TƯ VẤN LUẬT

TƯ VẤN LUẬT Chuyên tư vấn về các lĩnh vực:
- Hôn nhân & gia đình.
- Di chúc, thừa kế.
- Tranh chấp về đất đai.
- Tư vấn công chứng.
- Và các vụ việc về hình sự, dân sự.

VAY TIỀN CHƯA TRẢ ĐƯỢC CÓ PHẠM TỘI?Bạn Phạm Anh ở Quảng Ninh có câu hỏi “Cuối năm 2019, tôi có vay của một người bạn 30 ...
11/08/2020

VAY TIỀN CHƯA TRẢ ĐƯỢC CÓ PHẠM TỘI?

Bạn Phạm Anh ở Quảng Ninh có câu hỏi “Cuối năm 2019, tôi có vay của một người bạn 30 triệu đồng để kinh doanh hàng nông sản xuất khẩu qua TQ. Nhưng do dịch bệnh Covid dẫn đến việc kinh doanh bị thua lỗ nên tôi chưa thể trả tiền và chủ nợ cho rằng tôi lừa đảo. Xin hỏi, tôi có bị truy tố về tội lừa đảo không?”

Luật sư xin chia sẻ như sau:

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, tại Điều 174 quy định Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các hành vi:
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định trên thì người phạm tội chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp như trên thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu sự việc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì người có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị xử lý hành chính với mức tiền phạt đến 2 triệu đồng.

Trường hợp của bạn, khi bạn không có thủ đoạn gian dối và không cố ý chiếm đoạt số tiền 30 triệu thì bạn không bị xử phạt bằng biện pháp hành chính hay hình sự. Do làm ăn thua lỗ nên bạn chưa thể trả được khoản vay thì đây chỉ là vụ việc tranh chấp đơn thuần, hai bên có thể thương lượng phương thức trả nợ hoặc gia hạn thời gian trả nợ. Nếu chủ nợ của bạn không đồng ý thì họ có thể gửi đơn khởi kiện đến tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bạn cư trú.

Luật sư chúc bạn kinh doanh gặp nhiều may mắn để sớm có tiền trả cho người đã giúp đỡ bạn.

MUA BÁN NHÀ ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ?Nhiều người cho rằng, mua bán nhà đất bằng giấy viết tay cũng được ...
29/05/2020

MUA BÁN NHÀ ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ?

Nhiều người cho rằng, mua bán nhà đất bằng giấy viết tay cũng được cấp Sổ đỏ. Về vấn đề này, Luật sư xin trao đổi cùng các anh/chị như sau:

Theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP), hộ gia đình, cá nhân có một trong những giấy tờ dưới đây sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

Nhóm giấy tờ thứ 1:

Giấy tờ ghi tên người đang sử dụng đất (đứng tên mình)

1 Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
3 Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
4 Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.
5 Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất gồm:
6 Bằng khoán điền thổ.
7 Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
8 Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
9 Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
10 Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
11 Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
12 Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.
Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ gồm:
13 Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
14 Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp.
15 Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập.
16 Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có bản xét duyệt, bản tổng hợp (loại giấy thứ tự số 14, 15). Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn.
17 Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất.
18 Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở.
19 Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
20 Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
21 Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
22 Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
23 Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
24 Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
25 Bản sao giấy tờ một trong các loại giấy tờ trên có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Nhóm giấy tờ thứ 2:

Giấy tờ thuộc nhóm 1 nhưng đứng tên người khác
26 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/07/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận.

Nhóm giấy tờ thứ 3:

Theo khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Theo đó hộ gia đình, cá nhân phải có giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất theo quyết định đó, gồm:
27 Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.
28 Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành.
29 Quyết định giải quyết tranh chấp.
30 Quyết định giải quyết khiếu nại.
31 Quyết định giải quyết tố cáo.
32 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận. Theo đó, hộ gia đình, cá nhân phải có căn cứ là quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, nhà đất mua bán bằng giấy viết tay được cấp Sổ đỏ lần đầu nếu có một trong những loại giấy tờ nêu trên.

