LUẬT TRÍ PHẠM

LUẬT TRÍ PHẠM Tư vấn pháp luật Trí Phạm

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG LUẬT TRÍ PHẠMI. TƯ VẤN VẤN PHÁP LUẬTHoạt động tư vấn Luật được hiểu là việc Luật sư căn cứ quy định p...
24/04/2020

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG LUẬT TRÍ PHẠM
I. TƯ VẤN VẤN PHÁP LUẬT
Hoạt động tư vấn Luật được hiểu là việc Luật sư căn cứ quy định pháp luật cùng với kinh nghiệm hành nghề để tư vấn cho khách hàng, cung cấp cho khách hàng những giải pháp pháp lý trong các vụ việc về dân sự, hình sự, hành chính, …vv.
1. Tư vấn pháp luật dân sự
Đây là lĩnh vực pháp lý rộng lớn nhất, pháp luật dân sự bao phủ đời sống, các mối quan hệ xã xã hội hình thành trên cơ sở “dân với dân”, bao gồm:
1.1 Tư vấn pháp luật về hôn nhân & gia đình
o Tư vấn kết hôn
• Tư vấn kết hôn với người nước ngoài;
• Tư vấn công nhận hôn nhân tại Việt Nam;
• Tư vấn các trường hợp kết hôn đặc thù ( kết hôn với công an…)
o Tư vấn ly hôn
• Tư vấn ly hôn thuận tình;
• Tư vấn ly hôn đơn phương;
• Tư vấn ly hôn trong các trường hợp đặc thù ( ly hôn với người trong tù, ly hôn với người đang ở nước ngoài, ly hôn với người bỏ đi biệt tích…
o Tư vấn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con
• Tư vấn điều kiện giành quyền nuôi con;
• Tư vấn giành quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn;
• Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con;
• Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
o Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản
• Tư vấn phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân;
• Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn;
• Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản sau khi đã ly hôn;
• Tư vấn giải quyết tranh chấp nợ chung – nợ riêng khi ly hôn…
o Tư vấn cho – nhận con nuôi
• Tư vấn điều kiện để cho và nhận con nuôi;
• Tư vấn thủ tục, hồ sơ cần thiết để cho – nhận con nuôi;
• Tư vấn cho – nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.
o Tư vấn giải pháp pháp lý đối với trường hợp đặc thù
• Vợ/chồng vi phạm nguyên tắc 1 vợ 1 chồng;
• Vợ/chồng ngoại tình…
o Tư vấn giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp khác trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình…
1. 2 Tư vấn pháp luật thừa kế
o Tư vấn các quy định của pháp luật về thừa kế
• Tư vấn về quyền thừa kế;
• Tư vấn về thời điểm, điạ điểm mở thừa kế;
• Tư vấn xác định di sản thừa kế;
• Tư vấn xác định người thừa kế di sản;
• Tư vấn xác định xác định thời hiệu về thừa kế;
• Tư vấn phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật;
• Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế;
• Tư vấn thủ tục từ chối nhận di sản;
• Tư vấn về cách thức xác định nghĩa vụ tài sản do người chết để lại;
• Tư vấn cách thức xác định người quản lý di sản;
• Tư vấn xác định những người không được quyền hưởng di sản thừa kế;
• Tư vấn pháp luật thừa kế trong những trường hợp đặc biệt.
o Tư vấn về thừa kế theo di chúc
• Tư vấn nội dung, hình thức hợp pháp của di chúc;
• Cách thức lập di chúc hợp pháp theo quy định pháp luật;
• Tư vấn viết nội dung di chúc;
• Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của người lập di chúc;
• Tư vấn chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền thừa kế;
• Tư vấn cách phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
• Tư vấn cách phân chia di sản để tặng cho, thờ cúng;
• Tư vấn giao nghĩa vụ cho những người thừa kế;
• Tư vấn chỉ định người giữ di chúc;
• Tư vấn hiệu lực pháp luật của di chúc;
• Tư vấn thủ tục gửi giữ di chúc;
• Tư vấn thủ tục công bố di chúc;
• Tư vấn giải thích nội dung di chúc;
o Tư vấn về thừa kế theo pháp luật:
• Tư vấn các trường hợp thừa kế theo pháp luật;
• Tư vấn xác định người thừa kế theo pháp luật (hàng và diện thừa kế);
• Tư vấn về thừa kế kế vị;
• Tư vấn về các quan hệ thừa kế đặc biệt: giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi, quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
o Tư vấn cách thức bảo vệ quyền lợi hợp pháp liên quan đến lĩnh vực thừa kế
• Tư vấn thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế;
• Tư vấn trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp về thừa kế;
• Tư vấn hồ sơ pháp lý khởi kiện về thừa kế;
1.3 Tư vấn pháp luật đất đai
• Tư vấn chính sách pháp luật đất đai mới do các cơ quan nhà nước ban hành;
• Tư vấn quy hoạch đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai;
• Tư vấn quy định pháp luật đất đai về thuê đất, giao quyền sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất;
• Tư vấn thủ tục mua bán tài sản trên đất và chuyển quyền sử dụng đất (thủ tục chuyển nhượng, sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
• Tư vấn về thu hồi đất và vấn đề bồi thường khi nhà nước tiến hành thu hồi nhà, đất;
• Tư vấn việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đổ/sổ hồng);
• Tư vấn luật đất đai về thủ tục cho tặng nhà, đất;
• Tư vấn về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà, đất;
• Tư vấn về thủ tục xin cấp, thuê đất cho doanh nghiệp;
• Tư vấn về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất chuyên dùng thành đất thổ cư;
• Tư vấn và giải quyết các vụ việc tranh chấp về đất đai;
1.4 Tư vấn pháp luật Lao động
 Tư vấn về hợp đồng lao động – Thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế
• Tư vấn về độ tuổi giao kết hợp đồng lao động;
• Tư vấn về các hình thức hợp đồng lao động;
• Tư vấn về nội dung hợp đồng lao động;
• Tư vấn về thử việc;
• Tư vấn về bồi thường chi phí đào tạo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
• Tư vấn về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;
• Tư vấn về chấm dứt gợp đồng lao động;
• Tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
• Tư vấn về bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật;
• Tư vấn về nội dung, cấu trúc của Thỏa ước lao động tập thể, nội quy và quy định lao động;
• Tư vấn về các điều kiện, thủ tục và tài liệu liên quan để xin cấp giấy phép lao động cho người có quốc tịch nước ngoài làm việc tại Việt nam;
 Tư vấn về tiền lương
• Tư vấn về hình thức trả lương;
• Tư vấn về trả lương trong trường hợp ngừng việc;
• Tư vấn về chế độ phụ cấp lương, thưởng, chế độ nâng lương cho người lao động;
• Tư vấn về tạm ứng lương cho người lao động.

