Ly Hôn Nhanh - Kín Đáo - Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tiếp

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Ly Hôn Nhanh - Kín Đáo - Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tiếp

Ly Hôn Nhanh - Kín Đáo -  Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tiếp Chuyên trang Luật sư Tư vấn giải quyết Ly Hôn Nhanh - Kín đáo - Giá Rẻ
SĐT liên

💥💥 LY HÔN THUẬN TÌNH - TRONG MỘT NỐT NHẠC 💥💥  09898.151.98HÃY: Trân trọng và bảo vệ hạnh phúc gia đình.NẾU: Hôn Nhân của...
21/09/2021

💥💥 LY HÔN THUẬN TÌNH - TRONG MỘT NỐT NHẠC 💥💥 09898.151.98
HÃY: Trân trọng và bảo vệ hạnh phúc gia đình.
NẾU: Hôn Nhân của bạn: Bế tắc, mệt mỏi, vợ chồng, con cái không hạnh phúc, không thể tiếp tục kéo dài.
THÌ: là lựa chọn tốt nhất cho cả hai
Một cánh cửa đóng lại sẽ vô vàn cánh cửa khác mở ra.
NẾU vợ chồng bạn đã QUYẾT ĐỊNH LY HÔN và muốn GIẢI QUYẾT NHẸ NHÀNG, NHANH CHÓNG thì hãy gọi ngay cho chúng tôi:

👉 KHÔNG MẤT THỜI GIAN (trong 1 ngày)
👉 THỦ TỤC ĐƠN GIẢN ( Luật sư của bạn sẽ lo)
👉 BẢO MẬT TUYỆT ĐỐI
👉 KHÔNG MẤT THỜI GIAN HOÀ GIẢI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

✅ LIÊN HỆ NGAY LUẬT SƯ: 09898.151.98

15/01/2021

Bạo hành trẻ em là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Người có hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng và nguy hiểm của hành vi. Người phạm tội có thể bị xử phạt với các tội khác nhau, cụ thể:
🧑‍⚖️ Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017) với khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân;
🧑‍⚖️Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con cái hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017), phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với người phạm tội đối với người dưới 16 tuổi
🧑‍⚖️ Tội hành hạ người khác (Điều 140 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017), phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với người phạm tội đối với người dưới 16 tuổi

Nếu phát hiện trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, hãy gọi ngay đến Tổng đài Quốc gia Bảo vệ trẻ em (miễn phí) hoặc báo cho Cơ quan Công an gần nhất.

NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔNMột trong những nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly h...
06/01/2021

NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN

Một trong những nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là đảm bảo sự bình đẳng về quyền sở hữu tài sản của vợ chồng. Trên cơ sở của nguyên tắc vợ, chồng có quyền bình đẳng trong việc hưởng các quyền dân sự nói chung và quyền sở hữu tài sản nói riêng, trong trường hợp không có thỏa thuận phân chia tài sản, khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia theo nguyên tắc chia đôi.
Tuy nhiên, để đảm bảo việc phân chia tài sản chung của vợ chồng được thực hiện công bằng, phù hợp với thực tế, khoản 2 Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014 được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định rằng khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

👉 Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

👉 Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lưu ý: Lao động của vợ, chồng trong gia đình được Luật HN&GĐ thừa nhận và được coi như lao động có thu nhập.
👉 Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập: Chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch.
👉 Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Cần lưu ý, lỗi ở đây có thể là không chăm lo làm ăn, cố tình tẩu tán tài sản, cờ bạc, rượu chè, có hành vi ngoại tình, bạo lực gia đình… mà các lỗi này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ly hôn, nếu một bên có lỗi nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ly hôn thì không xem xét, đánh giá khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
Tuy nhiên, để chứng minh được lỗi của bên đối phương thì chủ thể bên kia phải cung cấp được chứng cứ chứng minh cho Tòa án về những lỗi vi phạm quyền, nghĩa vụ đó. Những hành vi vi phạm sẽ là một trong những căn cứ được Tòa án xem xét khi phân chia tài sản. Căn cứ vào mức độ lỗi vi phạm quyền, nghĩa vụ Tòa án xem xét chia tài sản theo hướng người nào có lỗi, lỗi nhiều hơn thì sẽ nhận được tài sản ít hơn.