Nhà đất là tài sản lớn, vì vậy, Luật sư khuyên các anh/chị, khi mua cần đảm bảo thủ tục pháp lý để tránh gặp rủi ro.😍

QUY ĐỊNH MỚI VỀ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘCChính phủ vừa ban hành Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, về mức đóng và phươn...
29/05/2020

QUY ĐỊNH MỚI VỀ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, về mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Theo Nghị định, người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:
a- Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước.
b- Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu bảo đảm các điều kiện sau:
- Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH.
- Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất.
- Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Nghị định quy định người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội (Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí).

Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng tương ứng theo điều kiện từng trường hợp quy định ở trên; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2020.

PHẢI SANG TÊN KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT❤️❤️❤️Nhiều người còn đang phân vân chưa biết khi chuyển nhượng, cho tặ...
17/05/2020

PHẢI SANG TÊN KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

❤️❤️❤️Nhiều người còn đang phân vân chưa biết khi chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất thì có bắt buộc phải sang tên quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)? Nếu không sang tên thì có bị phạt? Luật sư xin chia sẻ cùng các anh/chị:

Tại Điều 95 Luật đất đai có các quy định: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà thực hiện quyền chuyển nhượng (mua bán), tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.

Theo đó, khi chuyển nhượng, tặng cho thì bắt buộc phải làm thủ tục sang tên sổ đỏ bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho phải được công chứng, chứng thực. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực hoặc từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế đối với trường hợp thừa kế thì phải tiến hành làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Nếu quá thời hạn này mà không làm thủ tục sang tên thì người mua, người được tặng cho, người thừa kế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Do vây, sau khi ký hợp đồng mua bán, người mua cần sớm thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ để tránh bị phạt và cũng là bảo đảm quyền lợi khi sổ đỏ mang tên mình.🌞🌞🌞

CHIA SẺ VỀ VIỆC LẬP DI CHÚCNhiều người quan tâm thế nào là di chúc? Ai được lập di chúc? Quyền của người lập di chúc? Di...
14/05/2020

CHIA SẺ VỀ VIỆC LẬP DI CHÚC

Nhiều người quan tâm thế nào là di chúc? Ai được lập di chúc? Quyền của người lập di chúc? Di chúc như nào là đúng pháp luật? Sao phải lập di chúc? Luật sư xin chia sẻ cùng các anh/chị như sau:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Người lập di chúc là người đủ 18 hoặc từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi mà được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc thì được lập di chúc.

Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; Phân định phần di sản cho từng người thừa kế; Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; Giao nghĩa vụ cho người thừa kế; Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập.

Di chúc phải được lập thành văn bản, có người làm chứng, có công chứng, chứng thực. Người lập di chúc phải trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật và phải thể hiện: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản và một số nội dung khác. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Nếu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng (Ai cũng có thể làm chứng, trừ người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi). Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Các anh/chị thân mến!
Không ai có thể biết chắc được những việc sẽ xảy ra trong tương lai, do vậy, việc lập di chúc sẽ hạn chế những tranh chấp giữa những thành viên trong gia đình, bảo đảm tài sản của bạn được phân chia và sử dụng hợp lý theo ý chí của bạn.

Chúc anh/chị có cuộc sống luôn vui vẻ, hạnh phúc!

MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI CHO NGƯỜI KHÁC VAY TIỀNCác anh/chị thân mến!Khi anh/chị muốn cho ai đó vay tiền nên thực hiện một...
05/05/2020

MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI CHO NGƯỜI KHÁC VAY TIỀN

Các anh/chị thân mến!

Khi anh/chị muốn cho ai đó vay tiền nên thực hiện một số nguyên tắc:

- Phải lập hợp đồng vay tiền hoặc giấy vay tiền ghi rõ tên tuổi, địa chỉ thường trú, số Chứng minh nhân dân, số tiền, lãi suất, phương thức trả nợ, cam kết... Pháp luật không quy định Hợp đồng hay giấy vay tiền phải được công chứng, chứng thực nhưng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người cho vay nên thực hiện việc công chứng, chứng thực.

