. Ký hiệu thị thực..
16. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác
17. DL - Cấp cho người vào du lịch.
"Điều 9. Thời hạn thị thực..
2. Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng...
5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm."
Như vậy, về mặt quy định thị thực (visa) ký hiệu khác nhau sẽ sử dụng cho mục đích khác nhau và mình không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng của thị thực.
Nếu sếp chỉ đã có visa du lịch thì thời hạn của visa này chỉ là 03 tháng và mình không được quyền dùng visa này để xin thẻ tạm trú được.
Nếu muốn xin thẻ tạm trú thì phải có visa lao động (mục đích vào Việt Nam lao động chứ không phải là đi du lịch). Trường hợp này mình cũng sẽ không được đổi visa mà chỉ có cách là về nước và xin visa lại với mục đích là lao động.
Các trường hợp nào được cấp thẻ tạm trú?
Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định như sau:
“Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau:
a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3;
b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.”
Thẻ tạm trú được cấp theo quy định có thời hạn trong bao lâu?
Theo quy định tại Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú
1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới."
Theo quy định trên thì người có visa là du lịch thì không được xét cấp thẻ tạm trú.
Với thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH VÀO VIỆT NAM XIN THỊ THỰC CÓ KHÓ KHÔNG?Do tăng trưởng kinh tế ổn định, Việt Nam là thị t...
16/12/2022

NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH VÀO VIỆT NAM XIN THỊ THỰC CÓ KHÓ KHÔNG?

Do tăng trưởng kinh tế ổn định, Việt Nam là thị trường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài trong khu vực.
Theo Điều 8 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của, nhà đầu tư nước ngoài có thể xin thị thực có ký hiệu ĐT, cụ thể như:
ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
Ngoài ra, còn có mã thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động, hoặc người nước ngoài vào làm việc với các doanh nghiệp tổ chức, thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại như chào bán dịch vụ,...

TÔI MUỐN ĐIỀU CHUYỂN NHÂN SỰ TỪ CÔNG TY MẸ SANG VIỆT NAM LÀM VIỆC THÌ CẦN XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG KHÔNG?Giấy phép lao độn...
16/12/2022

TÔI MUỐN ĐIỀU CHUYỂN NHÂN SỰ TỪ CÔNG TY MẸ SANG VIỆT NAM LÀM VIỆC THÌ CẦN XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG KHÔNG?

Giấy phép lao động là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài, được gọi chung là Vietnam Work Permit. Người lao động cần hiểu rõ các loại giấy phép lao động để xin cấp giấy phép cho đúng loại.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Giấy phép lao động gồm những loại sau:
Giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động.
Giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam
Giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
Giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

DOANH NGHIỆP CÓ THỂ ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT LÀ PHẠT TIỀN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG? Áp dụng hình thức kỷ luật lao đ...
15/12/2022

DOANH NGHIỆP CÓ THỂ ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT LÀ PHẠT TIỀN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG?
Áp dụng hình thức kỷ luật lao động phạt tiền là hành vi xảy ra phổ biến ở rất nhiều doanh nghiệp. Mục đích của doanh nghiệp khi áp dụng hình thức này là nhằm nâng cao ý thức tuân thủ nội quy lao động thông qua phạt trực tiếp vào kinh tế của người lao động. Tuy nhiên, hành vi này nếu bị lạm dụng sẽ gây ra tình trạng người sử dụng lao động chèn ép, cắt giảm mức lương phải trả cho bên yếu thế hơn là người lao động, ảnh hưởng tới mức sống và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động. Vì vậy, trong thời gian gần đây, chúng tôi đã nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến vấn đề này.
Cảm ơn các bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Hà Thị. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và trả lời cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý
Bộ luật lao động 2019
Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Nội dung tư vấn
Điều 124 Bộ luật lao động 2019 quy định các hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm:
Khiển trách
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
Cách chức
Sa thải
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 Bộ luật lao động, “Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động” là hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động.
Như vậy, doanh nghiệp không được áp dụng hình thức kỷ luật là phạt tiền đối với người lao động. Doanh nghiệp thực hiện hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm
Buộc trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.
Trên đây là phần giải đáp cho câu hỏi: “Doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức kỷ luật là phạt tiền đối với người lao động không?”.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 0987468619 hoặc qua Email, Wechat, Zalo để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Hà Thị.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠNSau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết thời hạn thỏa thuận, người lao độn...
13/12/2022

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
Sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết thời hạn thỏa thuận, người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động thì hợp đồng lao động có thời hạn đã giao kết có được coi là hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay không?
Gần đây, chúng tôi có nhận được nhiều câu hỏi liên quan đến vấn đề: “Sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết thời hạn thỏa thuận, người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động thì hợp đồng lao động có thời hạn đã giao kết có được coi là hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay không?”
Cảm ơn các bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Hà Thị. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và trả lời cụ thể như sau:
Căn cứ pháp lý
Bộ luật lao động 2019
Nội dung tư vấn
Điểm b Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định:
“Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng”
Sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết thời hạn thỏa thuận nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động, pháp luật đưa ra quy định để giải quyết vấn đề này tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 như sau:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật lao động 2019.
Như vậy, sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết thời hạn thỏa thuận mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Đối với trường hợp hai bên tiếp tục ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hai bên chỉ được ký thêm 01 lần, nếu hai bên đã ký 02 hợp đồng xác định thời hạn liên tiếp trước đó, hai bên phải ký kết hợp đồng không xác định thời hạn. Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề: “Sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết thời hạn thỏa thuận, người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động thì hợp đồng lao động có thời hạn đã giao kết có được coi là hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay không?”. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 0943891828 hoặc qua email, wechat, zalo để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Hà Thị.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Address

Tầng 16, Charmvit Tower, Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hà Thị Law - Giấy phép Lao động, Visa Lao động, Du lịch, Đầu tư posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Hà Thị Law - Giấy phép Lao động, Visa Lao động, Du lịch, Đầu tư:

Share