Các yếu tố được nêu trên là những quy định mang tính định tính, do vậy nó không những đòi hỏi Thẩm phán phải nắm vững các quy định của pháp luật mà còn phải thu thập, kiểm tra kĩ mọi vấn đề liên quan tới tài sản: hoàn cảnh các bên, công sức đóng góp… Cũng như phải có sự hiểu biết đúng đắn, chính xác và đầy đủ về các tiêu chí này nhằm phân chia tài sản được chính xác, tránh những sai sót, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên.
---
Theo dõi Ly Hôn Nhanh - Kín Đáo - Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tiếp ngay để có thể theo dõi những bài viết tiếp theo về các nguyên tắc phân chia tài chung của vợ chồng khi giải quyết ly hôn!
---
Mọi vướng mắc trong quá trình giải quyết ly hôn, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp, hỗ trợ kịp thời.
Luật sư Nguyễn Hồng Quân
Điện thoại: 0797991989
Email: [email protected]
Địa chỉ: Số 168A đường Láng, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội

05/01/2021

Trong thời đại số, việc trẻ em sử dụng internet trở thành hoạt động bình thường trong sinh hoạt hằng ngày. Song, bên cạnh vô số điều hữu ích, internet cũng ẩn chứa nhiều nguy cơ, hiểm họa rất khó lường, có thể gây hệ lụy tiêu cực.

Trong 5 tháng đầu năm 2020, Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em đầu số 111 đã nhận hơn 230 nghìn cuộc gọi đến nhờ tư vấn, hỗ trợ và can thiệp các vụ việc về trẻ em. Trong khi đó, theo một kết quả thăm dò của UNICEF tại Việt Nam, 1/5 số trẻ em được hỏi cho biết mình đã từng là nạn nhân của đe dọa trực tuyến trên internet. Rất nhiều em có những trải nghiệm không mong muốn khi sử dụng internet như: tiếp xúc với thông tin, hình ảnh bạo lực, tài liệu khiêu dâm; có trẻ em bị dụ dỗ tình dục qua mạng, yêu cầu gửi thông tin cá nhân… Từ đó cho thấy, những nguy cơ trẻ em phải đối mặt khi sử dụng mạng internet đã ngày càng nguy hiểm, phức tạp.

Để bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, trách nhiệm trước hết thuộc về các bậc làm cha, làm mẹ. Cha mẹ cần giáo dục kiến thức, hướng dẫn kỹ năng an toàn cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng, tránh để trẻ em bị đe dọa bởi những tác nhân xấu trên các trang mạng xã hội cũng như mạng internet nói chung.

NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng là mối quan hệ tồn tại song hành ...
29/12/2020

NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN

Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng là mối quan hệ tồn tại song hành với sự tồn tại của quan hệ hôn nhân vợ chồng. Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là một quan hệ phái sinh mà Tòa án đồng thời phải giải quyết trong vụ án ly hôn. Các tranh chấp này khi phát sinh thường rất phức tạp và kéo dài bởi thực tiễn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung nó gắn liền với quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng nên nhiều tình tiết của vụ án khó làm sáng tỏ bởi trong quá trình hôn nhân còn tồn tại, việc xác lập, thỏa thuận, định đoạt chia tài sản chung của vợ chồng là quan hệ kín mà chỉ vợ chồng mới nắm được.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành đã có những quy định tạo cơ sở pháp lý để giải quyết những tranh chấp về tài sản của vợ chồng khi ly hôn, nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các đương sự. Để giải quyết, phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được chính xác, đòi hỏi người tiến hành tố tụng cần phải nắm chắc quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình về các nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

Theo dõi Ly Hôn Nhanh - Kín Đáo - Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tiếp ngay để có thể theo dõi những bài viết tiếp theo về các nguyên tắc phân chia tài chung của vợ chồng khi giải quyết ly hôn!
---
Mọi vướng mắc trong quá trình giải quyết ly hôn, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp, hỗ trợ kịp thời.
Luật sư Nguyễn Hồng Quân
Điện thoại: 0797991989
Email: [email protected]
Địa chỉ: Số 168A đường Láng, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội

21/12/2020

Với vị thế là phái yếu trong những mối quan hệ xã hội cũng như quan hệ hôn nhân, phụ nữ và trẻ em luôn là những chủ thể cần được bảo vệ.

