Luật sư Hà Nội

Luật sư Hà Nội LUẬT SƯ HÀ NỘI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ
Hotline (zalo): 0941739928

Tại sao bạn nên chuyển đổi từ Hộ kinh doanh sang Doanh Nghiệp?Từ ngày 1/1/2026, thuế khoán - hình thức nộp thuế phổ biến...
11/06/2025

Tại sao bạn nên chuyển đổi từ Hộ kinh doanh sang Doanh Nghiệp?

Từ ngày 1/1/2026, thuế khoán - hình thức nộp thuế phổ biến của hộ kinh doanh đã tồn tại hơn 30 năm sẽ chính thức bị bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Thay vào đó, hộ kinh doanh phải chuyển sang kê khai thuế theo doanh thu thực tế.

Bạn đang là chủ một hộ kinh doanh cá thể và cảm thấy công việc kinh doanh đang phát triển? Bạn muốn mở rộng quy mô, nâng tầm thương hiệu và tiếp cận nhiều cơ hội lớn hơn? Đây chính là thời điểm thích hợp để cân nhắc chuyển đổi từ Hộ kinh doanh sang mô hình Doanh Nghiệp. Dưới đây là những lý do hàng đầu khiến việc chuyển đổi này trở thành một bước đi chiến lược, thu hút khách hàng tiềm năng và mở ra tương lai phát triển bền vững cho doanh nghiệp của bạn:

🔴 Nâng cao uy tín và hình ảnh chuyên nghiệp
Khi hoạt động dưới hình thức công ty, doanh nghiệp của bạn sẽ có một tên pháp lý riêng, con dấu và trụ sở rõ ràng. Điều này không chỉ tạo dựng sự tin cậy với đối tác, nhà cung cấp mà còn gây ấn tượng mạnh mẽ với khách hàng tiềm năng.

🔴Dễ dàng huy động vốn và mở rộng quy mô
Mô hình công ty cho phép bạn huy động vốn dễ dàng hơn thông qua việc phát hành cổ phần (đối với công ty cổ phần) hoặc tiếp nhận thêm thành viên góp vốn. Các ngân hàng và tổ chức tài chính cũng ưu tiên cho vay đối với các công ty có cơ cấu rõ ràng và khả năng tài chính minh bạch. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để bạn mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới, tuyển dụng thêm nhân sự và phát triển thị trường.

🔴 Cơ hội tiếp cận các đối tác và khách hàng lớn
Nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn hay các dự án của nhà nước thường chỉ làm việc với các pháp nhân (công ty) thay vì hộ kinh doanh cá thể. Việc chuyển đổi giúp bạn phá vỡ rào cản này, mở ra cánh cửa tiếp cận những khách hàng tiềm năng "khủng" và các hợp đồng có giá trị cao, mang lại nguồn doanh thu lớn và ổn định hơn.

🔴Tối ưu hóa chính sách thuế và kế toán
Khi chuyển đổi sang công ty, bạn có thể được hưởng các chính sách thuế ưu đãi và có cơ hội tối ưu hóa chi phí thông qua việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (VAT) đầu vào, chi phí hợp lý. Mặc dù công việc kế toán sẽ phức tạp hơn một chút, nhưng việc này giúp doanh nghiệp bạn minh bạch hơn về tài chính, dễ dàng quản lý dòng tiền và đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

Việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang công ty là một quyết định chiến lược, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Tuy nhiên, với những lợi ích vượt trội về uy tín, trách nhiệm pháp lý, khả năng huy động vốn và mở rộng thị trường, đây chắc chắn là bước đi đúng đắn để doanh nghiệp của bạn phát triển lên một tầm cao mới.
Bạn đã sẵn sàng để thực hiện bước chuyển mình này chưa?
Hãy liên hệ trực tiếp hoặc đến văn phòng để được tư vấn miễn phí và giải quyết một cách thuận lợi nhất!
Luật sư Đình Tiệp – Luật sư riêng cho doanh nghiệp
☎Hotline: 033 222 1900
📞SĐT Trưởng Văn phòng: 094 173 9928
📩Luatsudinhtiep.com
🌐Địa chỉ: Số 26 Sunrise D, KĐT The Manor Center Park, Hoàng Mai, Hà Nội.

Quyền nuôi con khi ly hôn1. Quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hônCăn cứ Điều 81 ...
17/04/2024

Quyền nuôi con khi ly hôn

1. Quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định như sau:

Quyền nuôi con khi ly hôn bởi lstiep 2 Tháng Tư, 2024 1. Quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn ...

Thủ tục nhập khẩu sản phẩm động vật (thịt bò đông lạnh, thịt bò sống)Hiện nay đa số người dân Việt Nam ưa chuộng thịt bò...
16/04/2024

Thủ tục nhập khẩu sản phẩm động vật (thịt bò đông lạnh, thịt bò sống)

Hiện nay đa số người dân Việt Nam ưa chuộng thịt bò nhập khẩu của các nước như Mỹ, Úc, New Zealand… nên nhu cầu nhập khẩu thịt bò tăng cao. Vậy quy trình làm thủ tục nhập khẩu thịt bò như thế nào? Đó là câu hỏi của rất nhiều người. Luật sư Đình Tiệp sẽ làm rõ chi tiết thủ tục nhập khẩu và các bước thông quan nhập khẩu sản phẩm động vật, bao gồm thịt bò đông lạnh, thịt bò sống.