- Cho vay với lãi suất đúng quy định: Lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng khi cho người khác vay tiền thì lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu mức lãi suất gấp 05 lần mức lãi cao nhất thì người cho vay có thể bị truy tố về Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự được quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 với hình phạt tù đến 03 năm.

- Đòi nợ phải đúng luật: Khi gặp trường hợp bắt buộc phải đi đòi nợ thì người cho vay tuyệt đối không dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, không uy hiếp tinh thần, không bắt giữ người vay trái pháp luật … bởi những hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

- Hiểu rõ thủ tục khởi kiện đòi nợ tại Tòa án: Vay tiền là một giao dịch dân sự nên khi một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thì người còn lại có quyền khởi kiện ra Tòa tại Tòa án nhân dân cấp huyện/thị nơi người vay nợ cư trú. Hồ sơ khởi kiện đòi nợ bao gồm các loại giấy tờ như: Đơn khởi kiện (theo mẫu); Giấy vay nợ; Giấy tờ chứng minh nhân thân của người khởi kiện… Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là 03 năm (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015).

Đa số các anh/chị cho người khác vay tiền đều nhằm mục đích giúp đỡ khi họ gặp khó khăn hoặc tạo điều kiện để họ kinh doanh hiệu quả nhưng để tránh rủi ro thì vẫn nên thận trọng khi cho người khác vay tiền.
Chúc các anh/chị có cuộc sống bình yên và hạnh phúc!

CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔNKhi phải ly hôn thì các cặp vợ chồng thường quan tâm đến việc chia tài sản. Để các anh/chị hiểu n...
05/05/2020

CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Khi phải ly hôn thì các cặp vợ chồng thường quan tâm đến việc chia tài sản. Để các anh/chị hiểu những tài sản nào phải chia, chia như thế nào và tài sản nào không phải chia. Luật sư xin chia sẻ như sau:
* Tài sản nào được chia/phải chia?
Khi ly hôn, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai có yêu cầu chia tài sản thì tài sản được chia/phải chia là tài sản chung của vợ chồng. Trong đó, pháp luật quy định tài sản chung của vợ chồng gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
- Quyền sử dụng đất sau khi kết hôn.

* Chia như thế nào?

Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề trong đó có cả việc phân chia tài sản. Nếu không thỏa thuận được và một trong hai bên hoặc cả hai người có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng cách chia đôi.
Tuy nhiên, Tòa án sẽ xem xét một số yếu tố để phân chia như:
- Căn cứ vào tình hình thực tế như hoàn cảnh, tình trạng sức khỏe, khả năng lao động… bên nào khó khăn hơn sau khi ly hôn sẽ được chia nhiều hơn.
- Bên nào có công sức đóng góp, tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung này nhiều hơn thì được chia nhiều hơn. Tuy nhiên, người ở nhà nội trợ vẫn được tính là lao động có thu nhập tương đương với người đi làm.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
- Lỗi của bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, có hành vi bạo lực gia đình, hoặc không chung thủy…

* Tài sản không phải chia

Có 02 loại tài sản không phải chia khi ly hôn gồm:
- Tài sản được thỏa thuận không phân chia.
- Tài sản riêng của vợ hoặc của chồng (Tài sản riêng là Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân và quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ).

MỘT SỐ LƯU Ý KHI MUA NHÀ CHUNG CƯKhi mua chung cư đang xây dựng, các bạn cần lưu ý một số điều dưới đây để tránh gặp rủi...
04/05/2020

MỘT SỐ LƯU Ý KHI MUA NHÀ CHUNG CƯ

Khi mua chung cư đang xây dựng, các bạn cần lưu ý một số điều dưới đây để tránh gặp rủi ro.

1. Các điều kiện để chủ đầu tư được bán chung cư

- Phải có đủ giấy tờ theo quy định gồm: Giấy tờ về quyền sử dụng đất; Hồ sơ dự án; Thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng; Giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; Biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
- Phải có thông báo về việc đủ điều kiện được bán của cơ quan Nhà nước.

