Dịch Vụ Kế Toán Thuế Giá Rẻ Uy Tín Bảo Mật

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Dịch Vụ Kế Toán Thuế Giá Rẻ Uy Tín Bảo Mật

Dịch Vụ Kế Toán Thuế Giá Rẻ Uy Tín Bảo Mật Kê khai thuế
Book sổ kế toán, BCTC
Lập hồ sơ giao dịch liên kết
Gỡ rối sổ s?

02/10/2020

Hướng dẫn chi tiết giảm 30% thuế TNDN phải nộp cho kỳ tính thuế 2020:
Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN được giảm khi tạm nộp hàng quý và khi kê khai thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính TNDN năm 2020, sử dụng các mẫu tờ khai trong thông tư 151//2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và trên Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 ban hành kèm theo Nghị định này.
Qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định của Nghị định này hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020 lớn hơn số thuế đã nộp theo quy định thì doanh nghiệp phải nộp số tiền thuế thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định.
Xử lý số thuế TNDN nộp thiếu/thừa trong trường hợp quyết toán và thanh tra/kiểm tra thuế TNDN theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

25/09/2020

2 cách từ chối tin nhắn quảng cáo từ 01/10/2020

Điều 12 Nghị định 91 nêu rõ, khi sử dụng dịch vụ viễn thông, người sử dụng có quyền như sau:

- Chuyển tiếp thông tin về tin nhắn rác, cuộc gọi rác về Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác của Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục An toàn thông tin hoặc của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.

- Được quyền nhận hoặc từ chối nhận quảng cáo.

Theo đó, tin nhắn quảng cáo phải có chức năng từ chối nằm ở cuối tin nhắn và được thể hiện một cách rõ ràng. Đồng thời, trong mỗi tin nhắn quảng cáo đều phải có phần hướng dẫn từ chối nhận tin nhắn đã đăng ký trước đó.

15/09/2020

Hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô cho doanh nghiệp chế xuất

Ngày 24 tháng 8 năm 2020, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành công văn số 2579/CT-TTHT hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT cho doanh nghiệp chế xuất như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất 0% thuế GTGT, chỉ những dịch vụ cung ứng trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất và được tiêu dùng trong doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp, Công ty thực hiện dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô (xe ô tô chở người, chở hàng hóa) cho doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% (do xe ô tô không thuộc trường hợp tiêu dùng trong khu phi thuế quan).

10/09/2020

Quy định mới về lương, thưởng

- NSDLĐ không được ép người lao động dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình/đơn vị khác.

- NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động vào mỗi lần trả lương.

- NSDLĐ phải chịu chi phí mở tài khoản cho người lao động nếu trả lương qua ngân hàng.

- Người lao động được nghỉ 2 ngày dịp Quốc khánh 2/9 và hưởng nguyên lương.

- Người lao động có thể nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu không được trả lương đúng hạn.

- Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày và hưởng nguyên lương

09/09/2020

Hướng dẫn về việc lập hóa đơn điện tử không được kèm theo bảng kê
Ngày 24 tháng 8 năm 2020, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành công văn số 2581/CT-TTHT hướng dẫn về việc việc lập hóa đơn điện tử không được kèm theo bảng kê theo quy định tại Điều 6 và Điều 9 Nghị định 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2018 như sau:

Về nguyên tắc, hóa đơn điện tử phải đảm bảo có đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 6 Nghị định 119/NĐ-CP và được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu, có thể tra cứu thông tin toàn vẹn chứa trong hóa đơn điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc cổng điện tử của Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử khi cần. Vì vậy, hóa đơn điện tử không được dùng bảng kê.

03/09/2020

Từ 15/10/2020, bán hàng xách tay có thể bị phạt đến 200 triệu đồng.

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Đặc biệt, mức phạt tối đa lên tới 100 triệu đồng) đối với:

- Người vi phạm trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị dưới 100 triệu đồng hoặc từ 100 triệu đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Hàng nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu;

- Hàng nhập lậu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn…

Đáng chú ý, mức phạt nêu trên áp dụng với cá nhân. Mức phạt với tổ chức vi phạm gấp đôi mức phạt với cá nhân (tương đương 200 triệu đồng).

Vì thế, đối với hành vi kinh doanh hàng xách tay như mỹ phẩm, thuốc... không có hóa đơn, chứng từ, không làm thủ tục hải quan…(hàng nhập lậu) có giá trị trên 100 triệu đồng, thì mức phạt với tổ chức vi phạm lên đến 200 triệu đồng.