 Kỷ luật và bồi thường vật chất
• Tư vấn về các hình thức kỷ luật lao động;
• Tư vấn về thủ tục tiến hành kỷ luật lao động;
• Tư vấn về trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại;

 An toàn lao động, vệ sinh lao động
• Tư vấn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
• Tư vấn về các trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
• Tư vấn về trách nhiệm hỗ trợ và bồi thường cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
• Tư vấn thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

 Giải quyết tranh chấp trong lao động
• Tư vấn giải quyết tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải
• Tư vấn giải quyết tranh chấp trong trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
• Tư vấn giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
• Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến bảo hiểm xã hội;
• Tư vấn giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

1.5 Tư vấn pháp luật Hợp đồng
 Tư vấn pháp luật về hợp đồng
• Tư vấn về các quy định của pháp luật hợp đồng, bảo đảm việc giao kết hợp đồng đúng pháp luật, có lợi nhất cho khách hàng hạn chế mọi rủi ro pháp lý về sau;
• Tư vấn, đánh giá về lộ trình và chiến lược đàm phán hợp đồng;
• Tư vấn pháp luật về hình thức, nội dung và xây dựng cấu trúc Hợp đồng phù hợp với quy định pháp luật đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng;
• Tư vấn các trường hợp hủy bỏ, chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng; sửa đổi đề nghị, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng;
• Tư vấn các quy định của pháp luật về điều kiện sửa đổi, chấm dứt hợp đồng. Tư vấn về các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.
 Tư vấn giải quyết tranh chấp về hợp đồng
• Tư vấn về phương thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng đúng quy định pháp luật và có lợi nhất cho khách hàng;
• Tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, Trung tâm trọng tài có thẩm quyền;
• Tiến hành xác minh thu thập chứng cứ, đánh giá chứng cứ phục vụ cho việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng;
2. Tư vấn pháp luật hình sự
• Tư vấn chính sách pháp luật hình sự và quy định pháp luật hình sự;
• Tư vấn xác định cấu thành các loại tội phạm;
• Tư vấn khung hình phạt cho các loại tội phạm;
• Tư vấn giải pháp pháp lý để được hưởng sự khoan hồng của pháp luật;
• Tư vấn các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự;
• Tư vấn đặc xá, ân xá;
• Tư vấn xóa án tích;
• Tư vấn bồi thường dân sự trong vụ án hình sự
• Tư vấn quy trình giải quyết vụ án hình sự
• Tư vấn thời hạn tạm giữ, tạm giam, khởi tố, xét xử vụ án hình sự;
• Tư vấn các vấn đề khác có liên quan trong vụ án hình sư;
• Tư vấn về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt;
• Tư vấn các quy định về điều kiện và thời hạn xóa án tích...;
• Tư vấn pháp luật hình sự về nhóm tội phạm kinh tế chức vụ: tội tham ô, tham nhũng, cố ý làm trái, lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ...;
• Tư vấn pháp luật hình sự về nhóm tội xâm phạm sở hữu: Tội cướp, tội cướp giật, tội cưỡng đoạt tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản...;
• Tư vấn pháp luật hình sự về nhóm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe: Tội giết người, vô ý làm chết người, tội cố ý gây tương tích, tội hiếp dâm, tội giao cấu với trẻ em, tội dâm ô...;
• Tư vấn pháp luật hình sự về nhóm các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế: Tội buôn lậu, tội sản xuất, buôn bán hàng cấm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội trốn thuế…
3. Tư vấn pháp luật hành chính, khiếu nại và tố cáo
• Tư vấn pháp luật về khiếu nại tố cáo;
• Tư vấn khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khi nhà, đất bị thu hồi;
• Tư vấn khiếu nại những vụ việc khác liên quan đến đất đai;
• Tư vấn khiếu nại các quyết định hành chính, hành vi hành chính…;
• Tư vấn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;
• Tư vấn soạn thảo đơn, văn bản trong việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện những vụ án hành chính…
• Tư vấn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
• Tư vấn về xử phạt hành chính trong hoạt động của doanh nghiệp
• Tư vấn thực hiện các thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật;
• Tư vấn giải quyết tranh chấp hành chính;
• Tư vấn trình tự thủ tục khiếu nại tố cáo, khởi kiện những vụ án hành chính;
II. HOẠT ĐỘNG TRANH TỤNG CỦA LUẬT SƯ
1. LUẬT SƯ BÀO CHỮA
• Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị tố cáo ngay khi người đó bị cơ quan điều tra triệu tập, tạm giữ, tạm giam;
• Luật sư tham gia bào chữa cho bị can khi bị cơ quan điều tra khởi tố vụ án, khởi tố bị can;
• Luật sư tham gia bào chữa cho bị cáo tại tòa án;
• Luật sư tư vấn cho thân chủ giải pháp pháp lý hợp pháp trong giai đoạn thi hành án hình sự;
2. LUẬT SƯ BẢO VỆ QUYỀN LỢI ÍCH HỢP PHÁP
Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ trong những vụ việc dân sự hành chính với 2 tư cách:
• Luật sư - người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ trong vụ án/vụ việc;
• Luật sư – người đại diện theo ủy quyền cho thân chủ trong vụ án/ vụ việc.
III. ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG
Đại diện ngoài tố tụng của Luật sư là hoạt động đại diện theo ủy quyền. Trên cơ sở văn bản ủy quyền Luật sư đại diện và nhân danh khách hàng để tham gia, thực hiện các hoạt động, giao dịch dân sự, thương mại, hành chính… với các thể nhân, pháp nhân, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:
o Đại diện cho khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính như:
• Lập dự án và xin phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp chứng nhận đầu tư;
• Đấu thầu, giao đất và cho thuê đất thực hiện dự án;
• Thành lập doanh nghiệp;
• Đăng ký bảo hộ về sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp;
• Thủ tục cấp các loại giấy phép hoạt động, chứng chỉ…;
o Đại diện cho khách hàng tiến hành đàm phán, thương lượng ký kết các giao dịch kinh doanh thương mại, các giao dịch liên quan với đối tác theo phạm vi ủy quyền;
o Đại diện tham gia thương lượng, hòa giải các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực dân sự, lao động, kinh doanh thương mại trên cơ sở các bên cùng có lợi và bảo mật thông tin;
o Đại diện giải quyết các công việc khác ngoài tố tụng trong phạm vi ủy quyền …


