Công ty Luật Bảo Tín

Công ty Luật Bảo Tín Chung tay - Vì một nền pháp lý công bằng.

🎯THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI1️⃣ Thứ tự ưu tiên nhận con nuôiViệc nhận nuôi phải được thực hiện theo những...
28/03/2024

🎯THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
1️⃣ Thứ tự ưu tiên nhận con nuôi
Việc nhận nuôi phải được thực hiện theo những nguyên tắc được nêu tại Điều 5 Luật Nuôi con nuôi với thứ tự ưu tiên:
- Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;
- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.
Trong đó, chỉ được cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được người nhận nuôi ở trong nước.
2️⃣ Điều kiện người nước ngoài được nhận trẻ Việt Nam làm con nuôi
Để được nhận trẻ Việt Nam làm con nuôi, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài và người nước ngoài thường trú ở Việt Nam đều phải đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi gồm:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt;
- Không thuộc các trường hợp: Đang chấp hành quyết định xử phạt hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; Đang chấp hành hình phạt tù; Chưa được xóa án tích về một trong những tội như mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em…
Ngoài ra, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài còn phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật nước người đó thường trú.
3️⃣ Thẩm quyền cấp phép
Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi được quy định cụ thể tại Điều 9 Luật Nuôi con nuôi và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ (sửa đổi bởi Nghị định 24/2019/NĐ-CP):
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi;
- Nếu trẻ em có cơ sở nuôi dưỡng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em.
Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Sở Tư pháp sẽ thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài.
-------------------------------------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ:
🏢Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!

🎯🎯NHỮNG RỦI RO KHI MUA ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Việc mua bán là sự thoả thuận của các bên trên phư...
07/03/2024

🎯🎯NHỮNG RỦI RO KHI MUA ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Việc mua bán là sự thoả thuận của các bên trên phương diện "thuận mua vừa bán" và phụ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện, quan điểm của mỗi người. Tuy nhiên dưới góc độ pháp lý thì việc mua đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) có thể gặp phải một số rủi ro sau:
1️⃣. Hợp đồng mua bán không được công chứng.
Theo tinh thần của Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ được công chứng nếu có bản sao GCNQSDĐ. Do đó, nếu như không có GCNQSDĐ, hai bên chỉ có thể giao kết qua hợp đồng viết tay.
Tuy nhiên, khi có tranh chấp xảy ra, phần lớn hợp đồng viết tay sẽ bị coi là vô hiệu, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, tức là người mua sẽ phải trả lại đất và nhận lại tiền. Trong trường hợp giá đất lúc hoàn trả đã tăng mạnh so với lúc mua, người mua sẽ là người chịu thiệt.
2️⃣. Khó xác minh nguồn gốc của đất.
Đất không có GCNQSDĐ nên rất khó xác minh được nguồn gốc đất, tiềm ẩn nhiều rủi ro như: Đất lấn chiếm, đất đang có tranh chấp, đất nông nghiệp và thậm chí là đất đã có quyết định thu hồi…Vì thế, người mua có thể phải đối mặt với những tranh chấp pháp lý bất cứ lúc nào.
3️⃣. Không được thế chấp để vay vốn ngân hàng.
Theo Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013, chỉ được thế chấp quyền sử dụng đất trong trường hợp đất có GCNQSDĐ. Như vậy, trong trường hợp có nhu cầu vay vốn ngân hàng, người mua không thể thế chấp đất nếu không có GCNQSDĐ.
4️⃣. Khó bán lại.
Nếu vì lý do nào đó sau khi mua mà có nhu cầu chuyển nhượng cho người khác thì việc mua bán cũng chỉ bằng hình thức viết tay. Trường hợp này không chỉ tiềm ẩn nhiều rủi ro như đã nêu ở trên mà còn khó tìm kiếm được khách hàng và thường bán với giá thấp do pháp lý không đảm bảo.
5️⃣. Có thể bị tháo dỡ, không bồi thường khi thu hồi.
Tuy việc cấp phép xây dựng không đòi hỏi đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng với những thửa đất diện tích 10m2 thì chắc chắn không được cấp phép xây dựng. Điều này có nghĩa là xây dựng trái phép và có thể bị cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế buộc tháo dỡ. Nếu bị cưỡng chế không những không được bồi thường như các trường hợp nhà nước thu hồi để thực hiện dự án công cộng mà còn có thể bị xử phạt hành chính nếu thời hiệu xử phạt hành chính vẫn còn.
👉Để tránh những rủi ro trên, người dân cần cân nhắc khi mua bán đất không có giấy chứng nhận, mọi thắc vui lòng liên hệ: 0915.988.383 để được giải đáp.
-------------------------------------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ:
🏢Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!