Thủ tục nhập khẩu sản phẩm động vật (thịt bò đông lạnh, thịt bò sống) bởi lstiep 13 Tháng Tư, 202414 Tháng Tư, 2024 Hiện nay đa số người dân Việt Nam ưa chuộng thịt bò nhập khẩu của các nước như Mỹ, Úc, New Zealand… nên nhu cầu n...

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Đi...
14/04/2024

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015

Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Theo đó, lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin, giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó. Cụ thể theo phân tích trong bài viết sau:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015 bởi lstiep 13 Tháng Tư, 202414 Tháng Tư, 2024 Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Th...

🛑🛑 CÁCH XỬ LÝ KHI HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA ĐẤT KHÔNG GHI THỜI HẠN☎️☎️(Liên hệ tư vấn ĐT/Zalo: 094 173 9928)Việc biết cách cá...
27/03/2024

🛑🛑 CÁCH XỬ LÝ KHI HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA ĐẤT KHÔNG GHI THỜI HẠN
☎️☎️(Liên hệ tư vấn ĐT/Zalo: 094 173 9928)
Việc biết cách cách xử lý khi hợp đồng đặt cọc mua đất không ghi thời hạn sẽ giúp người nhận đặt cọc không bị phạt cọc nhưng vẫn có quyền chuyển nhượng nhà đất cho người khác, nhất là pháp luật không có điều khoản quy định rõ về vấn đề này.
Tuy nhiên, thực tế không phải ai cũng nắm rõ các quy định của pháp luật khi ký hợp đồng đặt cọc, mặt khác nhiều trường hợp ký hợp đồng đặt cọc nhưng cài điều khoản bất lợi cho bên còn lại với mục đích đẩy bên còn lại vi phạm hợp đồng để “phạt cọc”. Mời tham khảo bài viết sau của chúng tôi.
☘☘ Mức “phạt cọc”
Khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức phạt cọc như sau:
✅ Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc (thông thường là tiền) thuộc về bên nhận đặt cọc;
✅ Trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (không có điều khoản phạt cọc hoặc mức phạt cọc gấp đôi, gấp ba tiền đặt cọc).
☘☘ Hợp đồng đặt cọc không ghi thời hạn xử lý thế nào?
Thực tế không ít trường hợp không thỏa thuận thời hạn đặt cọc hoặc có thỏa thuận bằng lời nói nên không chứng minh được dẫn tới tình trạng “dở khóc, dở cười” nếu một trong các bên không giao kết, thực hiện hợp đồng như: Bên có nhà đất muốn ký và hoàn tất việc chuyển nhượng nhưng bên mua không thực hiện hoặc giá đất tăng muốn chuyển nhượng cho người khác nhưng sợ bị phạt cọc,…
Khi rơi vào trường hợp này người nhận đặt cọc thường không biết cách xử lý theo đúng quy định hoặc chấp nhận bị phạt cọc để chuyển nhượng cho người khác vì cần tiền gấp.
Mặt khác, Bộ luật Dân sự 2015 chỉ quy định đặt cọc “trong một thời hạn” để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, không quy định thời hạn cụ thể vì nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của các bên nên nhiều người cũng không biết cách xử lý.
👉 Cách 1: Gửi thông báo cho bên có nghĩa vụ (thường áp dụng cách này)
Khi hợp đồng đặt cọc không ghi thời hạn mà bên đặt cọc không giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thì bên nhận đặt cọc có quyền chuyển nhượng cho người khác nhưng phải báo trước cho bên đặt cọc biết trước với một khoảng thời gian hợp lý (căn cứ khoản 3 Điều 278 Bộ luật Dân sự 2015 và nguyên tắc thiện chí của pháp luật dân sự).
✅ Việc thông báo cho bên đặt cọc theo một trong hai phương thức như sau:
+ Gửi qua đường bưu điện để bảo đảm có hồi báo, có ngày gửi theo dấu của bưu điện.
+ Thuê thừa phát lại lập vi bằng về việc gửi thông báo đề nghị (nên sử dụng phương thức này).
✅ Nội dung thông báo: Tùy trường hợp cụ thể mà thông báo có nội dung khác nhau.
Ví dụ về nội dung chính của thông báo: “ngày…tháng….năm…. hai bên ký hợp đồng đặt cọc nhưng đã qua…. tháng mà bên (tên người đặt cọc) không ký hợp đồng chuyển nhượng nên tôi gửi thông báo này đề nghị (tên người đặt cọc) tới UBND cấp xã nơi có nhà đất hoặc phòng/văn phòng công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu sau…. tháng (ngày) kể từ ngày nhận được thông báo này mà không thực hiện nghĩa vụ tôi sẽ chuyển nhượng cho người khác và trả lại số tiền đặt cọc”.
🛑 Lưu ý 1: Pháp luật không có quy định về thời hạn báo trước, đây là một khoảng thời gian hợp lý (có thể là một tháng hoặc ít hơn).
Nếu quá thời hạn kể từ ngày nhận được thông báo của người nhận đặt cọc đưa ra mà bên đặt cọc không ký kết hợp đồng hoặc không trả lời thì được xem là từ chối giao kết hợp đồng chuyển nhượng; trường hợp bên đặt cọc có văn bản trả lời và đề nghị một thời hạn khác thì bên nhận đặt cọc nên xem xét chấp nhận đề nghị đó, nếu quá thời hạn này thì được xem là từ chối việc giao kết hợp đồng, khi đó người nhận đặt cọc có quyền chuyển nhượng cho người khác và không bị phạt cọc.
🛑 Lưu ý 2: Để hạn chế tối đa việc bên đặt cọc khởi kiện yêu cầu phạt cọc người nhận đặt cọc phải xác lập chứng cứ để bảo vệ mình như gửi thông báo qua bưu điện, thuê thừa phát lại lập vi bằng hoặc gửi thông báo trực tiếp cho bên đặt cọc, nói rõ yêu cầu và có người làm chứng.
👉 Cách 2: Khởi kiện tại Tòa án
Căn cứ thẩm quyền theo loại việc của Tòa án quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, mặc dù bên nhận đặt cọc đã thông tin cho bên đặt cọc biết để ký và hoàn tất việc chuyển nhượng trong một khoảng thời gian hợp lý nhưng bên đặt cọc không trả lời hoặc đề nghị thời gian khác nhưng không có lý do chính đáng dẫn tới việc hai bên có tranh chấp thì bên nhận đặt cọc có thể khởi kiện tại Tòa án.

