Công ty Luật TNHH Dương Tâm

Công ty Luật TNHH Dương Tâm Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty Luật TNHH Dương Tâm, Lawyer & Law Firm, Phố Dương Quảng Hàm 92, Hanoi.

TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN CẦN CHUẨN BỊ. Khi ly hôn hầu hết mọi người chỉ muốn nhanh về thời gian hoặc muốn thuê dịch vụ ly h...
15/10/2021

TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN CẦN CHUẨN BỊ.
Khi ly hôn hầu hết mọi người chỉ muốn nhanh về thời gian hoặc muốn thuê dịch vụ ly hôn để giải quyết thủ tục ly hôn thuận tình, đơn phương với thời gian nhanh, giá dịch vụ tốt và bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho mình…
Điện thoại tư vấn ly hôn gọi 0911.919.335

I. Trình tự thủ tục ly hôn như thế nào?

1. Thủ tục ly hôn:
Về quyền yêu cầu ly hôn: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.
Về căn cứ giải quyết ly hôn: yêu cầu ly hôn được tòa án xem xét cho ly hôn nếu xét thấy:
a, Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;
b, Đời sống chung không thể kéo dài;
c, Mục đích của hôn nhân không đạt được;
Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:
– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;
Theo quy định tại Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn”.
Với quy định nói trên, chỉ trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng mới bị hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn. Trong trường hợp này, tòa án sẽ không thụ lý đơn xin ly hôn của người chồng. Người chồng phải đợi đến khi người vợ sinh con xong và đứa trẻ trên 12 tháng tuổi mới được tiếp tục xin ly hôn.
Tuy nhiên, quy định này chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng, có nghĩa là nếu người vợ làm đơn xin ly hôn, mặc dù đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì tòa án vẫn thụ lý, giải quyết như những trường hợp bình thường khác.

2. Thủ tục thuận tình ly hôn
a. Điều kiện thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn:
– Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;
– Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
– Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con;
* Trong trường hợp hai bên có sự tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con hoặc không đảm bảo được quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục chung.

b. Thủ tục ly hôn thuận tình thực hiện theo các bước
-b1: Nộp Hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nhân dân Quận/Huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
-b2: Trường hợp Đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
-b3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận/huyện và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa;
-b4: Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải;
-b5: Trường hợp hòa giải không thành (hai bên không thay đổi về quyết định ly hôn), trong thời hạn 07 ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn;

c. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn thuận tình gồm có
– Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa);
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
– Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);
– Giấy khai sinh của con (bản sao – nếu có);
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…;

3. Thủ tục ly hôn đơn phương

a. Thủ tục ly hôn đơn phương gồm các bước sau:
-b1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;
-b2: Trường hợp Đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
-b3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
-b4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

b. Giấy tờ cần chẩn bị xin ly hôn:
– Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa);
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
– Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);
– Giấy khai sinh của con (bản sao – nếu có);
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

4. Chia tài sản chung khi ly hôn
Theo nguyên tắc, việc chia tài sản khi ly hôn do vọ chồng thoả thuận. Nếu không thoả thuận được với nhau thì yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau:
– Hoàn cảnh của gia đình, của vợ và chồng
– Công sức đóng góp của vợ và chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động để tạo thu nhập
– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

5. Quyền nuôi con sau ly hôn
– Theo nguyên tắc thì vợ, chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau khi ly hôn nhưng nếu vợ chồng không thoả thuận được về người nào trực tiếp nuôi con hoặc tranh chấp giành quyền nuôi con thì yêu cầu Toà án quyết định căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
– Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
– Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

II. Chi phí dịch vụ ly hôn trọn gói theo vụ việc:
* Chi phí dịch vụ ly hôn để quý vị hình dung và sẽ báo phí cụ thể theo từng vụ việc:
Gồm phí cố định và % giá trị tài sản.
– Soạn đơn, tư vấn giải quyết vụ việc từ: 3.000.000đ/vụ;
– Ly hôn thuận tình không giành quyền nuôi con, không chia tài sản từ: 12.000.000đ/vụ;
– Ly hôn có giành quyền nuôi con, chia tài sản từ: 25.000.000đ/vụ
– Ly hôn có giành quyền nuôi con, không chia tài sản và ngược lại.