THỦ TỤC MUA BÁN NHÀ CHUNG CƯ KHI KHÔNG CÓ SỔ HỒNG Hiện tại nhiều chung cư chưa có sổ hồng, dẫn đến tình trạng nhiều ngườ...
23/04/2020

THỦ TỤC MUA BÁN NHÀ CHUNG CƯ KHI KHÔNG CÓ SỔ HỒNG
Hiện tại nhiều chung cư chưa có sổ hồng, dẫn đến tình trạng nhiều người mua chung cư có tấm lý lo ngại. Để giải quyết vấn đề này, Bộ xây dựng đã ban hành Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 hướng dẫn cụ thể về việc chuyển nhượng nhà chung cư khi chưa được cấp sổ hồng. Theo đó, thủ tục mua bán nhà chung cư khi chưa có sổ hồng gồm 3 bước sau:
1. Công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
2. Thực hiện nghĩa vụ thuế;
3. Chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng.
Cụ thể đối với trường hợp nhà chung cư mà chủ đầu tư chưa bàn giao nhà hoặc đã bàn giao nhà rồi nhưng chưa làm thủ tục cấp sổ đỏ cho chủ sở hữu căn hộ, thì khi giao dịch chuyển nhượng nhà chung cư đó bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện theo các bước sau:
1. Công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
Căn cứ Điều 33, Điều 34 Thông tư 19/2016/TT-BXD thì bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, văn bản này phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi thông tin về cá nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật;
- Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; c) Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Giải quyết tranh chấp;
- Các thỏa thuận khác.
Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:
- Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư (07 bản gốc);
- Hợp đồng mua bán nhà chung cư của bên bán với chủ đầu tư (Bản gốc);
- Biên bản bàn giao nhà của chủ đầu tư (đối với trường hợp đã bàn giao nhà);
- Giấy xác nhận của chủ đầu tư về việc căn nhà chung cư giao dịch chư được cấp sổ hồng (bản gốc);
- Giấy xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với chủ đầu tư (Bản gốc);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng (trong trường hợp bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng đã kết hôn), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng đứng tên cá nhân, chưa đăng ký kết hôn) (bản gốc);
- Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân của bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng (bản gốc).
2. Thực hiện nghĩa vụ thuế
Sau khi hai bên hoàn thành việc công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư, bên chuyển nhượng hoặc bên nhận chuyển nhượng sẽ thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân. Theo hướng dẫn tại công văn 56877/CT-TTHT ngày 19/7/2019 và điểm g khoản 5 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x thuế suất 2%
Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn hộ:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC
- Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư (01 Bản gốc)
- Chứng minh nhân dân của bên chuyển nhượng (Bản sao có chứng thực)
3. Chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng
Sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thì bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng để hoàn tất việc chuyển nhượng.
Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở (05 bản chính);
- Hợp đồng mua bán nhà chung cư của bên bán với chủ đầu tư (Bản gốc);
- Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở (Bản gốc);
- Chứng minh nhân dân / Hộ chiếu/ Căn cước công dân của bên chuyển nhượng (bản sao có chứng thực)



