Tư vấn Pháp luật miễn phí

Tư vấn Pháp luật miễn phí Tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực Dân sự, Hình sự, Hành chính, Hôn nhân và Gia đình, Đất đai...

LOẠI ĐẤT NÀO SẼ BỊ THU HỒI NẾU KHÔNG GIA HẠN THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT?Căn cứ theo quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 th...
12/12/2024

LOẠI ĐẤT NÀO SẼ BỊ THU HỒI NẾU KHÔNG GIA HẠN THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT?
Căn cứ theo quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 thì trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, trường hợp bất khả kháng và loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì những loại đất thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi nếu hết thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện gia hạn sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp đối với cá nhân được Nhà nước cho thuê không quá 50 năm.
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời hạn không quá 50 năm.
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư có thời hạn hoạt động trên 50 năm nhưng không quá 70 năm.
- Đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có thời hạn không quá 99 năm.
Lưu ý: Theo Điều 258 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
- Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn được ghi trên quyết định giao đất.
- Trường hợp trong quyết định giao đất không ghi thời hạn thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất được pháp luật quy định tại thời điểm giao đất.
- Trường hợp đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì được xem xét gia hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


HÌNH PHẠT TÙ CAO NHẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI?Căn cứ tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức phạt tù ...
05/12/2024

HÌNH PHẠT TÙ CAO NHẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI?
Căn cứ tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức phạt tù có thời hạn cụ thể như sau:
“Điều 101. Tù có thời hạn
Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:
1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;
2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.”
Như vậy, hình phạt cao nhất đối với người dưới 18 tuổi (từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi) phạm tội là không quá 18 năm tù (hình phạt tù chung thân hoặc tử hình) và không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định (tù có thời hạn).
Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: không quá 12 năm tù (nếu phạt tù chung thân hoặc tử hình); nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


BÁN CĂN NHÀ DUY NHẤT VẪN CÓ THỂ PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN?Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đ...
03/12/2024

BÁN CĂN NHÀ DUY NHẤT VẪN CÓ THỂ PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:..
b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:
b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi.
b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
…”
Như vậy, theo quy định, trường hợp bán căn nhà duy nhất thì được miễn thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng;
(2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
(3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Theo đó, trong trường hợp bán căn nhà duy nhất nhưng không đáp ứng đủ 3 điều kiện nêu trên thì vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


HẬU QUẢ CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ DO NGƯỜI ĐẠI DIỆN XÁC LẬP, THỰC HIỆN VƯỢT QUÁ PHẠM VI ĐẠI DIỆN1. Giao dịch dân sự do người ...
29/11/2024

HẬU QUẢ CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ DO NGƯỜI ĐẠI DIỆN XÁC LẬP, THỰC HIỆN VƯỢT QUÁ PHẠM VI ĐẠI DIỆN
1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Người được đại diện đồng ý;
b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.
2. Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.
3. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.
Như vậy, trong trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


CÓ BAO NHIÊU HÌNH THỨC XÓA ÁN TÍCH? YÊU CẦU XÁC NHẬN KHÔNG CÓ ÁN TÍCH CẦN ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN GÌ?Căn cứ tại Điều 70, Điều ...
25/11/2024

CÓ BAO NHIÊU HÌNH THỨC XÓA ÁN TÍCH? YÊU CẦU XÁC NHẬN KHÔNG CÓ ÁN TÍCH CẦN ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN GÌ?
Căn cứ tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, có hai hình thức xóa án tích bao gồm:
- Đương nhiên được xóa án tích
- Xóa án tích theo quyết định của Tòa án.
Trong đó:
- Đương nhiên được xóa án tích: Áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.
- Xóa án tích theo quyết định của Tòa án: Áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.
Ngoài ra, tại Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với trường hợp được xóa án tích trong trường hợp đặc biệt như sau:
Người bị kết án có thể được tòa án xóa án tích sớm hơn so với quy định của pháp luật trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích.
Căn cứ tại khoản 4 Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích nếu có đủ điều kiện sau:
Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định trên.
(khoản 2, 3 Điều Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015)
Như vậy, yêu cầu xác nhận về việc không có án tích thì cần đáp ứng đủ điều kiện về đương nhiên được xóa án tích và khi đó thực hiện thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