III. Dịch vụ tư vấn ly hôn gồm các công việc sau:
– Được các chuyên viên, luật sư ly hôn giàu kinh nghiệm tư vấn hoặc đại diện trong suốt quá trình ly hôn
– Tư vấn cho quý khách hàng thủ tục đơn phương ly hôn và các quy định pháp luật liên quan đồng thời đưa ra phương án tốt nhất.
– Tư vấn, soạn thảo hồ sơ đơn phương ly hôn cho quý khách hàng
– Đại diện cho quý khách hàng nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại tòa án cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật
– Tư vấn giải quyết chia tài sản chung của vợ chồng nếu hai bên không thể thỏa thuận
– Tư vấn về quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nếu các bên có tranh chấp về người trực tiếp nuôi con
– Tham gia tranh tụng để bảo vệ quyền lợi tối đa của quý khách hàng tại tòa án.

– Khi có nhu cầu về ly hôn bạn cần trình bày để chúng tôi tư vấn, thực hiện dịch vụ.
Tư vấn thủ tục ly hôn cần biết chuẩn bị - Tuvanlyhonnhanh 0911.919.335

TƯ VẤN PHÁP LUẬT, DÂN SỰ, HÌNH SỰ, GIẢI ĐÁP THẮC MẮC, TRANH TỤNG TẠI TÒA, ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG...Tư vấn giải đáp mọi v...
31/08/2021

TƯ VẤN PHÁP LUẬT, DÂN SỰ, HÌNH SỰ, GIẢI ĐÁP THẮC MẮC, TRANH TỤNG TẠI TÒA, ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG...
Tư vấn giải đáp mọi vướng mắc về vấn đề pháp lý cho mọi người nhanh chóng, chính xác. Hỗ trợ 24/7 vấn đề pháp lý.
Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm đã giải quyết thành công nhiều vụ việc lớn nhỏ, Công ty Luật TNHH Dương Tâm luôn là địa điểm hỗ trợ pháp lý tin cậy với khách hàng. Các dịch vụ pháp lý Chúng tôi cung cấp như:

✅ Tham gia tố tụng bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự;

✅ Tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và cho đương sự trong các vụ việc: Hình sự, Dân sự, Kinh tế, Lao động, Hôn nhân & Gia đình, Hành chính, Đất đai,…;

✅ Tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho nhân dân trong quá trình giải quyết tranh chấp Đất đai, Hôn nhân và Gia đình, Kinh doanh thương mại...;

✅ Đại diện pháp lý ngoài tố tụng, thực hiện theo ủy quyền tiến hành đàm phán, thương lượng trong tranh chấp...;

✅ Hỗ trợ pháp lý cho khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đất đai (làm Sổ đỏ); trong lĩnh vực Doanh nghiệp (thành lập công ty, thay đổi Đăng ký kinh doanh...) v.v. Và còn rất nhiều dịch vụ pháp lý khác nữa.

📞HÃY LIÊN HỆ CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC GIẢI ĐÁP THẮC MẮC, YÊU CẦU MỘT CÁCH TỐT NHẤT✅
------------------------------------------
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG TÂM
Hotline: 0911.919.335
Email: [email protected]
Địa chỉ: Tầng 2 số 92 Dương Quảng Hàm, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội.

03 LÝ DO BẠN CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ CỦA LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI KHI CÓ TRANH CHẤP- Thứ nhất: Đất đai, nhà ở là loại tài sản c...
27/08/2021

03 LÝ DO BẠN CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ CỦA LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI KHI CÓ TRANH CHẤP
- Thứ nhất: Đất đai, nhà ở là loại tài sản có giá trị lớn và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi người dân. Khi xảy ra tranh chấp đất đai hoặc gặp vướng mắc liên quan đến thủ tục hành chính về đất nếu được xử lý không khéo, không theo đúng quy định của pháp luật thì người dân rất dễ đánh mất quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trong một vụ việc tranh chấp đất đai đôi khi chỉ cần một quyết định, phương án không phù hợp cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả của cả một quá trình giải quyết tranh chấp.

- Thứ hai: Tranh chấp đất đai là loại tranh chấp hết sức phức tạp, có thể liên quan đến nhiều quan hệ pháp luật như Thừa kế, Hợp đồng, Hôn nhân gia đình, Hành chính,… Trong khi đó không phải ai cũng có điều kiện để tiếp cận, hiểu và áp dụng thuần thục các quy định của pháp luật nêu trên để giải quyết tranh chấp, các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.

- Thứ ba: Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai nhà ở thường xuyên được cập nhật, thay đổi qua các thời kỳ gây khó khăn, phức tạp trong việc tìm hiểu và áp dụng luật từ Luật đất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003 cho đến Luật đất đai 2013. Cùng với các văn bản luật nêu trên là hàng loạt Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành khác.

