Pháp luật ly hôn

Pháp luật ly hôn Tầm Nhìn: VICLAW luôn hướng tới mục tiêu trở thành người cộng sự đáng tin c?

Chồng là người nước ngoài, muốn ly hôn đơn phương phải làm thế nào?Pháp luật quy định về hai trường hợp ly hôn đó là Thu...
10/02/2022

Chồng là người nước ngoài, muốn ly hôn đơn phương phải làm thế nào?
Pháp luật quy định về hai trường hợp ly hôn đó là Thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương ly hôn).
Trong trường hợp chồng bạn không muốn ly hôn thì bạn có thể lựa chọn hình thức ly hôn là đơn phương ly hôn
Hồ sơ giải quyết đơn phương ly hôn bạn cần chuẩn bị như sau:
Đơn khởi kiện ly hôn (nên sử dụng mẫy ly hôn của Tòa án giải quyết);
Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản photo công chứng/ chứng thực);
Giấy khai sinh của con (bản photo công chứng/ chứng thực);
Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung của vợ chồng (bản photo công chứng/ chứng thực);
Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài:
Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 469, Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình, cụ thể là giải quyết đơn phương ly hôn mà một bên ở nước ngoài trong trường hợp của bạn thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một bên cư trú ở Việt Nam. Khi đó, bạn có quyền nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú để yêu cầu giải quyết tranh chấp về hôn nhân này.
Thủ tục giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài:
Để giải quyết đơn phương ly hôn bạn cần thực hiện các thủ tục sau đây:
- Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại TAND cấp tỉnh/thành phố nơi bạn cư trú (Bạn phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của vợ bạn ở nước ngoài trong đơn khởi kiện kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của chồng bạn.);
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn;
- Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
Để được tư vấn về các vấn đề pháp lý hãy liên hệ tới chúng tôi qua:
☎️0943092886
✉️[email protected]
🖥️http://viclawfirm.vn/

Khi cuộc sống vợ chồng lâm vào tình trạng mâu thuẫn kéo dài không thể khắc phục được, mục đích hôn nhân không đạt được t...
29/11/2021

Khi cuộc sống vợ chồng lâm vào tình trạng mâu thuẫn kéo dài không thể khắc phục được, mục đích hôn nhân không đạt được thì hai bên vợ chồng có thể đồng thuận ly hôn hoặc một trong hai bên vợ chồng có thể gửi đơn yêu cầu đến Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương. Trong khuôn khổ bài viết, Luật Đồng Thắng xin được tư vấn về trình tự, thủ tục khi vợ hoặc chồng đơn phương yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thứ nhất, về người yêu cầu giải quyết ly hôn, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn;
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Tuy nhiên, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em được coi là bên yếu thế trong xã hội.
Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình thì người vợ hoặc chồng đưa ra yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có nghĩa vụ chứng minh cho Tòa án căn cứ về việc cuộc hôn nhân của hai vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng ( ví dụ, vợ hoặc chồng có hành vi ngoại tình, hành hạ, đánh đập người chồng hoặc vợ của mình, bỏ bê, không quan tâm, chăm sóc con cái, gia đình,…)
Thứ hai, về hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị. Để được Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:
- Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
- Bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của vợ và của chồng;
- Bản sao Giấy khai sinh của con nếu có con chung;
- Bản chính GCN đăng ký kết hôn, nếu không có bản chính thì phải xin bản sao tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn;
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung nếu yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn;
- Chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng.
Thứ ba, người yêu cầu phải nộp đơn đến đâu?
Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định rõ Tranh chấp về hôn nhân và gia đình trong đó có ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, cụ thể là Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm. Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Tuy nhiên, nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết. Nếu vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật này.
Thứ tư, về trình tự giải quyết ly hôn đơn phương.
- Bước 1: Nộp hồ sơ về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền như đã nêu ở trên;
- Bước 2: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, Tòa án sẽ quyết định có tiến hành thủ tục thụ lý vụ án hay không; Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí;
- Bước 3: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật;
- Bước 4: Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi Giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên toàn sơ thẩm;
- Bước 5: Trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Có thể thấy thủ tục ly hôn đơn phương phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp thuận tình ly hôn. Để được tư vấn và giải đáp rõ hơn trường hợp của Quý khách, vui lòng liên hệ với chúng tôi! Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hệ tới:
SĐT: 0943092886
Mail: [email protected]

