HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT

HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT Giải đáp, tư vấn pháp luật miễn phí cho mọi người dân, cung cấp thông tin, kiến thức về pháp luật từ chuyên gia pháp luật.

22/04/2023

NỢ XẤU VÀ CÁCH XÓA NỢ XẤU

Khách hàng có một khoản vay, đến hạn thanh toán khách hàng chưa thanh toán được và đã quá thời hạn thanh toán. Ngân hàng sẽ xếp khoản nợ của khách hàng vào 5 nhóm nợ. Nợ xấu gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5.

Dưới đây là phân loại các nhóm nợ:

1. Nhóm 1

Nợ Nhóm 1 (hay còn gọi là Nợ đủ tiêu chuẩn) là khoản nợ của khách hàng đã quá hạn dưới 10 ngày. Nhóm nợ này được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

Các khoản nợ của khách hàng tại nhóm này được tổ chức tín dụng (ngân hàng,…) đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

2. Nhóm 2

Nợ Nhóm 2 (hay còn gọi là Nợ cần chú ý) là khoản nợ của khách hàng đã quá hạn từ 10 ngày trở đến 90 ngày trở xuống.

Các khoản nợ tại nhóm này được tổ chức tín dụng (ngân hàng,…) đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.

3. Nhóm 3

Nợ Nhóm 3 (hay còn gọi là Nợ dưới tiêu chuẩn) là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày (nghĩa là từ 3 tháng trở lên đến 6 tháng).

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng (ngân hàng,…) đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, là có khả năng tổn thất.

4. Nhóm 4

Nợ Nhóm 4 (hay còn gọi là Nợ nghi ngờ) là khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày (nghĩa là từ 6 tháng trở lên 360 ngày).
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng (ngân hàng,…) đánh giá là có khả năng tổn thất cao, khả năng khách hàng không thực hiện cam kết rất cao.

5. Nhóm 5

Nợ Nhóm 5 (hay còn gọi là Nợ có khả năng mất vốn) là khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.

Các khoản nợ tại nhóm này được tổ chức tín dụng (ngân hàng,…) đánh giá là không còn khả năng thu hồi, có khả năng mất vốn.

Thông tin nợ xấu có ảnh hưởng gì?

Khi khách hàng có nợ xấu, tổ chức tín dụng (ngân hàng,…) sẽ cung cấp tới Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (gọi tắt là CIC). Từ đó, thông tin nợ xấu này sẽ xuất hiện trên CIC. Khi khách hàng cần vay vốn tại ngân hàng thì ngân hàng sẽ kiểm tra điểm tín dụng của khách hàng tại CIC. Từ đó, ngân hàng sẽ quyết định cho khách hàng vay tiền hay không và cho vay bao nhiêu tiền.

Kiểm tra nợ xấu như thế nào?

Nếu khách hàng muốn biết mình có tồn tại nợ xấu không thì khách hàng cần kiểm tra thông tin về tình trạng nợ xấu trên CIC.

Bằng cách truy cập website CIC (hoặc tải app CIC connect) đăng ký tài khoản để tự tra cứu hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác.

Cách xóa nợ xấu:

- Đối với khoản vay có nợ xấu dưới 10 triệu đồng thì nợ xấu sẽ không còn sau khi khách hàng tất toán khoản vay với ngân hàng.

- Đối với khoản vay có nợ xấu từ 10 đến 50 triệu đồng thì lịch sử nợ xấu còn tồn tại đến 01 năm sau khi khách hàng tất toán khoản vay với ngân hàng.

- Đối với khoản vay có nợ xấu từ trên 50 triệu đồng trở lên thì lịch sử nợ xấu tồn tại với thời gian tối đa là 05 năm sau khi khách hàng tất toán khoản vay.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 8 Điều 3, Điều 10, Điều 11 Thông tư số: 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28/01/2013 Quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tác giả: CON HẠC LẬT LỤT

Hình sự - Bài 1 -P1- Kỹ năng tiếp xúc, trao đổi với khách hàng và tham gia một số hoạt động điều tra
03/11/2022

Hình sự - Bài 1 -P1- Kỹ năng tiếp xúc, trao đổi với khách hàng và tham gia một số hoạt động điều tra

Kỹ năng của Luật sư trong vụ án hình sự - Bài 1Kỹ năng tiếp xúc,trao đổi với khách hàng và tham gia một số hoạt động điều traNội dung video là bài giảng chươ...

