Luật sư Hình sự

Luật sư Hình sự Gọi 1900636396 để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến pháp luật

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ? Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được hiểu là th...
14/01/2023

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được hiểu là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Theo khoản 2 điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015 thì thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
“a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.”
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính như sau:
- Nếu người phạm tội thực hiện thực hiện hành vi phạm tội mới thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
- Nếu người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định tuy nã thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline: 1900636396
Email: [email protected]

TỘI PHẠM ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?Theo bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung  năm 2017) tội phạm được phân loại n...
13/01/2023

TỘI PHẠM ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
Theo bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) tội phạm được phân loại như sau:

“Điều 9. Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.”

Như vậy, việc phân loại tội phạm sẽ căn cứ vào tính chất và mực độ nguy hiểm cho xã hội và được phân thành 04 loại đó là: Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Nhà nước cũng đã quy định cụ thể khung hình phạt đối với từng loại tội phạm như sau:
• Tội phạm ít nghiêm trọng phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm
• Tội phạm nghiêm trọng từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.
• Tội phạm rất nghiêm trọng từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
• Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline: 1900636396
Email: [email protected]

TỘI PHẠM LÀ GÌ?Theo khoản 1, điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015(sửa đổi năm 2017), khái niệm tội phạm được hiểu như sau:“Đi...
12/01/2023

TỘI PHẠM LÀ GÌ?
Theo khoản 1, điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015(sửa đổi năm 2017), khái niệm tội phạm được hiểu như sau:

“Điều 8. Khái niệm tội phạm
1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.”

=>Như vậy, tội phạm sẽ có các đặc điểm như sau:
• Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội
• Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại
• Tội phạm có thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội một cách cố ý hoặc vô ý
• Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội bị xâm phạm mà các quan hệ xã hội đó được Bộ luật hình sự bảo vệ.
• Tội phạm phải chịu hình phạt theo quy định của Bộ luật hình sự.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline: 1900636396
Email: [email protected]

TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO THÌ BẮT BUỘC PHẢI CÓ LUẬT SƯ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ? Điều 16 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định...
05/01/2023

TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO THÌ BẮT BUỘC PHẢI CÓ LUẬT SƯ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ?

Điều 16 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội như sau:

“Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này.”

Như vậy, người bị buộc tội được bảo đảm quyền tự bào chữa, bảo đảm quyền nhờ người bào chữa và bảo đảm thông qua việc chỉ định người bào chữa.

Về nguyên tắc, người bào chữa cho người bị buộc tội do bản thân người bị buộc tội, người đại diện của người bị buộc tội hoặc người thân của người bị buộc tội. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt quy định tại điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì sự tham gia của người bào chữa trong một vụ án không phụ thuộc vào ý chí của người người bị buộc tội.Trong trường hợp đó, người bị buộc tội, người thân của người bị buộc tội, người đại diện của của người bị buộc tội không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ chỉ định người bào chữa cho họ trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình.
Trường hợp 2: Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa, người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức sau đây cử người bào chữa cho các trường hợp trên:
1. Đoàn luật sư.
2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline tư vấn miễn phí: 1900636396
Email: [email protected]

CĂN CỨ ĐỂ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ LÀ GÌ? Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý bất lợ...
31/12/2022

CĂN CỨ ĐỂ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ LÀ GÌ?

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý bất lợi mà người phạm tội phải gánh chịu trước Nhà nước do việc người đó thực hiện tội phạm và là kết quả của việc áp dụng các quy phạm pháp luật hình sự, được thể hiện ở bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật, hình phạt và một số biện pháp cưỡng chế hình sự khác do luật hình sự quy định.

Trách nhiệm hình sự có những đặc điểm cơ bản sau:

• Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm
• Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm nghiêm khắc nhất trong các trách nhiệm pháp lý
• Trách nhiệm hình sự được xác định bằng trình tự đặc biệt được quy định trong luật tố tụng hình sự
• Trách nhiệm hình sự được phản ánh trong bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án

Việc miễn trách nhiệm hình sự được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 và Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:
“1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi có quyết định đại xá.
2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
3.Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.”
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline tư vấn miễn phí: 1900636396
Email: [email protected]

BIỆN PHÁP TƯ PHÁP LÀ GÌ? Biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế Nhà nước được quy định trong luật hình sự và do tòa án...
31/12/2022

BIỆN PHÁP TƯ PHÁP LÀ GÌ?
Biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế Nhà nước được quy định trong luật hình sự và do tòa án áp dụng, bổ sung cho hệ thống hình phạt với mục đích thay thế hoặc hỗ trợ cho hình phạt.
Các biện pháp tư pháp được quy định tại Điều 46 Bộ luật hình sự như sau:
Điều 46. Các biện pháp tư pháp
1. Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm:
a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
c) Bắt buộc chữa bệnh.
2. Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại phạm tội bao gồm:
a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
c) Khôi phục lại tình trạng ban đầu;
d) Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
Như vậy, có 05 biện pháp tư pháp để hỗ trợ cho hình phạt đó là: tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; trả lại tài sản, sữa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi; bắt buộc chữa bệnh; khôi phục lại tình trạng ban đầu; thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline tư vấn miễn phí: 1900636396
Email: [email protected]

Ai được mời luật sư cho người bị buộc tội? Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định có 04 nhóm người được mời luật sư c...
30/12/2022

Ai được mời luật sư cho người bị buộc tội?
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định có 04 nhóm người được mời luật sư cho người bị buộc tội đó là:
1. Bản thân người bị buộc tội.
2. Người đại diện của người bị buộc tội.
3. Người thân thích của người bị buộc tội.
4. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Trong đó:
• Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.
• Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
• Người thân thích của người bị buộc tội gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline: 1900636396
Email: [email protected]

Trong vụ án hình sự, để có thể kịp thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ của mình thì luật sư tham gia tố t...
30/12/2022

Trong vụ án hình sự, để có thể kịp thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ của mình thì luật sư tham gia tố tụng vào khi nào?
Theo điều 74, bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng được quy định như sau:

“Điều 74. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng
Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.
Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.”
Như vậy, luật sư sẽ tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ trong trường hợp bắt, tạm giữ người. Trong trường hợp không bắt, tạm giữ người thì luật sư tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.
Mặt khác, đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia cần giữ bí mật điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để luật sư tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline: 1900636396
Email: [email protected]

Phòng vệ chính đáng là gì? Việc phòng vệ chính đáng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Theo khoản 1, Điều 22 bộ l...
29/12/2022

Phòng vệ chính đáng là gì? Việc phòng vệ chính đáng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Theo khoản 1, Điều 22 bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; có quy định về phòng vệ chính đáng như sau:

“Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.
Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.”

Như vậy, việc phòng vệ chính đáng góp phần đẩy lùi tội phạm nhằm mục đích bảo vệ quyền hoặc lợi ích hợp pháp khi những quyền, lợi ích hợp pháp bị đe dọa. Tuy nhiên, việc chống trả lại hành vi xâm phạm các quyền và lợi ích chính đáng phải cần thiết và phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm phạm.
Việc phòng vệ chính đáng có thể gây nên thiệt hại khách quan về hình sự, tuy nhiên đây không phải là tội phạm nên sẽ được loại trừ trách nhiệm hình sự.
----------oo00oo----------
CÔNG TY LUẬT TÔ CÁT
Số 2, ngõ 231 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Hotline: 1900636396
Email: [email protected]

Address

Số 2, Ngõ 231 Phố Chùa Bộc, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Hình sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Hình sự:

Share