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu kh...
09/06/2021

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
=>> CSPL: Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn LUẬT HN VÀ GIA ĐÌNH 2014
Xin liên hệ về:
Địa chỉ: Tòa nhà CT5 - Đơn Nguyên 3, Khu Đô thị mới Mỹ Đình II, Phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội
Điện thoại: 098852186/ 094.680.6597
Email: [email protected]
Website: viclawfirm.vn

GIẢI QUYẾT QUAN HỆ TÀI SẢN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON TRONG TRƯỜNG HỢP NAM, NỮ SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNGVề ...
03/06/2021

GIẢI QUYẾT QUAN HỆ TÀI SẢN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON TRONG TRƯỜNG HỢP NAM, NỮ SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG
Về vấn đề nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn mặc dù đủ điều kiện kết hôn được điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
👉 Như vậy, hai người chỉ sống chung với nhau như vợ chồng mà không hề đăng ký kết hôn cho nên sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, kéo theo đó sẽ không phải làm thủ tục ly hôn khi không muốn sống chung với nhau nữa.
Còn quyền, nghĩa vụ đối với con và tài sản giữa các bên sẽ được giải quyết như sau:
⛔ Quyền và nghĩa vụ đối với con:
Con cái sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của bố mẹ. Cho nên, đối với các con, các bạn có quyền, nghĩa vụ của cha mẹ như trường hợp nam nữ đã đăng ký kết hôn và ly hôn.Theo đó:
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
+ Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
+ Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
⛔ Quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung
Căn cứ điều 16 Luật hôn nhân và gia đình:
“Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp phápcủa phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.”
👉 Như vậy, đối với tài sản chung, hai bên có thể tự thỏa thuận chia. Trong trường hợp không có thỏa thuận thì sẽ được giải quyết theo điều 219 Bộ luật dân sự năm 2015:
“1. Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán”.

-------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ: VIC LAWFIRM
☎️Điện thoại: 039 885 2186 / 094.680.6597
📩Email: [email protected]
📥Website: viclawfirm.vn
📌 Địa chỉ: Phòng 1018, Tòa nhà CT5 - Đơn Nguyên 3, Khu Đô thị mới Mỹ Đình II, Phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội

❗❗ Ai có quyền yêu cầu ly hôn?            Căn cứ vào Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:1.Vợ, chồng hoặc cả hai ...
31/05/2021

❗❗ Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Căn cứ vào Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
1.Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
2.Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ
3.Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
Mọi thắc mắc xin liên hệ: VIC LAWFIRM
📌 Địa chỉ: Tòa nhà CT5 - Đơn Nguyên 3, Khu Đô thị mới Mỹ Đình II, Phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội
☎️ Điện thoại: 0355.94.88.38/ 094.680.6597
📩 Email: [email protected]
📥 Website: viclawfirm.vn

Thủ tục ly hôn 2021: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân...
27/05/2021

Thủ tục ly hôn 2021: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?
Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân. Dưới đây là tổng hợp thông tin về ly hôn và thủ tục ly hôn mới nhất.
1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:
Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Đáng lưu ý là, chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
Như vậy, người có quyền yêu cầu ly hôn có thể là chồng, là vợ hoặc người thứ ba như quy định nêu trên.
2. Điều kiện để được yêu cầu ly hôn
Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên.
Theo đó, có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và một bên gửi yêu cầu đơn phương ly hôn.
* Điều kiện để ly hôn thuận tình:
- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
- Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…
* Điều kiện để đơn phương ly hôn:
- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
- Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
3. Chia tài sản sau khi ly hôn thế nào?
Về nguyên tắc, ly hôn là sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Về tài sản sau khi ly hôn cũng tương tự như vậy. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người. Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, Tòa sẽ giải quyết theo hướng chia đôi nhưng có căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
Quy định về chia tài sản khi ly hôn cụ thể tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
4. Vấn đề giành quyền nuôi con sau khi ly hôn
Một trong những vấn đề quan trọng không kém việc chia tài sản chính là vấn đề giành quyền nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn.
Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ngược lại, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho con một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, tinh thần…
Lưu ý là, khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.
5. Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn 2021
Bước 1: Chuẩn bị các loại giấy tờ
Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.
Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.
Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn.
* Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
* Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.
Bước 2: Nộp đơn ly hôn 2021
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm.
* Đối với trường hợp thuận tình ly hôn
Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.
* Đối với trường hợp đơn phương ly hôn
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Đáng lưu ý: Hiện nay, theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí... Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa...
Bước3:Quytrìnhlyhôn
- Đối với ly hôn đơn phương: Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện) => Hòa giải => Phiên tòa sơ thẩm
+ Đối với ly hôn thuận tình: Thụ lý đơn => Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn => Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
6. Thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu?
Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 - 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 - 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.
7. Vấn đề nộp án phí khi ly hôn
Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:
- Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;
- Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