Nếu bạn là nạn nhân của nạn bạo hành gia đình và đang cần giúp đỡ, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi hoặc các đường dây nóng tin cậy sau đây:
Đường dây nóng bảo vệ trẻ em: 111
Ngôi nhà bình yên: 1900 96 96 80
Trung tâm CSAGA: 024 3333 55 99
Ngôi nhà Ánh Dương: 1800 1769
---
Mọi vướng mắc trong quá trình giải quyết ly hôn, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp, hỗ trợ kịp thời.
Luật sư Nguyễn Hồng Quân
Điện thoại: 0797991989
Email: [email protected]
Địa chỉ: Số 168A đường Láng, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội

QUY ĐỊNH TRƯỜNG HỢP BỊ HẠN CHẾ QUYỀN YÊU CẦU LY HÔNLuật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 nă...
15/12/2020

QUY ĐỊNH TRƯỜNG HỢP BỊ HẠN CHẾ QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 với 9 chương, 133 điều, được xây dựng trên cơ sở kế thừa các nguyên tắc cơ bản, các quy định tiến bộ trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, đồng thời sửa đổi những bất cập, hạn chế của Luật cũ và bổ sung quy định mới để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh phù hợp với quá trình thay đổi của đời sống xã hội.
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định trường hợp chồng bị hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn vợ như sau:
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án (khoản 14 điều 3).
Việc ly hôn dẫn đến nhiều hệ lụy liên quan đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. Tuy nhiên, Toà án giải quyết cho ly hôn dựa trên cơ sở hợp tình, hợp lý, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mỗi bên, đặc biệt là quyền lợi của người phụ nữ và của trẻ em. Chính vì vậy, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã xây dựng những quy định thể hiện tính nhân đạo sâu sắc, trong đó có các quy định về những trường hợp không được ly hôn.

Thứ nhất, “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi” (Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Như vậy, trường hợp người vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng bị hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn. Trong trường hợp này, tòa án sẽ không thụ lý đơn xin ly hôn của người chồng. Người chồng phải đợi đến khi người vợ sinh con xong và đứa trẻ trên 12 tháng tuổi mới được tiếp tục xin ly hôn.
Tuy nhiên, quy định này chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng. Có nghĩa là nếu người vợ làm đơn xin ly hôn, mặc dù đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì tòa án vẫn thụ lý, giải quyết như những trường hợp bình thường khác.

Thứ hai, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”
Các quy định trên đã khẳng định việc thực hiện các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình (Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình): vợ, chồng bình đẳng; Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con; Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ.
Đồng thời, các quy định hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn của người chồng nhằm giảm sự tác động xấu đến tinh thần của người vợ đang trong thời gian mang thai và nuôi con nhỏ để góp phần phòng tránh phần nào các ảnh hưởng, rủi ro có thể xảy ra.

Theo Ban Chính sách Luật pháp TW Hội

ĐIỀU KIỆN ĐỂ TÒA ÁN GIẢI QUYẾT THUẬN TÌNH LY HÔN?Điều 55 Luật Hôn nhân & Gia đình quy định về thuận tình ly hôn như sau:...
08/12/2020

ĐIỀU KIỆN ĐỂ TÒA ÁN GIẢI QUYẾT THUẬN TÌNH LY HÔN?

Điều 55 Luật Hôn nhân & Gia đình quy định về thuận tình ly hôn như sau: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”.
Tức, tại thời điểm nộp đơn, hai vợ chồng phải cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được về toàn bộ các vấn đề sau:
+ Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên;
+ Người trực tiếp nuôi con, việc thăm nom, cấp dưỡng sau ly hôn;
+ Chia tài sản chung và nợ chung.