THỜI HIỆU YÊU CẦU XÁC NHẬN QUYỀN THỪA KẾ CỦA NGƯỜI THỪA KẾ LÀ BAO LÂU?Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về th...
22/11/2024

THỜI HIỆU YÊU CẦU XÁC NHẬN QUYỀN THỪA KẾ CỦA NGƯỜI THỪA KẾ LÀ BAO LÂU?
Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
“Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”
Như vậy, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ HÌNH THỨC KỶ LUẬT CỦA PHẠM NHÂN TỪ 15/11/2024?Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 118/2024/NĐ-CP quy định về...
20/11/2024

TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ HÌNH THỨC KỶ LUẬT CỦA PHẠM NHÂN TỪ 15/11/2024?
Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 118/2024/NĐ-CP quy định về tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật của phạm nhân như sau:
Phạm nhân vi phạm có một trong các tình tiết sau đây có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật:
- Vi phạm lần đầu, gây hậu quả không lớn; khai báo thành khẩn, trung thực về vi phạm của mình và những phạm nhân khác; chủ động ngăn chặn hành vi vi phạm của phạm nhân khác; tích cực khắc phục hậu quả do mình gây ra (nếu có).
- Ăn năn hối cải, nhận rõ sai phạm, tự giác nhận khuyết điểm, tích cực tiếp thu sự giáo dục, sửa chữa vi phạm của mình.
- Vi phạm do bị phạm nhân khác đe dọa, cưỡng bức, ép buộc, xúi giục, lôi kéo; bị kích động về tinh thần do hành vi vi phạm của phạm nhân khác gây ra hoặc nguyên nhân khách quan khác.
- Lập công hoặc có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, có quyết định khen thưởng.
- Phạm nhân già yếu đối với nam từ đủ 70 tuổi trở lên, nữ từ đủ 65 tuổi trở lên; bị khuyết tật hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần; bị bệnh hiểm nghèo, ốm, đau nặng; bị bệnh làm hạn chế khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình; phạm nhân nữ có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi; phạm nhân là người dưới 18 tuổi.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


ĐUA XE TRÁI PHÉP GÂY CHẾT NGƯỜI CÓ THỂ BỊ PHẠT TÙ ĐỐI VỚI NHỮNG TỘI NÀO?Đua xe trái phép gây chết người có thể bị phạt t...
11/11/2024

ĐUA XE TRÁI PHÉP GÂY CHẾT NGƯỜI CÓ THỂ BỊ PHẠT TÙ ĐỐI VỚI NHỮNG TỘI NÀO?
Đua xe trái phép gây chết người có thể bị phạt tù đối với những tội danh nào thì theo Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các dấu hiệu định tội đối với Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ và Tội đua xe trái phép cụ thể như sau:
(1) Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
(2) Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc Điều 265 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
- Người phạm tội làm chết người thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
Như vậy, chiếu theo quy định thì người đua xe trái phép gây chết người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) và Tội đua xe trái phép tại Điều 266 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 78 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
Thông qua quá trình điều tra và xét xử của cơ quan có thẩm quyền, tùy vào tính chất và mức độ phạm tội mà Tòa án sẽ quyết định tội danh và mức hình phạt cụ thể đối với tội phạm có hành vi đua xe trái phép gây chết người.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


QUYỀN ĐÒI NỢ CÓ PHẢI QUYỀN TÀI SẢN KHÔNG?Căn cứ quy định tại Điều 14 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về quyền tài sản phát sinh ...
08/11/2024