CÓ PHẢI MỌI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH ĐỀU LÀ ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH?- Quyết định hành chính là văn bản do cơ q...
23/04/2020

CÓ PHẢI MỌI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH ĐỀU LÀ ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH?
- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Theo quy định của luật tố tụng hành chính thì quyết định hành chính là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Vậy có phải mọi quyết định hành chính đều là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính?
- Trên cơ sở quy định của pháp luật, tư vấn luật Trí Phạm sẽ giải đáp thắc mắc trên như sau:
Khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định:
“2.Quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”
- Theo đó, quyết định hành chính làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân sẽ là đối tượng bị kiện. Tuy nhiên, có nhiều quyết định được áp dụng chung, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của nhiều người như: Quyết định phế duyệt dự án, quyết định bồi thu hồi đất dự án của nhiều hộ dân,….; Hoặc các văn bản không được ban hành dưới hình thức là quyết định như: Thông báo, công văn,… thì có là đối tượng bị kiện?
- Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 27/09/2011, quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính có các thuộc tính sau:
 Là văn bản được thể hiện dưới hình thức quyết định hoặc dưới hình thức khác như thông báo, kết luận, công văn;
 Do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó ban hành;
 Nội dung của quyết định hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính.
Lưu ý: những văn bản thông báo của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức trong việc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức bổ sung, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết, xử lý vụ việc cụ thể theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó không là đối tượng khởi kiện của trong vụ án hành chính.
- Như vậy, không phải mọi quyết định hành chính đều là đối tưởng khởi kiện vụ án hành chính, mà chỉ những quyết định hành chính có các thuộc tính trên mới là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính.



Trong vụ án hành chính đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì tài liệu, chứn...
23/04/2020

Trong vụ án hành chính đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì tài liệu, chứng cứ đó có được sử dụng để giải quyết vụ án không?
- Chứng cứ trong vụ án hành chính vô cùng quan trọng, nó là căn cứ để giải quyết vụ án. Chứng cứ phải có tích chất chứng minh và phải được thu thấp đúng theo quy định của pháp luật thì nó mới là chứng cứ trong vụ án hành chính. Vậy khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì tài liệu, chứng cứ đó có được sử dụng để giải quyết vụ án hành chính đó không?
- Tư vấn luật Trí Phạm sẽ giải đáp vấn đề trên của bạn như sau:
+Khoản 1 và Khoản 4 Điều 83 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định:
“1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án hành chính, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này để giải quyết vụ án.
……
4. Thời gian giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án ấn định nhưng không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm quy định tại Điều 130 của Luật này.”
-Theo đó, trường hợp Tòa án đã yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ và ấn định thời gian giao nộp nhưng đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này để giải quyết vụ án – Thẩm phán áp dụng các biện pháp để thu thập chứng cứ.
+Khoản 2 Điều 133 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định:
“2. Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, đương sự mới giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp trước đó thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự phải giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm.”
-Như vây, sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, đương sự mới giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu đương sự giao nộp trước đó thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ. Nếu lý do chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ là chính đáng thì Hội đồng xét xử chấp nhận việc giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Nếu đương sự nêu lý do nhưng lý do không chính đáng thì Tòa án không chấp nhận việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó, nhưng phải lập luận việc không chấp nhận tài liệu, chứng cứ đó trong bản án, quyết định của Tòa án.[Theo khoản 2 Mục I Giải đáp số 02/GĐ-TANDTC ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao].


