Luật Thiên Vũ

Luật Thiên Vũ Luật Thiên Vũ , chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, uy tín.

Ngày 16/5/2022 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 1604/TCT-KK về việc triển khai tiếp nhận và giải quyết hồ sơ ĐKT lần đầ...
28/06/2022

Ngày 16/5/2022 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 1604/TCT-KK về việc triển khai tiếp nhận và giải quyết hồ sơ ĐKT lần đầu, thay đổi thông tin ĐKT của cá nhân không kinh doanh qua Cổng DVCQG có kết nối với CSDLQG về dân cư. Theo đó, quy trình để đăng ký thuế lần đầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện như sau:

Bước 1: Người nộp thuế sử dụng tài khoản điện tử đã được cấp để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia và chọn dịch vụ “Đăng ký thuế lần đầu”.

Bước 2: Cổng dịch vụ công Quốc gia định tuyến sang Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 3: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kiểm tra NNT đã có mã số thuế tương ứng với số giấy tờ tùy thân chưa và thực hiện:

- Trường hợp NNT đã được cấp mã số thuế: Hiển thị thông báo trên màn hình “Số giấy tờ đã được cấp mã số thuế”.

- Trường hợp NNT chưa được cấp mã số thuế: Hiển thị màn hình để NNT chọn đối tượng đăng ký thuế lần đầu.

Bước 4: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để truy vấn các thông tin của cá nhân:

- Nếu truy vấn thông tin trả về không có dữ liệu: Hiển thị thông báo “Thông tin của cá nhân tại CSDL Quốc gia về dân cư không đầy đủ/không hợp lệ” trên màn hình. Nếu NNT nhập đúng thông tin nhưng truy vấn thông tin trả về không có dữ liệu trên CSDL QG về dân cư thì đề nghị NNT đến cơ quan công an cập nhật thông tin.

- Nếu truy vấn thông tin trả về có đầy đủ dữ liệu: Hiển thị các thông tin của cá nhân đăng ký thuế và thực hiện bước 5.

Bước 5: Người nộp thuế kiểm tra các thông tin đã được điền sẵn trên tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT và bổ sung các thông tin khác không có trong CSDL Quốc gia về dân cư (ngày cấp, nơi cấp, email, số điện thoại, cơ quan chi trả thu nhập).
- Nếu thông tin điền sẵn trên tờ khai đăng ký thuế khớp đúng với thông tin của cá nhân thì thực hiện bước 6.

- Nếu thông tin điền sẵn trên tờ khai đăng ký thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân: Hệ thống hiển thị thông báo “Người nộp thuế không nộp hồ sơ đến cơ quan thuế và liên hệ với cơ quan công an cấp Phường/Xã nơi cá nhân đăng ký thường trú để được hướng dẫn điều chỉnh thông tin” và không cho người nộp thuế nộp hồ sơ.

Bước 6: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kiểm tra các quy tắc nghiệp vụ về thông tin nhận từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông tin người nộp thuế kê khai hồ sơ.

- Nếu hồ sơ được nộp cho cơ quan thuế thành công, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử (mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC) cho người nộp thuế qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất 15 phút kể từ thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bằng điện tử, đồng thời phản hồi trạng thái “Hồ sơ được bộ phận một cửa trên hệ thống cổng DVC, MCĐT Bộ ngành địa phương tiếp nhận để thụ lý” cho Cổng dịch vụ công Quốc gia. Thực hiện tiếp bước 7.

- Nếu thông tin chưa đúng về các quy tắc nghiệp vụ, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện cảnh báo trên màn hình khai hồ sơ đăng ký thuế để người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ trước khi nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bằng điện tử.
Bước 7: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế lưu hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bằng điện tử đã nộp thành công, đồng thời tự động chuyển thông tin về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bằng điện tử của người nộp thuế vào hệ thống TMS ngay sau khi người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bằng điện tử thành công.

Kể từ ngày 01/07/2022, các chủ thể kinh doanh khi bán hàng hóa, dịch vụ sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tạ...
24/06/2022

Kể từ ngày 01/07/2022, các chủ thể kinh doanh khi bán hàng hóa, dịch vụ sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, các chủ thể này khi sử dụng hóa đơn của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì trả tiền dịch vụ theo Hợp đồng ký giữa các bên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các chủ thể kinh doanh khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, các trường hợp cụ thể xem qua bài viết dưới đây.

1. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm:
- Số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra; và
- Một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

2. Khi nào phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?
Căn cứ theo Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 78/2021/TT-BTC; kể từ ngày 01/07/2022; các trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế bao gồm:
(1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ) phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, trừ các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế sau đây:
- Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy;
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế;
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp xác được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ.
(4) Trường hợp sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đăng ký chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Được xác định rủi ro cao về thuế và được cơ quan thuế thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
(5) Trường hợp được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh nếu:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh có yêu cầu sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng;
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng.

3. Trường hợp không phải trả tiền dịch vụ khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử, gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thưc hiện theo quy định tại Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP (được thay thế bởi Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên.

Ngày 12/6/2022, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Bình Minh đã ký Nghị định số 38/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 0...
23/06/2022

Ngày 12/6/2022, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Bình Minh đã ký Nghị định số 38/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

1. Đối tượng áp dụng chính sách tăng lương tối thiểu vùng
Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động gồm: Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; và
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

2. Tăng tiền lương tối thiểu vùng thêm 6%
Đáng lưu ý, Nghị định này đã có những thay đổi đáng kể về các mức lương áp dụng tại các vùng như sau:

2.1. Về mức lương tối thiểu theo tháng:
- Vùng I tăng 260.000 đồng, từ 4.420.000 đồng/tháng lên 4.680.000 đồng/tháng;
- Vùng II tăng 240.000 đồng, từ 3.920.000 đồng/tháng lên 4.160.000 đồng/tháng;
- Vùng III tăng 210.000 đồng từ 3.430.000 đồng/tháng lên 3.640.000 đồng/tháng; và
- Vùng IV tăng 180.000 đồng từ 3.070.000 đồng/tháng lên 3.250.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu nêu trên tăng bình quân 6% (tương ứng tăng từ 180.000 đồng - 260.000 đồng) so với mức lương tối thiểu hiện hành.

2.2. Về mức lương tối thiểu giờ:
- Vùng I là 22.500 đồng/giờ;
- Vùng II là 20.000 đồng/giờ;
- Vùng III là 17.500 đồng/giờ; và
- Vùng IV là 15.600 đồng/giờ.

Lưu ý: Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng nêu rõ mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.

Từ tháng 4/2022 sẽ triển khai áp dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh...
24/03/2022

Từ tháng 4/2022 sẽ triển khai áp dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn 57 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

(*) Danh sách các tỉnh, thành được liệt kê cụ thể dưới bình luận.

(**) Nhiệm vụ của Cục Thuế 57 tỉnh, thành khi áp dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

- Tổ chức tập huấn cho người nộp thuế và cán bộ thuế quy định về hóa đơn điện tử tại Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC để đảm bảo triển khai thực hiện hóa đơn điện tử có kết quả;

- Rà soát và thông báo đến các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử trên địa bàn về việc triển khai hóa đơn điện tử để các tổ chức chuẩn bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng được việc cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử cho khách hàng theo quy định của pháp luật;

- Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các báo đài, tổ chức truyền thông tại địa phương để tuyên truyền kịp thời lợi ích của việc thực hiện hóa đơn điện tử và những nội dung mới của hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC,...
Chi tiết xem thêm tại: Quyết định 206/QĐ-BTC

Trường hợp NLĐ đã hết ngày phép năm nếu có việc đột xuất phải nghỉ không lương thì được nghỉ bao nhiêu ngày?(*) Theo Điề...
18/03/2022

Trường hợp NLĐ đã hết ngày phép năm nếu có việc đột xuất phải nghỉ không lương thì được nghỉ bao nhiêu ngày?

(*) Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột mất; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

- Trường hợp này thì NLĐ không phải xin phép NSDLĐ nhưng phải có thông báo (tin nhắn, cuộc gọi, email,...).

- Ngoài ra, NLĐ còn có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ không hưởng lương. Trường hợp này tùy thuộc vào thỏa thuận của 2 bên mà số ngày nghỉ không lương có thể dài, ngắn khác nhau. Nếu NSDLĐ không cho nghỉ thì NLĐ không được tự ý nghỉ.

(**) Không cho NLĐ nghỉ không lương theo quy định có bị phạt?

- Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;

Như vậy, nếu không cho NLĐ nghỉ không lương theo quy định thì NSDLĐ có thể bị phạt tới 5 triệu đồng (nếu NSDLĐ là tổ chức thì bị phạt tới 10 triệu đồng).

Kể từ ngày 19/9/2021, Hiệp định CPTPP chính thức có hiệu lực đối với Cộng hòa Peru, do đó Nghị định 21/2022/NĐ-CP được b...
16/03/2022

Kể từ ngày 19/9/2021, Hiệp định CPTPP chính thức có hiệu lực đối với Cộng hòa Peru, do đó Nghị định 21/2022/NĐ-CP được ban hành để thực hiện Hiệp định CPTPP giai đoạn 2019-2022 bổ sung quy định áp dụng đối với Peru. Cụ thể:

- Bổ sung các quy định về thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Peru và ngược lại.