⭐️ Đăng ký    ,  ,   độc quyền. 📌📌 NHỮNG RỦI RO KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU☘️ Có thể mất quyền sở hữu và mất kiểm...
01/03/2024

⭐️ Đăng ký , , độc quyền.
📌📌 NHỮNG RỦI RO KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU
☘️ Có thể mất quyền sở hữu và mất kiểm soát với nhãn hiệu của doanh nghiệp;
☘️ Việc sao chép nhãn hiệu và sản phẩm có thể gây ra sự nhầm lẫn gây thiệt hại doanh số;
☘️ Thiếu độ tin cậy và uy tín cho thương hiệu;
📌📌 LỢI ÍCH KHI ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU
👉 Xác lập quyền của Chủ sở hữu đối với Nhãn Hiệu;
👉 Ngăn chặn việc sao chép và bắt chước nhãn hiệu;
👉 Tạo sự khác biệt với đối thủ, niềm tin và uy tín với khách hàng;
👉 Tăng giá trị thương hiệu giúp gia tăng doanh số;
👉 Được chuyển nhượng và thương mại hóa;
👉 Cơ hội tiếp cận các nhà đầu tư;
👉 Bảo hộ trong vòng 10 năm.
-------------------------------------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ:
🏢Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!

👩‍❤️‍💋‍👨KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ PHẢI LÀ VỢ CHỒNG?- Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định...
23/02/2024

👩‍❤️‍💋‍👨KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ PHẢI LÀ VỢ CHỒNG?
- Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
- Căn cứ theo Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Điều 9. Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.
Có thể thấy, pháp luật hiện hành chỉ công nhận vợ chồng hợp pháp khi họ có đăng ký kết hôn.
👉Tuy nhiên, căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNHTC-BTP có quy định:
+ Đối với trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì dù không đăng ký kết hôn vẫn được công nhận là vợ chồng hợp pháp.
+ Đối với trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001 mà có đủ điều kiện kết hôn thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn (bắt buộc) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật Hôn nhân và gia đình 2000 có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003.
+ Trường hơp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng sau ngày 01 tháng 01 năm 2001 mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng là hợp pháp.
🤝🤝🤝Có thể thấy, chỉ những trường hợp nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 thì mới được công nhận là vợ chồng hợp pháp dù không đăng ký kết hôn. Do đó, chúng ta cần hiểu rõ các quy định này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo các quy định pháp luật.
-------------------------------------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ:
🏢Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!

🐉🐉THÔNG BÁO!!!(V/v: Nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2024)Kính gửi: Quý khách hàng, Quý đối tác!Chúng tôi xin Thông báo lịch nghỉ...
03/02/2024

🐉🐉THÔNG BÁO!!!
(V/v: Nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2024)
Kính gửi: Quý khách hàng, Quý đối tác!
Chúng tôi xin Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2024 (Tết Giáp Thìn) như sau:
- Thời gian nghỉ Tết từ ngày 07/02/2024 đến hết ngày 18/02/2024 (tức từ 28/12 âm lịch đến hết 09/01 âm lịch).
- Thời gian làm việc trở lại từ Thứ 2, ngày 19/02/2024 (tức 10/01 âm lịch).
--------------------------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 đường Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]
Kính chúc Quý khách hàng "sức khoẻ - hạnh phúc - vạn sự như ý".
Trân trọng!

🎯BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP? ĐƯỢC HAY MẤT?Bồi thường khi thu hồi đất luôn là một vấn đề nóng bỏng luôn hiện ...
03/02/2024

🎯BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP? ĐƯỢC HAY MẤT?
Bồi thường khi thu hồi đất luôn là một vấn đề nóng bỏng luôn hiện hữu đối với những cá nhân, tổ chức có đất nằm trong vùng quy hoạch và thuộc diện thu hồi, giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào khi thu hồi đất cũng được đền bù, bồi thường đặc biệt đối với thu hồi đất nông nghiệp.
1️⃣ Bồi thường bằng đất hoặc bằng tiền
Theo Điều 75 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới được bồi thường đất:
• Có giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận;
• Sử dụng đất một trong các hình thức sau đây: Giao đất có thu tiền sử dụng đất (không thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất); thuê đất trả tiền một lần (không thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất); nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Tuy nhiên, đối với trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì vẫn được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp (Theo quy định tại Khoản 2, Điều 77 Luật Đất đai năm 2013).
Khi tiến hành bồi thường đất, Nhà nước sẽ thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất (Theo quy định tại Khoản 2, Điều 74 Luật Đất đai 2013).
2️⃣ Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.
3️⃣ Bồi thường tài sản gắn liền với đất
Theo Điều 92 Luật Đất đai năm 2013, điều kiện để được bồi thường tài sản gắn liền với đất như sau:
Đầu tiên, đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp sau:
• Đất bị thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội;
• Đất bị thu hồi do vi phạm quy định của pháp luật bao gồm các trường hợp: Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;
• Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;
• Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục;
• Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.
Thứ hai, tài sản đó phải được tạo lập đúng quy định của pháp luật và được tạo lập từ trước khi có thông báo thu hồi đất.
Thứ ba, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác còn sử dụng.
4️⃣ Bồi thường chi phí di chuyển tài sản
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 91 Luật đất đai năm 2013, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
-------------------------------------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ:
🏢Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!