Tuy nhiên, trên thực tế, những cặp vợ chồng khi ly hôn thường cùng đồng ý chấm dứt mối quan hệ hôn nhân nhưng lại không tự thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con, hay còn tranh chấp về vấn đề chia tài sản. Do vậy, Tòa án không thể giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn, khiến thủ tục ly hôn trở nên khó khăn, phức tạp.

Với dịch vụ ly hôn nhanh, kín đáo của chúng tôi, bằng sự trợ giúp pháp lý của các luật sư và chuyên gia pháp lý của Công ty, thủ tục ly hôn sẽ được đơn giản hóa, thời hạn xử lý sẽ được rút ngắn nhất có thể.
Mọi vướng mắc trong quá trình giải quyết ly hôn, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp, hỗ trợ kịp thời.
Luật sư Nguyễn Hồng Quân
Điện thoại: 0797991989
Email: [email protected]
Địa chỉ: Số 168A đường Láng, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội

05/12/2020

Không phải cuộc sống sau ly hôn lúc nào cũng là màu hồng, và cứ ly hôn là màu xám.

VỢ/CHỒNG KHÔNG CÓ MẶT TẠI TÒA THÌ CÓ LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?Bản chất của hôn nhân là một quan hệ pháp luật dân sự, do đó, thủ...
02/12/2020

VỢ/CHỒNG KHÔNG CÓ MẶT TẠI TÒA THÌ CÓ LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?

Bản chất của hôn nhân là một quan hệ pháp luật dân sự, do đó, thủ tục đơn phương ly hôn được thực hiện theo thủ tục tố tụng dân sự.

Trường hợp người vợ/chồng (tức bị đơn trong vụ kiện) cố tình trốn tránh việc ly hôn, không chịu tham gia các phiên hòa giải và các phiên xét xử của Tòa, Tòa án vẫn sẽ tiến hành tống đạt giấy triệu tập và các văn bản tố tụng theo quy định cho bị đơn. Nếu người vợ/chồng vẫn tiếp tục vắng mặt mà không do sự kiện bất khả kháng thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt theo quy định (Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Theo đó, yêu cầu giải quyết ly hôn của bạn vẫn sẽ được giải quyết.

KHÁNG CÁO BẢN ÁN LY HÔN LÀ GÌ?      Kháng cáo bản án ly hôn là trường hợp vợ hoặc chồng kháng cáo bản án ly hôn chưa có ...
25/11/2020

KHÁNG CÁO BẢN ÁN LY HÔN LÀ GÌ?
Kháng cáo bản án ly hôn là trường hợp vợ hoặc chồng kháng cáo bản án ly hôn chưa có hiệu lực của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Vợ, chồng có quyền kháng cáo một phần hoặc toàn bộ bản án ly hôn của toà án cấp sơ thẩm.

THỜI HẠN KHÁNG CÁO BẢN ÁN LY HÔN
Căn cứ theo điều 273 Luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án ly hôn của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Ngoài ra, theo quy định tại điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có thể thực hiện kháng cáo quá hạn. Tức là việc thực hiện kháng cáo quá thời hạn 15 ngày như đã nêu ở trên. Đối với trường hợp này, đương sự phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ cùng ý kiến của người kháng cáo quá hạn và đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.

Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua đường bưu điện thì ngày kháng cáo được tính từ ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
---
Mọi vướng mắc trong quá trình giải quyết ly hôn, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp, hỗ trợ kịp thời.
Luật sư Nguyễn Hồng Quân - Điện thoại: 0797991989
Email: [email protected]
Địa chỉ: Số 168A đường Láng, Đống Đa, Hà Nội

Address

Đường Láng, Phường Thịnh Quang, Quận Đống Đa
Hanoi

Telephone

+84797991989

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Ly Hôn Nhanh - Kín Đáo - Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tiếp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Ly Hôn Nhanh - Kín Đáo - Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tiếp:

Share