QUYỀN ĐÒI NỢ CÓ PHẢI QUYỀN TÀI SẢN KHÔNG?
Căn cứ quy định tại Điều 14 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng như sau:
“Điều 14. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng
Bên có quyền trong hợp đồng được dùng quyền đòi nợ, các khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác; quyền khai thác, quản lý dự án đầu tư; quyền cho thuê, cho thuê lại; quyền hưởng hoa lợi, lợi tức, lợi ích khác trị giá được bằng tiền hình thành từ hợp đồng; quyền được bồi thường thiệt hại; quyền khác trị giá được bằng tiền phát sinh từ hợp đồng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
Theo đó, có thể hiểu một cách đơn giản, quyền đòi nợ là quyền tài sản dùng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Đồng thời căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 450 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về mua bán quyền tài sản như sau:
“Điều 450. Mua bán quyền tài sản
1. Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.
2. Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.
…”
Như vậy, theo các quy định trên có thể coi quyền đòi nợ chính là quyền tài sản là một trong các tài sản được quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 bên cạnh tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá.
Trong đó, quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền gồm quyền tài sản với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


HỢP ĐỒNG VAY TIỀN KHÔNG THỎA THUẬN THỜI HẠN TRẢ NỢ THÌ TÍNH TIỀN LÃI NHƯ THẾ NÀO?Hợp đồng vay tiền là một loại hợp đồng ...
31/10/2024

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN KHÔNG THỎA THUẬN THỜI HẠN TRẢ NỢ THÌ TÍNH TIỀN LÃI NHƯ THẾ NÀO?
Hợp đồng vay tiền là một loại hợp đồng vay tài sản, trong đó ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay về việc bên cho vay giao tiền cho bên vay, bên vay nhận tiền và có nghĩa vụ trả lại cho bên cho vay một khoản tiền cùng với lãi suất nếu có các bên có thỏa thuận. (Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 469 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
“Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.”
Như vậy, đối với hợp đồng vay tiền không thỏa thuận thời hạn trả nợ thì các bên vẫn có quyền thỏa thuận lãi suất. Và lãi suất được tính theo từng trường hợp sau:
- Bên cho vay có quyền đòi lại tiền bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả tiền lãi đến thời điểm nhận lại khoản tiền cho vay.
- Bên vay có quyền trả nợ bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


TỘI LẠM DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN BỊ PHẠT NẶNG NHẤT BAO NHIÊU NĂM TÙ?Căn cứ quy định tại Điều 355 Bộ lu...
26/10/2024

TỘI LẠM DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN BỊ PHẠT NẶNG NHẤT BAO NHIÊU NĂM TÙ?
Căn cứ quy định tại Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) thì có 4 khung hình phạt đối với tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản như sau:
- Khung 1: phạt tù từ 01 năm đến 06 năm đối với người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Khung 2: Phạt tù từ 06 - 13 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp
+ Có tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
+ Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
- Khung 3: Phạt tù từ 13 - 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu - dưới 01 tỷ đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 03 - dưới 05 tỷ đồng;
+ Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Khung 4: Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, có thể thấy trong 4 khung hình phạt nêu trên thì hình phạt nặng nhất là phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân nếu người phạm tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ KHÔNG?Theo Điều 146 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:“Đ...
22/10/2024

ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ KHÔNG?
Theo Điều 146 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
“Điều 146. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tự chia, tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thành 02 hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất 01 thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật này.
3. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 220 của Luật này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa.”
Như vậy, đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu có thể được cấp sổ đỏ nếu được hình thành trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành.
Việc cấp sổ đỏ cho đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật về đất đai.
________________________
Thông tin liên hệ:
📌Facebook: https://www.facebook.com/melinh.luatsu
https://www.facebook.com/tuvanphapluatmelinhmienphi
☎️: 0392.122.983
📩: Email: [email protected]


Address

Trung Kính
Hanoi

Telephone

+84392122983

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn Pháp luật miễn phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư vấn Pháp luật miễn phí:

Share

Category