Do vậy quan điểm tư vấn của Luật sư về đất đai giỏi, có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp ích bạn rất nhiều trong việc đưa ra phương án tốt nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu bạn không nắm được những quy định của pháp luật hoặc không có thời gian thì có thể ủy quyền cho Luật sư đất đai tham gia tố tụng để giải quyết tranh chấp đất đai.
Liên hệ Công ty Luật TNHH Dương Tâm. Luật Sư Dương Tâm. Hotline: 0911.919.335m

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ - 0911.919.335Công ty luật Dương Tâm – Đoàn Luật sư Hà Nội, với đội ngũ luật sư có ki...
16/08/2021

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ - 0911.919.335
Công ty luật Dương Tâm – Đoàn Luật sư Hà Nội, với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm lâu năm, sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong các lĩnh vực:
️- Luật Dân sự: Hôn nhân gia đình, Đất đai, Thừa kế
️- Luật Hình sự,
️- Luật Doanh nghiệp và Đầu tư

📩 Đặt lịch – Hỏi đáp Luật sư tại đây:
CÔNG TY LUẬT DƯƠNG TÂM
☎Hotline: 0911.919.335 - Giám đốc Luật Sư Dương Tâm
🏛Địa chỉ: tầng 2 số 92 Dương Quảng Hàm, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤTNgười sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm c...
11/08/2021

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
- Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu của người sử dụng đất;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
Sau khi nhận hồ sơ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Người sử dụng đất sẽ không phải chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

👉 Liên hệ Luật Sư Dương Tâm để được tư vấn trực tiếp về vụ việc: 📞 0911.919.335

XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP MUA BÁN NHÀ ĐẤT BẰNG GIẤY TỜ VIẾT TAY, BẰNG MIỆNG.Hiện nay có trường hợp các bên trong quan hệ mua bán ...
09/08/2021

XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP MUA BÁN NHÀ ĐẤT BẰNG GIẤY TỜ VIẾT TAY, BẰNG MIỆNG.

Hiện nay có trường hợp các bên trong quan hệ mua bán nhà đất vì nhiều lý do khác nhau mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định. Đối với các trường hợp này Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP đã có những hướng dẫn cụ thể như sau:
Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người
nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với 03 trường hợp dưới đây:
- Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
- Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;
- Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.”
Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như
sau:
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
- Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền. Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Như vậy có thể thấy quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành thì các trường hợp nêu trên mặc dù không đáp ứng điều kiện về hình thức chuyển quyền sử dụng đất nhưng vẫn sẽ được công nhận và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
👉 LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT DƯƠNG TÂM ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI: Luật Sư Dương Tâm: 0911.919.335

Hiện nay có nhiều trường hợp bố mẹ tặng cho vợ chồng người con đất nhưng không có văn bản giấy tờ gì. Vậy việc tặng cho ...
06/08/2021

Hiện nay có nhiều trường hợp bố mẹ tặng cho vợ chồng người con đất nhưng không có văn bản giấy tờ gì. Vậy việc tặng cho này có được pháp luật công nhận hay không? Điều kiện để việc tặng cho bằng miệng được công nhận là gì?
Liên hệ:Luật Sư Dương Tâm. Số điện thoại 0911.919.335

CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ ?🔹 Con chung – con riêng luôn là vấn đề nhạy cảm và khó nói đối với mỗi gia đình....
06/08/2021

CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ ?
🔹 Con chung – con riêng luôn là vấn đề nhạy cảm và khó nói đối với mỗi gia đình. Mặc dù không phải con đẻ nhưng nếu người con riêng cùng chung sống với mẹ kế, cha dượng thì hai bên cũng phải có quyền và nghĩa vụ với nhau như giữa những người có cùng huyết thống.
🔹 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người hưởng di sản thừa kế được chia thành 3 nhóm:
- Hàng thứ 1 gồm vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, con đẻ, con nuôi;
- Hàng thứ 2 gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà nội ngoại;
- Hàng thứ 3 gồm cụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì, ruột, chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại.
🔹 Theo quy định trên, con riêng không thuộc trường hợp được hưởng di sản thừa kế. Tuy vậy, người này vẫn có thể được hưởng thừa kế bởi quyền để lại tài sản sau khi chết là quyền của người để lại di sản. Do đó, khi người lập di chúc để tài sản của mình cho con riêng thì người con riêng được quyền hưởng thừa kế. Tất nhiên, lúc này, di chúc phải hợp pháp theo quy định của pháp luật.
🔹 Ngoài ra, Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế. Theo đó, con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và được thừa kế thế vị được quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2015.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG TÂM
Hotline: 0911.919.335 Giám đốc L.s Dương Tâm