🎯CÁC BƯỚC XIN GPLĐ NĂM 2024 (TẠI HÀ NỘI)👏 Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 4 Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số...
26/01/2024

🎯CÁC BƯỚC XIN GPLĐ NĂM 2024 (TẠI HÀ NỘI)
👏 Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 4 Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Theo đó, quy trình xin giấy phép lao động kể từ ngày 01/01/2024 được thực hiện như sau:
☝️ Bước 1: Người sử dụng lao động tạo tài khoản và thực hiện đăng tuyển nhân sự tại trang web https://vieclamhanoi.net trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc
✌️ Bước 2: Sau 15 ngày kể từ ngày tin tuyển dụng được duyệt và được đăng công khai trên trang web https://vieclamhanoi.net, nếu người sử dụng không tuyển dụng được nhân sự Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nộp qua môi trường điện tử tại trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn.
👌Bước 3: Sau khi Sở lao động ra thông báo chấp thuận sử dụng lao động, người lao động tiến hành chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động và nộp qua môi trường điện tử tại trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn.
-------------------------------------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ:
🏢Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!

👏VỀ TÌNH TIẾT “NGƯỜI PHẠM TỘI THÀNH KHẨN KHAI BÁO, ĂN NĂN HỐI CẢI”☘️Theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sử...
18/01/2024

👏VỀ TÌNH TIẾT “NGƯỜI PHẠM TỘI THÀNH KHẨN KHAI BÁO, ĂN NĂN HỐI CẢI”
☘️Theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
☘️Hiện nay, khái niệm “thành khẩn khai báo” và “ăn năn hối cải” vẫn chưa được giải thích cụ thể tại các văn bản pháp luật mà mới chỉ được đề cập thông qua một số văn bản giải đáp nghiệp vụ như:
☝️ Theo Sổ tay Thẩm phán năm 2009 của TANDTC:
+ Thành khẩn khai báo là trường hợp người phạm tội trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã khai đầy đủ và đúng sự thật tất cả những gì liên quan đến hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện.
+ Ăn năn hối cải là trường hợp sau khi thực hiện tội phạm, người phạm tội thể hiện sự cắn rứt, dày vò lương tâm về tội lỗi của mình không chỉ bằng lời nói mà còn phải bằng những hành động, việc làm cụ thể để chứng minh cho việc mình muốn sửa chữa, cải tạo thành người tốt; bù đắp những tổn thất, thiệt hại do hành vi phạm tội của mình gây ra.
+ Mức độ giảm nhẹ của việc thành khẩn khai báo phụ thuộc vào sự thành khẩn được thực hiện ở giai đoạn tố tụng nào và ý nghĩa thiết thực của sự thành khẩn trong việc giải quyết vụ án; mức độ giảm nhẹ của sự ăn năn hối cải phụ thuộc vào mức độ ăn năn hối cải của người phạm tội, những hành động, việc làm cụ thể chứng minh cho sự ăn năn hối cải đó.
✌️Bên cạnh đó, tại Công văn số 212/TANDTC-PC của TAND tối cao về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử đã nêu rõ: “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” được hiểu là trường hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình, ăn năn hối lỗi về việc mình đã gây ra.”
☘️Dựa vào những cách giải thích trên, việc áp dụng tình tiết giảm nhẹ này gặp nhiều khó khăn, vướng mắc khi một số ý kiến cho rằng đây là 2 tình tiết độc lập. Đồng thời, một số Bản án đã xác định đây là 2 tình tiết giảm nhẹ để từ đó Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng.
☘️Để giải đáp vướng mắc này, ngày 31/8/2023, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Công văn 174/TANDTC-PC gửi các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp chỉ rõ: “Tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” được hiểu là trường hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội, ăn năn hối lỗi về việc mình đã gây ra; tình tiết “thành khẩn khai báo”, “ăn năn hối cải không phải là hai tình tiết độc lập. Do đó, nếu người phạm tội “thành khẩn khai báo, ăn nắn hối cải” thì chỉ được coi là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.”
👏Như vậy, với tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 chỉ được coi là một tình tiết giảm nhẹ. Người phạm tội muốn được hưởng tình tiết giảm nhẹ này thì phải thỏa mãn cả hai tình tiết “thành khẩn khai báo” và “ăn năn hối cải”.
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ:
🏢Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!

