Luật sư Doanh nghiệp

Luật sư Doanh nghiệp Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư Doanh nghiệp, Corporate lawyer, 19/3 Trần Quang Diệu, Đống Đa, Hanoi.

DOANH NGHIỆP CHƯA THỰC HIỆN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BAO LÂU THÌ BỊ PHẠT?1. Thời hạn đăng ký thay đổi nội dung G...
28/02/2024

DOANH NGHIỆP CHƯA THỰC HIỆN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BAO LÂU THÌ BỊ PHẠT?
1. Thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
* Căn cứ Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
- Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
+ Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
2. Mức phạt doanh nghiệp quá hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
* Căn cứ Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt như sau:
- Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngoài ra, việc xử phạt còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như:
- Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp chưa đăng ký thay đổi theo quy định;
- Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
=> Như vậy, trường hợp doanh nghiệp quá hạn đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ 01 đến 91 ngày trở lên có thể bị xử phạt từ cảnh cáo đến 20 triệu đồng và buộc khắc phục hậu quả.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐƯỢC THÀNH LẬP DƯỚI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NÀO?- Căn cứ Điều 33 Luật Luật sư 2006 quy định: Văn phòng ...
22/01/2024

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐƯỢC THÀNH LẬP DƯỚI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NÀO?
- Căn cứ Điều 33 Luật Luật sư 2006 quy định: Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
=> Theo đó, Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.
- Điều 32 Luật Luật sư 2006 thì các tổ chức hành nghề luật sư được thành theo 2 loại bao gồm:
+ Văn phòng Luật sư
+ Công ty Luật
Lưu ý: một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.
=> Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.
=> Từ quy định trên, cho ta thấy văn phòng luật sư sẽ có quy mô nhỏ hơn công ty luật và mỗi luật sư chỉ được thành lập một văn phòng dưới dạng doanh nghiệp tư nhân tự chủ tài chính theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

LƯU Ý VỀ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI TÀI SẢN GÓP VỐN TRONG DOANH NGHIỆP * Chủ thể phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản k...
02/01/2024

LƯU Ý VỀ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI TÀI SẢN GÓP VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
* Chủ thể phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản khi góp vốn vào doanh nghiệp
- Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ thể phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản khi góp vốn vào doanh nghiệp bao gồm:
+ Cổ đông công ty cổ phần;
+ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
+ Thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên;
+ Thành viên hợp danh, thành viên góp vốn của công ty hợp danh.
*Lưu ý:
- Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN1. Số lượng thành viên của công ty trách nhiệm...
28/12/2023

SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
1. Số lượng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
=> Như vậy, số lượng thành viên tối thiểu của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là 02 thành viên. Số lượng thành viên tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là 50 thành viên.
2.Quy định về sổ đăng ký thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Căn cứ điều 48 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
- Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.
- Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
+ Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
+ Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;
+ Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;
+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
- Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.
- Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN GÓP VỐN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 20201. Tài sản góp vốn gồm những loại nào?- Căn cứ Điều 34 Luật doanh...
18/12/2023

QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN GÓP VỐN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
1. Tài sản góp vốn gồm những loại nào?
- Căn cứ Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
+ Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
+ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
2. Định giá tài sản góp vốn
- Căn cứ Điều 36 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
+ Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
+ Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
+Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
+ Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.
+ Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

GIÁM ĐỐC CÓ ĐƯỢC TỰ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI CHÍNH MÌNH KHÔNG?1. Giám đốc có được tự ký hợp đồng lao động với chính mình...
30/11/2023

GIÁM ĐỐC CÓ ĐƯỢC TỰ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI CHÍNH MÌNH KHÔNG?
1. Giám đốc có được tự ký hợp đồng lao động với chính mình hay không?
- Căn cứ khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phạm vi đại diện như sau:
"Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
=> Theo quy định trên thì cá nhân, pháp nhân không được nhân danh người được đại diện để xác lập thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó.
=> Do đó, giám đốc (người đại diện theo pháp luật) của công ty sẽ không thể đại diện cho pháp nhân để ký hợp đồng lao động (thực hiện giao dịch dân sự) với chính mình.
2. Ai là người ký Hợp đồng lao động với Giám đốc Công ty cổ phần?
- Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hội đồng quản trị: "i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;"
=> Theo đó, Hội đồng quản trị có quyền ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định.
=> Theo quy định tại Điều 134 và Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015 về đại diện và căn cứ xác lập quyền đại diện thì đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền).
=> Do đó, giám đốc có thể căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ Công ty về thẩm quyền ký hợp đồng lao động những người có chức năng quản lý trong Hội đồng quản trị, trong công ty hoặc làm ủy quyền để ký hợp đồng lao động:
+ Thứ hai, giám đốcc có thể ủy quyền cho một người khác để đại diện cho mình với tư cách là người lao động ký hợp đồng với công ty.