- Bổ sung các quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Peru và ngược lại.

Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và Peru đăng ký từ ngày 19/9/2021 đến trước ngày 10/3/2022:

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định 57/2019/NĐ-CP , Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
---------------------------------
Luật Thiên Vũ
Hotline & Zalo: 0961 666 876 Email: [email protected]

Trong trên thực tế, các vấn đề pháp lý đang gây khó khăn, cản trở rất lớn đến hoạt động thường ngày của nhiều người. Như...
15/03/2022

Trong trên thực tế, các vấn đề pháp lý đang gây khó khăn, cản trở rất lớn đến hoạt động thường ngày của nhiều người. Như chúng ta đang muốn kinh doanh nhưng không biết phải làm thế nào để hoạt động kinh doanh hợp pháp, hay chúng ta bị thất lạc giấy tờ nhưng chưa biết phải làm sao…

Luật Thiên Vũ rất hân hạnh hỗ trợ giải quyết khó khăn của các bạn, đảm bảo Uy Tín – Nhanh – Giá hợp lý.
---------------------------------
Luật Thiên Vũ
Hotline & Zalo: 0961 666 876 Email: [email protected]

Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hằng tháng, thời đ...
09/03/2022

Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hằng tháng, thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc (có hiệu lực từ 15/3/2022)

Theo đó, mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của một số đối tượng được điều chỉnh tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 12/2021, với công thức như sau:

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng từ tháng 01/2022 bằng = Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp tháng 12/2021 x 1,074.

Đối tượng áp dụng là:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả đối tượng theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng.

Ngày 25/02/2022, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 642/TCHQ-TXNK thực hiện kê khai thuế suất thuế GTGT, xác định tên v...
07/03/2022

Ngày 25/02/2022, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 642/TCHQ-TXNK thực hiện kê khai thuế suất thuế GTGT, xác định tên và áp dụng mã HS của hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP .

Theo đó, hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT, đơn cử như:

- Hàng hóa có tên sản phẩm nêu tại cột 8 “tên sản phẩm” và được mô tả nội dung của sản phẩm tại cột 9 “nội dung” (trường hợp không có mô tả nội dung tại cột 9 thì áp dụng tên sản phẩm nêu tại cột 8 của Phụ lục I, phần A Phụ lục III;

- Hoặc hàng hóa tại cột 3 “hàng hóa” phần B Phụ lục III;

- Hoặc hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP .

Hàng hóa nhập khẩu nêu tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT.

Xem chi tiết tại Công văn 642/TCHQ-TXNK ban hành ngày 25/02/2022.

Thông tư 45/2021/TT-BGTVT quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ (có hiệu lực từ ngày 31/3/2022)Theo đó, có 02 trườ...
03/03/2022

Thông tư 45/2021/TT-BGTVT quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ (có hiệu lực từ ngày 31/3/2022)

Theo đó, có 02 trường hợp trạm thu phí sử dụng đường bộ bị dừng thu gồm:

- Trường hợp dự án hết thời gian thu hoàn vốn theo hợp đồng.

Đơn vị quản lý thu phải chủ động dừng thu hoặc chấp hành quyết định dừng thu của của cơ quan có thẩm quyền (hoặc của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý công tác thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ).

Việc xác định thời gian dừng thu được xác định theo hợp đồng thu của cơ quan có thẩm quyền với Đơn vị quản lý thu hoặc hợp đồng với Doanh nghiệp dự án PPP.

- Dừng thu phí trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. (Nội dung mới bổ sung)

Đó là các trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn.

Ngày 28/12/2021, Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH ban hành Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH (Có hiệu lực từ 1/03/2022) quy định chi tiết ...
28/02/2022

Ngày 28/12/2021, Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH ban hành Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH (Có hiệu lực từ 1/03/2022) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định các trường hợp được bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

- Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH .

- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử dụng lao động khác gây nên).

Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%:Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15/20...
25/02/2022

Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%:

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Theo đó, Nghị định 15/2022/NĐ-CP nêu rõ giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống còn 8%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.

Chi tiết xem tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022.

Address

P1608 Chung Cư 187 Nguyễn Lương Bằng, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, TP Hanoi
Hanoi
11500

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 17:30

Telephone

+84961666876

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Thiên Vũ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Thiên Vũ:

Share

Category