Hình sự - Bài 1 (phần 2) - Kỹ năng giao tiếp, trao đổi với khách hàng và hồ sơ tình huống số 04
03/11/2022

Hình sự - Bài 1 (phần 2) - Kỹ năng giao tiếp, trao đổi với khách hàng và hồ sơ tình huống số 04

Hình sự - Bài 1 (phần 2) Kỹ năng giao tiếp, trao đổi với khách hàng và tình huống số 04Nội dung video là bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp...

04/10/2022

TRANH CHẤP AI LÀ NGƯỜI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÌ PHẢI NỘP ÁN PHÍ NHƯ THẾ NÀO

1. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ai là người có quyền sử dụng đất

Khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định:
Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể

2. Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;

b) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

2. . Vụ án dân sự không có giá ngạch

Khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định:

Điều 24. Các loại án phí trong vụ án dân sự

2. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

3. Án phí không có giá ngạch là bao nhiêu

Điều 6 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định:

1. Mức án phí, lệ phí Tòa án được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí quy định tại mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Theo đó, Danh mục án phí, lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Như vậy, trường hợp tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất thì đương sự sẽ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch, trừ trường hợp không phải nộp, được miễn, yêu cầu khởi kiện có được chấp nhận hay không theo quy định của pháp luật.

04/10/2022

CÁC LOẠI ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ VÀ NGHĨA VỤ CHỊU ÁN PHÍ SƠ THẨM TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ

Án phí trong vụ án dân sự và nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự được quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể:

Điều 24. Các loại án phí trong vụ án dân sự

1. Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:

a) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;

b) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;

c) Án phí dân sự phúc thẩm.

2. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể

1. Đối với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch. Trường hợp ngoài tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ, đương sự còn tranh chấp về bồi thường thiệt hại và yêu cầu Tòa án giải quyết, thì đương sự phải chịu án phí không có giá ngạch đối với tranh chấp về đòi lại tài sản cho mượn, cho ở nhờ và án phí có ngạch đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;

b) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

3. Đối với tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và đều không có yêu cầu gì khác; nếu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì bên yêu cầu công nhận hợp đồng phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; nếu Tòa án tuyên bố công nhận hợp đồng thì bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

b) Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và có yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu thì ngoài việc chịu án phí không có giá ngạch được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc bồi thường thiệt hại phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với giá trị tài sản phải thực hiện nghĩa vụ.

4. Trường hợp tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một bên yêu cầu trả lại tiền, đặt cọc và phạt cọc, một bên chấp nhận trả số tiền cọc đã nhận và không chấp nhận phạt cọc, mà Tòa án chấp nhận phạt cọc thì bên không chấp nhận phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giái ngạch đối với phần phạt cọc. Trường hợp Tòa án không chấp nhận phạt cọc thì bên yêu cầu phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc.

5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí.

b) Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị định này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

c) Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận được chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản chung mà họ được chia;

d) Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung;

e) Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

6. Đối với vụ án liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hoặc một lần theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

b) Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng trước khi mở phiên tòa nhưng có yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; trường hợp tại phiên tòa mới thỏa thuận được với nhau thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

c) Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng (kể cả một lần), nhưng không thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

d) Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng nhưng thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

đ) Trường hợp các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng (tranh chấp về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng) và Tòa án quyết định mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng định, kỳ hàng tháng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

7. Đối với vụ án liên quan đến chia tài sản chung, di sản thừa kế thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Khi các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản của mình trong khối di sản thừa kế là khác nhau và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó thì mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối tài sản chung hoặc trong khối di sản thừa kế. Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia tài sản chung, di sản thừa kế không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp Tòa án xác định tài sản chung, di sản thừa kế mà đương sự yêu cầu chia không phải là tài sản của họ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch;

b) Trường hợp đương sự đề nghị chia tài sản chung, chia di sản thừa kế mà cần xem xét việc thực hiện nghĩa vụ về tài sản với bên thứ ba từ tài sản chung, di sản thừa kế đó thì:

Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản họ được chia sau khi trừ đi giá trị tài sản thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba; các đương sự phải chịu một phần án phí ngang nhau đối với phần tài sản thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba theo quyết định của Tòa án.

Người thứ ba là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập hoặc có yêu cầu nhưng yêu cầu đó được Tòa án chấp nhận thì không phải chịu án phí đối với phần tài sản được nhận.

Người thứ ba có yêu cầu độc lập nhưng yêu cầu đó không được Tòa án chấp nhận phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.