🆘 NHỮNG LƯU Ý KHI HỘ KINH DOANH CHUYỂN ĐỔI THÀNH CÔNG TY 🤔Căn cứ pháp lý:- Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017....
05/01/2024

🆘 NHỮNG LƯU Ý KHI HỘ KINH DOANH CHUYỂN ĐỔI THÀNH CÔNG TY
🤔Căn cứ pháp lý:
- Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

🤔 CỤ THỂ:

🔈 Về mã số thuế
👉 Doanh nghiệp sẽ được cấp mã số mới theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
👉 Mã số thuế của hộ kinh doanh cũ sẽ chấm dứt hiệu lực và được tiếp tục sử dụng làm mã số thuế cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh.

🔉 Về nghĩa vụ thuế
👉 Trước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
👉 Nếu hộ kinh doanh không hoàn thành nghĩa vụ thuế thì:
- Doanh nghiệp mới chuyển đổi sẽ kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ từ hộ kinh doanh cũ;
- Trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, chủ hộ kinh doanh (người đại diện hộ kinh doanh) phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán của hộ kinh doanh.
-----------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ: Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

⏰XÁC ĐỊNH KHOẢN NỢ CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂNTheo quy định tại Điều 37 Luật HN&GĐ năm 2014 thì vợ, chồng phải cùng trả...
28/12/2023

⏰XÁC ĐỊNH KHOẢN NỢ CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
Theo quy định tại Điều 37 Luật HN&GĐ năm 2014 thì vợ, chồng phải cùng trả các khoản nợ thuộc các trường hợp sau đây:
1️⃣ Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2️⃣ Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3️⃣ Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4️⃣ Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5️⃣ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6️⃣ Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”
👉Đồng thời, tại khoản 20 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: “Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.”
👉Bên cạnh đó, Điều 27 Luật này cũng đã khẳng định vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với các nghĩa vụ nêu trên. Ngoài ra, vợ, chồng còn phải chịu trách nhiệm đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật Hôn nhân và gia đình (đại diện giữa vợ, chồng trong quan hệ kinh doanh…).
🎯Do đó, nợ chung của vợ chồng phát sinh không nhất thiết phải cần hai bên cùng thỏa thuận xác lập mà có thể do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; …
-----------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ: Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

🔔TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI1️⃣ Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì: “Tranh...
22/12/2023

🔔TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI
1️⃣ Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Theo khái niệm này thì chúng ta cần lưu ý rằng đối tượng của tranh chấp đất đai không phải là quyền sở hữu đất, các chủ thể tham gia tranh chấp không phải là các chủ thể có quyền sở hữu đối với đất.
2️⃣ Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
(1) Tranh chấp đất mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSĐ) hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do TAND giải quyết;
(2) Tranh chấp đất đai mà đương sự không có GCNQSĐ hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau:
(i) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013;
(ii) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành đối với loại tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất mà đương sự có GCNQSĐ hoặc có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hay chưa, nhưng đương sự khởi kiện đến Tòa án thì Tòa án đều có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
-----------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ: Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0915 98 8383
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

🎯 THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANHNhững ngày cuối cùng trong năm là thời điểm phù hợp để làm tạm ngừng hoạt động cho doanh n...
15/12/2023

🎯 THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH
Những ngày cuối cùng trong năm là thời điểm phù hợp để làm tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc trong năm 2024.
Việc tạm ngừng kinh doanh có thể giúp doanh nghiệp:
- Tạm ngừng tròn năm dương lịch không phải đóng lệ phí môn bài;
- Không phải kê khai thuế cả năm;
- Doanh nghiệp trong qua trình tạm ngừng có thể hoạt động trở lại bất cứ lúc nào.
-----------
Mọi thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ: Công ty Luật TNHH Bảo Tín
☎️ 0966 021 955
Địa chỉ: P5A, tòa Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Address

Phòng 5A, Tầng 5, Tòa Nhà Thăng Long Tower, Số 33 Mạc Thái Tổ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Bảo Tín posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật Bảo Tín:

Share