+

SỬ DỤNG RƯỢU, BIA SẼ KHÔNG ĐƯỢC LÊN MÁY BAY.Thông tư số: 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 03 năm 2019 của Bộ Giao thông vậ...
21/04/2020

SỬ DỤNG RƯỢU, BIA SẼ KHÔNG ĐƯỢC LÊN MÁY BAY.
Thông tư số: 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 03 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không việt nam chính thức có hiệu lực. Theo đó, hạn chế chuyên chở đối với các trường hợp mất khả năng làm chủ hành vị.
Hành khách mất khả năng làm chủ hành vi bao gồm:
 Mất khả năng làm chủ hành vi do bị bệnh tâm thần;
 Mất khả năng làm chủ hành vi do sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích.
Đối với hành khách mất khả năng làm chủ hành vi do sử dụng rượu, bia thì không chấp nhận chuyên chở.
Việc chấp nhận chuyên chở hành khách bị bệnh tâm thần do đại diện hãng hàng không đánh giá và quyết định. Khi chấp nhận chuyên chở phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
 Hành khách bị bệnh tâm thần phải có bác sĩ hoặc thân nhân đi kèm có khả năng kiềm chế được hành vi bất thường của hành khách. Trong trường hợp cần thiết, hành khách bị bệnh tâm thần cần phải được gây mê trước khi lên tàu bay, thời gian bay không được lâu hơn thời gian tác dụng của thuốc;
 Hành khách bị bệnh tâm thần và hành lý, vật dụng của họ phải được kiểm tra trực quan; việc kiểm tra có thể được bố trí tại khu vực riêng;
 Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của đại diện hãng hàng không, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải hộ tống hành khách bị bệnh tâm thần lên tàu bay và ngược lại;
 Đại diện hãng hàng không phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay vị trí ngồi của hành khách bị bệnh tâm thần. Người chỉ huy tàu bay thông báo cho người khai thác cảng hàng không, sân bay nơi tàu bay dự định hạ cánh về các yêu cầu trợ giúp nếu xét thấy cần thiết.
Như vậy, hành khách mà sử dụng rượu, bia thì hãng hàng không có quyền không chở hành khách đó.

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt NamTheo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và nghị định 123/2015/NĐ-CP hướ...
18/04/2020

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật hộ tịch năm 2014 thì thủ tục kết hôn với người nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND cấp quận, huyện. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của chồng bạn do cơ quan có thẩm quyền tại Mỹ cấp

3. Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe: Do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Xem thêm:

DV cho người nước ngoài, Kết hôn với người nước ngoài Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam Posted on 02/07/2019 by Admin 02 Th7 Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật h...

XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI HÀN QUỐC LÀ NHÀ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA, LAO ĐỘNG KỸ THUẬT TẠI VIỆT NAM.Để được làm việc vớ...
18/04/2020

XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI HÀN QUỐC LÀ NHÀ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA, LAO ĐỘNG KỸ THUẬT TẠI VIỆT NAM.

Để được làm việc với vị trí Nhà quản lý, Chuyên gia, Lao động kỹ thuật tại Công ty hoạt động tại Việt nam, người lao động Hàn Quốc cần phải được cấp Giấy phép lao động trước khi bắt đầu làm việc. Giấy phép lao động cho người Hàn Quốc do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp, có hiệu lực pháp lý 02 năm. Trên cơ sở được cấp Giấy phép lao động, người lao động Hàn Quốc có thể làm thủ tục để được cấp Visa hoặc Thẻ tạm trú có hiệu lực tới 02 năm để sinh sống ổn định, thuê nhà ở và làm việc lâu dài tại Việt Nam. Giấy phép lao động có thể được gia hạn mỗi lần 02 năm khi hết hạn hiệu lực.