Trên đây là các quy định của pháp luật về Án phí trong vụ án dân sự và nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự.

https://www.youtube.com/watch?v=-mMfj0Kn22o&t=1826sKỹ năng tiếp xúc,trao đổi với khách hàng và tham gia một số hoạt động...
03/10/2022

https://www.youtube.com/watch?v=-mMfj0Kn22o&t=1826s

Kỹ năng tiếp xúc,trao đổi với khách hàng và tham gia một số hoạt động điều tra trong vụ án hình sự.

Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.

Nội dung video này chỉ nhằm mục đích học tập không nhằm mục đích khác.

Kỹ năng của Luật sư trong vụ án hình sự - Bài 1Kỹ năng tiếp xúc,trao đổi với khách hàng và tham gia một số hoạt động điều traNội dung video là bài giảng chươ...

03/10/2022

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI NỘP, MIỄN, GIẢM TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ, TẠM ỨNG LỆ PHÍ TÒA ÁN, ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN

Hiện nay, việc miễn giảm tạm ứng án phí Tòa án, án phí Tòa án được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến án phí và lệ phí Tòa án. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết này. Theo quy định của Nghị quyết trên thì những trường hợp được miễn, giảm nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết này.

Điều 11. Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí:

a) Người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

c) Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

d) Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;

đ) Người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;

e) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;

f) Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí mà pháp luật có quy định.


3. Người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4. Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại khoản 1 Điều 74; khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật thi hành án dân sự thì không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án.

Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề về bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải; chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.


3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn tiền án phí thì Tòa chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

Điều 13. Giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

2. Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;

b) Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.

3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay cho người khác thì không được giảm.

Người thuộc đối tượng được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án phải có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm. Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án phải có các nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;

- Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

Trên đây là các trường hợp không phải nộp, được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án.

Tranh chấp nuôi con sau ly hôn - một số vấn đề chung.Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học v...
11/07/2022

Tranh chấp nuôi con sau ly hôn - một số vấn đề chung.

Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.
Video này chỉ nhằm mục đích học tập không nhằm mục đích khác.

Tranh chấp nuôi con sau ly hôn - những vấn đề chung.Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.Video này chỉ nhằm mục đíc...

11/07/2022

THỜI HIỆU TRONG VỤ ÁN, VỤ VIỆC DÂN SỰ

- Khái niệm

Thời hiệu khởi kiện là thời gian mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền bị xâm phạm.
Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời gian mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền.
Nếu thời gian đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

- Bắt đầu thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Thời hiệu khởi kiện VADS tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền của mình bị xâm phạm.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu.

- Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân

2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu

3. Tranh chấp quyền sử đụng đất

- Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện VADS, việc dân sự

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

Sự kiện bất khả kháng: xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được, không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trở ngại khách quan: do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ không thể biết quyền của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ của mình.

2. Chưa có người đại diện

Người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi mà chưa có người đại diện, cụ thể:

Người đại diện chết (nếu là cá nhân), chấm dứt tồn tại (nếu là pháp nhân);

Nguời đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.

- Các trường hợp bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện

1. Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.

2. Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.

3. Các bên đã tự hòa giải với nhau.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra các sự kiện trên.

- Một số thời hiệu cụ thể

1.Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế:

30 năm với bất động sản, 10 năm đối với động kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Nếu không có người thừa kế đang quản lý di sản đó thì di sản được giải quyết như sau:

+) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu

+) Di sản thuộc về nhà nước, nếu không có người chiếm hữu

2. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

4. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, và lợi ích của mình bị xâm phạm.

5. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng

03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Tranh chấp nuôi con sau ly hôn   các vấn đề về nội dung cần lưu ý.Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật...
03/07/2022

Tranh chấp nuôi con sau ly hôn các vấn đề về nội dung cần lưu ý.
Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.
Video này chỉ nhằm mục đích học tập không nhằm mục đích khác.

Tranh chấp nuôi con sau ly hôn các vấn đề về nội dung cần lưu ý.Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.Video này ch...

Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.Nội dung video này chỉ nhằm mục đích học ...
02/07/2022

Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.

Nội dung video này chỉ nhằm mục đích học tập không nhằm mục đích khác.

Tranh chấp nuôi con sau ly hôn - Các vấn đề tố tụng tại Tòa.Nội dung video là quay lại bài giảng chương trình Luật sư của Học viện Tư pháp.Nội dung video này...

Address

33 Mạc Thái Tổ, Yên Hòa, Cầu Giấy
Hanoi
11312

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share