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG TÂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP BAO GỒM: ➡️ Tư vấn lựa chọn mô hình và cơ cấu...
02/08/2021

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG TÂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP BAO GỒM:

➡️ Tư vấn lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp;

➡️ Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp;

➡️ Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong Doanh nghiệp;

➡️ Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của Doanh nghiệp;

➡️ Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;

➡️ Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;

➡️ Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;

➡️ Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh;

➡️ Đại diện theo ủy quyền của Doanh nghiệp liên hệ với Phòng đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ;

➡️ Đại diện theo ủy quyền của Doanh nghiệp liên hệ khắc dấu, đăng ký chữ ký số và đăng ký, phát hành hóa đơn.

Chi tiết liên hệ:
- CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG TÂM
- Địa chỉ: Tầng 2 số nhà 92 Dương Quảng Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội
- Hotline: 0911.919.335
- Email: [email protected]

TỰ Ý XÂY NHÀ TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP SẼ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?🔹Trong quá trình sinh sống thì nhiều hộ dân đã tiến hành xây...
30/07/2021

TỰ Ý XÂY NHÀ TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP SẼ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?
🔹Trong quá trình sinh sống thì nhiều hộ dân đã tiến hành xây dựng nhà cửa trên đất nông nghiệp. Một phần do điều kiện vật chất người dân tăng lên, phần nữa là họ muốn mở rộng không gian sinh sống. Nhưng pháp luật đã có những quy định phân ra đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp. Do vậy việc sử dụng đất phải đúng mục đích, trái mục đích sử dụng thì sẽ bị xử phạt.
🔹Quy định pháp luật
– Điều 6 Luật đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất đó là đúng quy hoạch, đúng kế hoạch và đúng mục đích sử dụng đất.
– Khoản 3 điều 12 Luật đất đai năm 2013 quy định hành vi nghiêm cấm đó là không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
Do vậy việc tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp là vi phạm pháp luật về quyền sử dụng đất khi mà chưa được sự đồng ý cho chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền mà đã xây nhà. Việc chuyển đổi đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp được quy định tại điểm d khoản 1 điều 57 luật đất đai năm 2013 theo đó phải có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
🔹Xử phạt đối với hành vi tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp
Khi đã vi phạm do tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp thì căn cứ theo nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai. Tại khoản 3 điều quy định về hình phạt tiền như sau:
+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;
+ Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;
+ Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.
Ngoài biện pháp phạt tiền ra, người chủ đất tự ý xây nhà còn phải chịu các biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 4 điều 6 Nghị định 102/2014/NĐ-CP gồm có:
+ Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm
+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Biện pháp khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm tức là dở bỏ những công trình xây dựng trái phép trên đó, làm lại hiện trạng đất trước khi bị vi phạm.
--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG TÂM
Hotline: 0911.919.335 Giám đốc L.s Dương Tâm
Email: [email protected]

LUẬT SƯ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ ❗❗⚠️ Luật sư Công ty Luật Dương Tâm – Đoàn Luật sư TP Hà Nội tư vấn và tham gia tố ...
29/07/2021

LUẬT SƯ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ ❗❗

⚠️ Luật sư Công ty Luật Dương Tâm – Đoàn Luật sư TP Hà Nội tư vấn và tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự, cụ thể:
1. Bào chữa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người tố giác (tố cáo) và người bị tố giác (tố cáo);
2. Bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho người bị tạm giữ, bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã;
3. Bào chữa cho bị can, bị cáo trong toàn bộ quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại cơ quan tiến hành tố tụng các cấp;
4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị hại, nguyên đơn, bị đơn dân sự, người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự;
5. Tư vấn, hỗ trợ thân chủ kháng cáo, đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pháp luật;
Chúng tôi cam kết bào chữa, bảo vệ một cách tốt nhất quyền lợi của bị can, bị cáo và đương sự khác trong vụ án hình sự

Mọi ý kiến thắc mắc cần được tư vấn, quý khách hàng vui lòng liên hệ :
☎️ Hotline: 0911.919.335 (Giám đốc Ls.Dương Đức Tâm)

Address

Phố Dương Quảng Hàm 92
Hanoi

Telephone

+84911919335

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH Dương Tâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share