Ly hôn thuận tình khi một bên vắng mặt có được không? 🤔🤔🤔---------------------------------------------------------------...
26/05/2021

Ly hôn thuận tình khi một bên vắng mặt có được không? 🤔🤔🤔
--------------------------------------------------------------------
🎖🎖🎖Về vấn đề hòa giải 👫🤝
📌Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì thủ tục hòa giải tại Tòa án sau khi Tòa án tiến hành thụ lý đơn ly hôn là một thủ tục bắt buộc không kể đó là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương. Thủ tục hòa giải tuân thủ theo nguyên tắc quy định của Bộ luật dân sự 2015, cụ thể tại các điều 205, 206, 207. Nếu như 1 bên vợ hoặc chồng vắng mặt tại buổi hòa giải nhưng có lý do chính đáng hoặc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn cố tình vắng mặt thì vụ việc hòa giải sẽ không thể tiến hành được . Tuy nhiên, việc ly hôn vẫn sẽ tiến hành như bình thường theo quy định tại khoản 1, Điều 205 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

🎖🎖🎖 Về xét xử vắng mặt:
📌Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định về sự có mặt của đương sự như sau:
📍1/ Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
📍2/ Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa.
➡️ Như vậy, Tòa án chỉ công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự khi một bên vắng mặt nếu người đó có Đơn xin xét xử vắng mặt. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều trường hợp vợ chồng cùng thuận tình ly hôn nhưng một bên không chịu lên Tòa làm việc mà cũng không có Đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Trong trường hợp một bên nguyên đơn vẫn có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án giải quyết theo thủ tục chung mà không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại thẩm phán giải quyết vụ án.
------------------------------------------------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ: VIC LAWFIRM
📌 Địa chỉ: Tòa nhà CT5 - Đơn Nguyên 3, Khu Đô thị mới Mỹ Đình II, Phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội
☎️ Điện thoại: 0355.94.88.38/ 094.680.6597
📩 Email: [email protected]
📥 Website: viclawfirm.vn

[ MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LY HÔN ]CÂU 1: VỢ CHỒNG KHI LY HÔN CHIA TÀI SẢN NHƯ THẾ NÀO ? Theo Điều 33 Luật Hôn nhân...
21/05/2021

[ MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LY HÔN ]
CÂU 1: VỢ CHỒNG KHI LY HÔN CHIA TÀI SẢN NHƯ THẾ NÀO ?
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thì tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ khi phát sinh từ tài sản riêng sau khi đã chia;
- Quyền sử dụng đất sau khi kết hôn trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Loại tài sản không phải phân chia khi ly hôn:
- Tài sản được thỏa thuận không phân chia.
- Tài sản riêng của vợ, chồng
* Nguyên tắc phân chia tài sản:
Khi ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề trong đó có cả việc phân chia tài sản. Nếu không thỏa thuận được và một trong hai bên hoặc cả hai người có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật bằng cách chia đôi nhưng tính đến các yếu tố:
- Hoàn cảnh của gia đình và vợ, chồng như tình trạng sức khỏe, khả năng lao động… Căn cứ vào tình hình thực tế, bên nào khó khăn hơn sau khi ly hôn sẽ được chia nhiều hơn…
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung này. Bên có công sức nhiều hơn thì được chia nhiều hơn. Tuy nhiên, vợ, chồng ở nhà nội trợ vẫn được tính là lao động có thu nhập tương đương với người đi làm;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Dù vậy, việc bảo vệ này không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của người còn lại;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: Lỗi của một bên dẫn đến việc ly hôn của vợ chồng: Một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy…
Đặc biệt, khi phân chia tài sản chung vợ chồng, Tòa án phải xem xét đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, tài sản để tự nuôi mình.
CÂU 2: KHI LY HÔN CÓ ĐƯỢC ĐỔI HỌ CHO CON TỪ HỌ CỦA BỐ SANG HỌ CỦA MẸ KHÔNG? THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?
Sau khi ly hôn cha hoặc mẹ có thể thay đổi họ cho con theo họ của mình.
Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi trong nội dung khai sinh phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.
Hồ sơ thay đổi họ cho con bao gồm:
- Tờ khai đăng ký việc thay đổi hộ tịch, trong đó có thể hiện sự đồng ý người vợ, chồng về việc thay đổi họ cho con;
- Bản chính giấy khai sinh của con;
- Các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc thay đổi họ (Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu…).
Cha hoặc mẹ có yêu cầu thay đổi họ cho con nộp tờ khai theo mẫu quy định và các giấy tờ liên quan cho UBND cấp xã.
CÂU 3: LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG THÌ CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ? XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO KHI BỊ THIẾU GIẤY TỜ CỦA MỘT BÊN VỢ HOẶC CHỒNG?
Tại điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì nếu có các căn cứ sau thì vợ hoặc chồng có quyền dơn phương ly hôn:
- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin đơn phương ly hôn
- Giấy chứng nhận kết hôn (có thể xin trích lục đăng ký kết hôn bản sao tại UBND cấp xã nơi bạn ĐKKH trong trường hợp bạn không có đăng kí kết hôn bản chính)
- CMND của 2 vợ chồng bản sao chứng thực
- Sổ hộ khẩu gia đình phô tô chứng thực
- Giấy khai sinh của các con phô tô chứng thực hoặc bản trích lục khai sinh
- Các giấy tờ khác về tài sản và quyền tài sản
Để tiến hành đơn phương ly hôn khi không có các giấy tờ, người yêu cầu ly hôn cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy tờ tùy thân, cụ thể:
- Đối với giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Đến UBND cấp xã nơi vợ chồng đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.
- Về giấy khai sinh: Có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.
- Đối với sổ hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi người yêu cầu thường trú xác nhận là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.
- Đối với chứng minh thư nhân dân: Có thể sử dụng bản sao công chứng, chứng thực của sổ hộ chiếu để hoàn thiện hồ sơ. Có thể liên hệ với công an phường, xã, thị trấn để được cấp lại CMND.
- Đối với giấy tờ tùy thân của bị đơn (CMND, sổ hộ khẩu,…) có thể trình bày trong đơn ly hôn và đề nghị Tòa án yêu cầu bị đơn cung cấp giấy tờ đó để tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không đủ các giấy tờ nêu trên, bạn có thể đề nghị Tòa án tiếp nhận đơn của bạn sau đó bổ sung hoàn thiện các giấy tờ tiếp.
CÂU 4: LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIÀNH ĐƯỢC QUYỀN NUÔI CON KHI LY HÔN?
Việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó:
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con và căn cứ vào độ tuổi của con:
+ Con dưới 36 tháng được giao cho người mẹ nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
+ Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con
Muốn giành được quyền nuôi con, thì phải chứng minh được mình có điều kiện nuôi con hơn người còn lại. Những điều kiện cần chứng minh là về cả vật chất và tinh thần, cụ thể như sau:
- Điều kiện về vật chất (kinh tế), phải chứng minh:
+ Thu nhập thực tế
+ Công việc ổn định
+ Có chỗ ở ổn đinh (nhà ở hợp pháp)
Theo đó phải có điều kiện về tài chính hơn so với người còn lại , mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho con.
Để chứng minh được vấn đề này cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),...
- Điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ...
---------------------------------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ: VIC LAWFIRM
📌 Đc: Phòng 1018, Tòa nhà CT5 - Đơn Nguyên 3, Khu Đô thị mới Mỹ Đình II, Phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội
☎️ Điện thoại: 0355.94.88.38/ 094.680.6597
📩 Email: [email protected]
📥 website: viclawfirm.vn

Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 08:30 - 17:30
Tuesday 08:30 - 17:30
Wednesday 08:30 - 17:30
Thursday 08:30 - 17:30
Friday 08:30 - 17:30
Saturday 08:30 - 17:30

Telephone

+84946806597

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp luật ly hôn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Pháp luật ly hôn:

Share

Category