Hotline tư vấn miễn phí: 094 173 9928

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối v...
20/03/2024

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền (Điều 138).

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 (Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014) và Điều 140 (Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền) của Luật này được thực hiện theo quy định như sau:
https://luatsudinhtiep.com/luat-dat-dai-2024-quy-dinh-ve-cap-so-do-cho-ho-gia-dinh-dang-su-dung-dat-khong-co-giay-to/

Ngày 19/3, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm đối với bị cáo Trần Thị Thu Hạnh (sinh năm 1995...
20/03/2024

Ngày 19/3, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm đối với bị cáo Trần Thị Thu Hạnh (sinh năm 1995, trú phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng) về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và “Làm giả con dấu, tài liệu cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng đã tuyên Trần Thị Thu Hạnh mức án 13 năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và 3 năm tù tội “Làm giả con dấu, tài liệu cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Lừa đảo chiếm đoạt hơn 1,5 tỷ đồng, Tổng giám đốc “rởm” lãnh án 16 năm tù bởi lstiep 20 Tháng Ba, 2024 NDO – Tự nhận mình là Tổng giám đốc một công ty tư vấn có nhiều “mối quan hệ”, Trần Thị Thu Hạnh đã lừa đảo chiếm đ...

Sẽ không còn giấy phép lái xe hạng B2, người dân có phải đi đổi bằng?Theo Dự thảo Luật Trật tự an toàn giao thông đường ...
18/03/2024

Sẽ không còn giấy phép lái xe hạng B2, người dân có phải đi đổi bằng?

Theo Dự thảo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ sắp tới sẽ không còn giấy phép lái xe hạng B2, A2, A3… Vậy với những bằng lái xe hạng này, người được cấp có được tiếp tục sử dụng?

Theo Điều 56 dự thảo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ, giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau:

Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kw;

Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ; xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc đến 750 kg;

Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500-7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B;

Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1;

Hạng D1 cấp cho người lái xe điều khiển ô tô chở người từ 10-16 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

Hạng D2 cấp cho người lái xe điều khiển ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe), các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;…

Về thời hạn của giấy phép lái xe, Dự thảo Luật nêu rõ, giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; Giấy phép lái xe hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; Giấy phép lái xe các hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Đặc biệt, Dự thảo còn quy định chuyển tiếp về Giấy phép lái xe. Cụ thể, giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên Giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại có hiệu lực sử dụng như sau, giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14kw trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg…

Câu hỏi: Cho em xin hỏi nếu nộp đơn khởi kiện nhưng không biết số chứng minh nhân dân của người này thì Tòa có giải quyế...
17/03/2024

Câu hỏi: Cho em xin hỏi nếu nộp đơn khởi kiện nhưng không biết số chứng minh nhân dân của người này thì Tòa có giải quyết cho em không? Em chỉ biết nơi ở với tên thôi ạ.

Theo Khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về các nội dung chính phải có trong đơn khởi kiện bao gồm:

- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
...

Như vậy, theo quy định trên thì trong đơn khởi kiện không bắt buộc phải có số CMND của người bị kiện. Do đó, trường hợp này chị có một số thông tin như tên, nơi cư trú của người này thì chị vẫn có quyền gửi đơn để Tòa án thụ lý.

Để được tư vấn cụ thể hồ sơ trình tự thủ tục vui lòng liên hệ: 0941739928 - [email protected]

Trân trọng!

Address

Số 2/42 Phố Bằng B
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Hà Nội:

Share