Điều kiện cơ bản để người lao động Hàn Quốc là Nhà quản lý, Chuyên gia, Lao động kỹ thuật được cấp giấy phép lao động cho người hàn quốc tại Việt Nam như sau:

Nhà quản lý phải có kinh nghiệm làm việc với tư cách Nhà quản lý tại nước ngoài ít nhất 05 năm, có xác nhận cơ Cơ quan, Tổ chức nơi họ đã làm việc, khuyến khích có Bằng cấp chuyên môn.
Chuyên gia là người lao động Hàn Quốc đã được nước ngoài công nhận là chuyên gia hoặc người lao động Hàn Quốc có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo.
Xem thêm:

DV cho người nước ngoài, Giấy phép lao động Tư vấn xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc tại Việt Nam Posted on 02/07/201906/07/2019 by Admin 02 Th7 XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI HÀN QUỐC LÀ NHÀ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA, LAO ĐỘNG KỸ THUẬT T....

CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG Các trường hợp cấp lại giấy phép lao độngGiấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc...
17/04/2020

CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.
Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động đã được cấp

a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có các giấy tờ chứng minh;

c) Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định này;
Xem thêm:

DV cho người nước ngoài, Giấy phép lao động Tư vấn cấp lại giấy phép lao động Posted on 02/07/201917/04/2020 by Admin 02 Th7 Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội...

TƯ VẤN SOẠN THẢO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CÁC HỢP ĐỒNG KINH TẾTrong các giao dịch kinh tế giữa các đối tác kinh doanh, việ...
17/04/2020

TƯ VẤN SOẠN THẢO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CÁC HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Trong các giao dịch kinh tế giữa các đối tác kinh doanh, việc có được một hợp đồng pháp lý chặt chẽ, đúng pháp luật, đáp ứng được quyền lợi của các bên là một vấn đề cần thiết. Bên cạnh đó, theo sát việc thực hiện hợp đồng, đảm bảo quyền lợi của mình không bị xâm hại hoặc có phương án bảo vệ đã chuẩn bị trước khi bị xâm hại là điều không kém phần quan trọng.

1.Vai trò của việc soạn thảo hợp đồng kinh tế:

Hợp đồng kinh tế nếu không được soạn thảo kỹ lưỡng có thể sẽ gặp phải rất nhiều rủi ro về các vấn đề như: chủ thể, đối tượng giao dịch, số lượng hàng hóa, quy cách, chất lượng, nghĩa vụ và quyền lợi, trách nhiệm vi phạm, các điều kiện miễn trách…. Chính vì vậy, việc soạn thảo kỹ lưỡng hợp đồng kinh tế có vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt động kinh tế.
Xem thêm: https://luattripham.vn/tu-van-soan-thao-giai-quyet-tranh-chap-cac-hop-dong-kinh-te/
Để tránh gặp phải những rủi ro đáng tiếc do hợp đồng thiếu chặt chẽ, nhiều doanh nghiệp đã tìm đến dịch vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế tại các văn phòng luật sư uy tín.

Hợp đồng, Luật sư TƯ VẤN SOẠN THẢO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CÁC HỢP ĐỒNG KINH TẾ Posted on 02/07/201906/07/2019 by Admin 02 Th7 Trong các giao dịch kinh tế giữa các đối tác kinh doanh, việc có được một hợp đồng pháp lý chặt chẽ, đúng pháp...

23/11/2019

Người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là công dân Việt Nam có vi phạm quy định của pháp luật về lao động không?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
Xem thêm:

Chưa làm đủ 12 tháng thì khi nghỉ việc có được thanh toán tiền nghỉ hàng năm không?Căn cứ theo Điều 111 Bộ Luật Lao động...
23/11/2019

Chưa làm đủ 12 tháng thì khi nghỉ việc có được thanh toán tiền nghỉ hàng năm không?
Căn cứ theo Điều 111 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
Xem thêm:

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT TRÍ PHẠM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to LUẬT TRÍ PHẠM:

Share