KHI NÀO MỘT CÔNG TY ĐƯỢC XEM LÀ CÔNG TY MẸ?- Công ty mẹ, công ty con hiện nay được quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghi...
27/11/2023

KHI NÀO MỘT CÔNG TY ĐƯỢC XEM LÀ CÔNG TY MẸ?
- Công ty mẹ, công ty con hiện nay được quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp 2020 nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;
+ Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
+ Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
- Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.
- Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật này.
=> Từ quy định trên có thể thấy để trở thành công ty mẹ thì công ty này phải sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty con.

CÔNG TY CÓ BẮT BUỘC MUA LẠI CỔ PHẦN THEO YÊU CẦU CỦA CỔ ĐÔNG KHÔNG?1. Công ty có bắt buộc phải mua lại cổ phần theo yêu ...
23/11/2023

CÔNG TY CÓ BẮT BUỘC MUA LẠI CỔ PHẦN THEO YÊU CẦU CỦA CỔ ĐÔNG KHÔNG?
1. Công ty có bắt buộc phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông không?
- Căn cứ Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông như sau:
+ Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
=> Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.
+ Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định nêu trên với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
=> Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.
=> Như vậy, theo quy định nêu trên, nếu cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
=> Theo đó, Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Căn cứ Điều 133 Luật doanh nghiệp 2020, Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
- Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
- Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
- Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty theo trình tự, thủ tục sau đây:
+ Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức để bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải gồm tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông bán cổ phần của họ cho công ty;
+ Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi văn bản đồng ý bán cổ phần của mình bằng phương thức để bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo. Văn bản đồng ý bán cổ phần phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần đồng ý bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần trong thời hạn nêu trên.

CÁC HOẠT ĐỘNG BỊ CẤM KỂ TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP?1. Điều kiện và các trường hợp giải thể doanh nghiệp ...
20/11/2023

CÁC HOẠT ĐỘNG BỊ CẤM KỂ TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP?
1. Điều kiện và các trường hợp giải thể doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định
- Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
+ Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
+ Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
2. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp
Căn cứ Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
- Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:
+ Cất giấu, tẩu tán tài sản;
+ Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
+ Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
+ Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
+ Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
+ Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
+ Huy động vốn dưới mọi hình thức.
- Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

CÓ CẦN THÔNG BÁO CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BIẾT VỀ PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC THÔNG QUA KHI TÁCH DOANH NGHIỆP...
15/11/2023

CÓ CẦN THÔNG BÁO CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BIẾT VỀ PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC THÔNG QUA KHI TÁCH DOANH NGHIỆP?
1. Có cần phải lập phương án sử dụng lao động khi tách doanh nghiệp không?
- Căn cứ khoản 1 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020, tách doanh nghiệp được hiểu là việc chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
- Căn cứ khoản 1 Điều 43 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi tách doanh nghiệp: trường hợp tách doanh nghiệp, người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.
=> Như vậy, trường hợp tách doanh nghiệp mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì phải xây dựng phương án sử dụng lao động.
2. Có cần thông báo cho người lao động biết về phương án sử dụng lao động đã được thông qua khi tách doanh nghiệp?
- Căn cứ Điều 44 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phương án sử dụng lao động như sau:
"1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;
b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;
c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;
d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;
đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.
2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.Như vậy, phương án sử dụng lao động phải có đầy đủ 05 nội dung nêu trên."
=> Như vậy, phương án sử dụng lao động được xây dựng khi tách doanh nghiệp phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.

Các trường hợp đặc biệt nào mà chủ doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện được quyền của mình?- Theo Điều 193 Luật Doanh nghi...
06/11/2023

Các trường hợp đặc biệt nào mà chủ doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện được quyền của mình?
- Theo Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt:
+ Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.
+ Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.
+ Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.

TRÁCH NHIỆM CỦA THÀNH VIÊN HỢP DANH KHI BỊ KHAI TRỪ KHỎI CÔNG TY HỢP DANH!1. Trường hợp nào thành viên Hợp danh bị khai ...
06/11/2023

TRÁCH NHIỆM CỦA THÀNH VIÊN HỢP DANH KHI BỊ KHAI TRỪ KHỎI CÔNG TY HỢP DANH!
1. Trường hợp nào thành viên Hợp danh bị khai trừ khỏi Công ty hợp danh?
- Căn cứ khoản 3 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
"Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong trường hợp sau đây:
a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;
b) Vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật này;
c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và thành viên khác;
d) Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh."
- Dẫn chiếu Điều 180 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh như sau:
"1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại."
=> Theo đó, thành viên hợp danh có thể bị khai trừ khỏi công ty hợp danh khi thuộc một trong những trường hợp sau:
+ Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai.
+ Vi phạm quy định về các hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh.
+ Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và thành viên khác.
+ Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
2. Trách nhiệm của thành viên hợp danh khi bị khai trừ khỏi công ty hợp danh?
Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
"1. Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:
a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
b) Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) Bị khai trừ khỏi công ty;
d) Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định...
5. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên."
=> Theo đó, khi bị khai trừ khỏi công ty thì thành viên hợp danh đã bị chấm dứt tư cách thành viên tại công ty hợp danh.
Tuy nhiên, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.

Address

19/3 Trần Quang Diệu, Đống Đa
Hanoi

Telephone

+84362631900

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share