2. Chung cư phải được ngân hàng bảo lãnh

Theo Luật Kinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng. Theo đó:
- Khi ký kết hợp động mua nhà chung cư thì chủ đầu tư phải gửi bản sao hợp đồng bảo lãnh cho bên mua.
- Nếu chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh (ngân hàng) có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết.

3. Xác định Dự án chung cư có đang bị thế chấp hay không

Luật Nhà ở cho phép chủ đầu tư dự án thế chấp dự án để vay vốn cho việc đầu tư dự án hoặc xây dựng nhà ở nhưng trước khi bán thì chủ đầu tư bắt buộc phải giải chấp các căn hộ này rồi sau đó mới ký hợp đồng mua bán, trừ trường hợp được bên mua nhà và bên ngân hàng đồng ý. Việc xác định căn hộ đã được giải chấp trước khi ký hợp đồng mua bán với khách hàng phải được nêu rõ trong văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán của Sở Xây dựng nơi có dự án nhà ở.

4. Quy định về thanh toán

Luật Kinh doanh bất động sản quy định về mức thanh toán như sau:
- Việc thanh toán được thực hiện nhiều lần.
- Lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng,
- Những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng (trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng).
- Trường hợp bên mua chưa được cấp Sổ thì bên bán không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Sổ cho bên mua.
Ngoài ra, người mua cần giám sát xem chủ đầu tư có sử dụng tiền ứng trước của khách hàng theo đúng mục đích đã cam kết.

5. Kiểm tra việc giao căn hộ có đúng cam kết

Khi giao nhận căn hộ thì người mua phải kiểm tra, so sánh thực tại căn hộ với những điều khoản mô tả trong hợp đồng đã ký kết. Nếu phát hiện kích thước, thiết bị không như giao kết thì phải:
- Lập biên bản, trong đó nêu rõ những thiết bị nào sai quy cách, chất lượng, nhãn mác... hoặc kích thước không đúng so với hợp đồng.
- Thông tin tới chủ đầu tư về việc căn hộ không đúng tiêu chuẩn như trong hợp đồng để tìm hướng giải quyết (thông thường là theo thỏa thuận).
- Theo quy định về thanh toán thì có một khoản tiền chưa trả cho nhà đầu tư (đợt thanh toán cuối), nếu phát hiện chung cư nhận được không đúng như hợp đồng thì hai bên tự thương lượng và có thể trừ đi trong khoản tiền mà người mua chưa trả cho chủ đầu tư.
- Nếu phát sinh tranh chấp mà không tự giải quyết được thì người mua có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền về tranh chấp hợp đồng mua bán chung cư.

Chúc các bạn mua nhà chung cư an toàn, ưng ý!

Luật sư Văn HoanCHUYÊN VỀ CÁC LĨNH VỰC- Hôn nhân & gia đình.- Di chúc, thừa kế.- Tranh chấp về đất đai.- Tư vấn công chứ...
01/05/2020

Luật sư Văn Hoan

CHUYÊN VỀ CÁC LĨNH VỰC
- Hôn nhân & gia đình.
- Di chúc, thừa kế.
- Tranh chấp về đất đai.
- Tư vấn công chứng.
- Và các vụ việc về hình sự, dân sự.☎️

LUẬT SƯ VÀ LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ THÀNH LUẬT SƯMột số bạn hỏi thế nào là luật sư và những điều kiện để trở thành luật sư? Mì...
01/05/2020

LUẬT SƯ VÀ LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ THÀNH LUẬT SƯ

Một số bạn hỏi thế nào là luật sư và những điều kiện để trở thành luật sư? Mình xin chia sẻ như sau.

* Luật sư là một chức danh tư pháp để chỉ những người có đủ điều kiện hành nghề chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện việc tư vấn pháp luật, đại diện theo ủy quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cá nhân, tổ chức và nhà nước trước Tòa án và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác. Ngoài những yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn thì việc hành nghề luật sư còn phải tuân thủ theo quy chế đạo đức nghề nghiệp và hoạt động với tính chất trợ giúp, hướng dẫn và phản biện.

* Để trở thành Luật sư phải đáp ứng những điều kiện và trải qua quá trình:
- Phải có Bằng cử nhân Luật (Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc khoa Luật của trường Đại học nào đó với thời gian học ít nhất là 04 năm).
- Phải có Chứng chỉ tốt nghiệp Khóa đào tạo nghề luật sư. Sau khi có Bằng Cử nhân Luật, phải tham gia Khóa đào tạo kỹ năng hành nghề Luật sư do Học viện Tư pháp tổ chức trong thời gian 12 tháng với mức học phí ngót hai chục triệu đồng cùng các khoản tiền khác như tài liệu, sách vở, tiền quỹ lớp... Và quan trọng là sau đó phải vượt qua các kỳ thi để được cấp chứng chỉ này.
- Phải Tập sự hành nghề. Trước hết, phải đăng ký với Đoàn Luật sư tỉnh/thành (ở đâu thì đăng ký tại Đoàn Luật sư của tỉnh/thành đó) và nộp phí tập sự cho đoàn luật sư này. Tiếp đó, liên hệ để được tập sự tại Văn phòng Luật hoặc Công ty Luật nào đó với thời gian tập sự là 12 tháng và phải tốn nhiều khoản chi trong thời gian này. Tôi và nhiều người khác, may mắn được tập sự tại Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng (Ưng Bui), được hướng dẫn tận tình, tỉ mỉ theo kiểu “Cầm tay chỉ việc” và không phải nộp bất kỳ khoản tiền nào trong thời gian tập sự tại Văn phòng Luật sư này.
- Phải làm Báo cáo Kết quả tập sự gửi Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam để được xét duyệt đủ tiêu chuẩn tham gia kỳ “Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư” do Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức (trước đây do Bộ Tư pháp). Thời gian chờ để được tham gia kỳ kiểm tra này khoảng 3-6 tháng; rồi đóng lệ phí kiểm tra.
- Phải có Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Để đạt được kết quả này phải thực hiện 03 lần kiểm tra (gồm 1 lần viết về Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư, 1 lần viết về kỹ năng hành nghề và 1 lần kiểm tra vấn đáp). Đây là kỳ kiểm tra khó khăn nhất, hơn tất cả các kỳ thi của thời đi học.
- Phải có Chứng chỉ hành nghề Luật sư. Sau khi đạt kết quả trong kỳ kiểm tra, phải làm Hồ sơ Tư pháp và các văn bản đề nghị để được Bộ Tư Pháp cấp chứng chỉ này.
- Phải nhập Đoàn Luật sư của tỉnh/thành, sau đó, được Đoàn Luật sư trao Quyết định kết nạp luật sư. Muốn nhập Đoàn Luật sư Hà Nội phải đóng phí 10 triệu đồng,
- Phải có Thẻ Luật sư. Sau khi nhập Đoàn Luật sư tỉnh/thành, sẽ được Liên Đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ Luật sư.
- Phải đóng phí thành viên. Kể từ khi có Quyết định kết nạp, Luật sư phải đóng phí thành viên 200.000đồng/tháng.

Có Thẻ Luật sư rồi, muốn hành nghề lại phải có hợp đồng lao động với Văn phòng Luật sư hoặc Công ty Luật nào đó. Nếu muốn hành nghề với tư cách cá nhân hoặc mở Văn phòng Luật sư/Công ty Luật thì làm hồ sơ qua Sở Tư pháp để được cấp giấy phép hành nghề.

Tóm lại, từ lúc bắt đầu học đại học cho đến lúc có được tấm Thẻ Luật sư phải mất trên 7 năm với rất nhiều chi phí về tiền bạc; cùng với đó, bắt buộc phải nỗ lực học hỏi, tăng cường trau dồi kiến thức để vượt qua các kỳ thi và làm hành trang khi bước vào nghề. Đó cũng là lí do mà mỗi năm có hàng nghìn sinh viên tốt nghiệp đại học (Cử nhân Luật) nhưng rất ít trong số họ có thể theo đuổi để trở thành Luật sư.🌞

Address

Hanoi
10000

Telephone

+84912647991

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TƯ VẤN LUẬT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to TƯ VẤN LUẬT:

Share