31/08/2020

Hướng dẫn về việc xử lý tháo dỡ TSCĐ tại địa điểm cũ lắp đặt tại địa điểm mới và việc giải trình, bổ sung hồ sơ

Ngày 27 tháng 7 năm 2020, Cục thuế tỉnh Long An đã ban hành công văn số 2091/CT-TTHT hướng dẫn về việc trích khấu hao TSCĐ di dời từ địa điểm cũ lắp đặt tại địa điểm mới như sau:

Trường hợp Công ty di dời toàn bộ tài sản tại địa điểm cũ về địa điểm mới để tiếp tục lắp đặt phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, các TSCĐ này Công ty đã theo dõi và trích khấu hao theo quy định thì Công ty được tiếp tục trích khấu hao cho thời gian còn lại theo sổ sách kế toán (nếu còn thời gian khấu hao).

Trường hợp trong quá trình di dời và lắp đặt TSCĐ có phát sinh đầu tư nâng cấp TSCĐ hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình thì Công ty phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán, số khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.

Chi phí tháo dỡ và vận chuyển các TSCĐ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

21/08/2020

KHAI BỔ SUNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN.

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế. Theo đó, trường hợp người lao động của Công ty quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế và đã được hoàn thuế cho kỳ thuế từ năm 2013 đến năm 2016, sau đó phát hiện vẫn còn số tiền thuế nộp thừa, khi có nhu cầu tiếp tục được hoàn thuế thì người lao động được
khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế để đề nghị hoàn thuê theo quy định.

Người lao động khai hồ sơ quyết toán thuế bổ sung để đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân cho các kỳ thuế từ năm 2013 đến năm 2016 theo nguyên tắc, người nộp thuế đã khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân lần đầu theo mẫu ban hành kèm theoThông tư nào thì khai quyết toán thuế thu nhập bổ sung theo mẫu ban hành kèm theoThông tư đó.

- Trường hợp người lao động của Công ty đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế cho các năm từ năm 2013 đến năm 2016 và đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế. Khi khai quyết toán thuế bổ sung để đề nghị hoàn thuế cho các năm này, nếu chứng từ khấu trừ thuế đã được cấp có sai sót liên quan đến chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế đã trả”, thì người lao động đề nghị Công ty có văn bản xác nhận việc thay đổi số tiền trên chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế đã trả” và chỉ tiêu “Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ” trên chứng từ khấu trừ đã được cấp. Đồng thời, Công ty cam đoan số
liệu khai trên văn bản nêu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu này. Người lao động gửi văn bản này kèm hồ sơ khai quyết toán thuế bổ sung để
đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ hoàn thuế bổ sung và các hồ sơ đã hoàn thuế để hoàn bổ sung tiền thuế thu nhập cá nhân theo số chênh lệch cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(Công văn số 2748/TCT-DNNCN ngày 03/07/2020 hướng
dẫn Cục Thuế TP Đà Nẵng về kê khai bổ sung quyết toán thuế TNCN)

21/08/2020

CHỐNG TIN NHẮN, THƯ ĐIỆN TỬ VÀ CUỘC GỌI RÁC.

Nghị định 91 có hiệu lực từ ngày 01/10/2020.

Theo Nghị định này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, tổ chức thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp cho Người sử dụng các công cụ, ứng dụng để phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác và cho phép Người sử dụng chủ động ngăn chặn tin nhắn rác, cuộc gọi rác.

Đồng thời, Người quảng cáo chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến Người sử dụng khi được Người sử dụng đồng ý trước về việc nhận quảng cáo.

Về thời gian gửi tin nhắn và gọi điện thoại quảng cáo, Nghị định này quy định chỉ được gửi tin nhắn trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 22 giờ mỗi ngày, gọi điện quảng cáo từ 08 giờ đến 17 giờ mỗi ngày trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với Người sử dụng.

Chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo khi đã được cấp tên định danh và không được phép sử dụng số điện thoại để gửi tin nhắn quảng cáo hoặc gọi điện thoại quảng cáo.

Nghị định cũng quy định xử phạt từ 20 - 30 triệu đồng đối với hành vi gọi điện thoại quảng cáo ngoài khoảng thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ mỗi ngày mà không có thỏa thuận khác với Người sử dụng.

17/08/2020

Khái niệm 'Doanh nghiệp nhà nước' sẽ thay đổi từ 01/01/2021
từ ngày 01/01/2021:

* Trước đây: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ."

* Từ ngày 01/01/2021:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp có thành viên là Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, bao gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

13/08/2020

1. NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ biết về thời giờ làm việc

Khoản 2 Điều 105 BLLĐ 2019 quy định NSDLĐ có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho NLĐ biết.

(Hiện hành không quy định chi tiết về vấn đề này)

2. Về thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

Theo đó, theo quy định tại Khoản 3 Điều 105 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

(Hiện hành quy định cố định thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ LĐ-TB&XH chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành).

3. Thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng (Khoản 2 Điều 105)

Theo đó, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định. Trong đó, bao gồm việc phải bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 40 giờ trong 01 tháng.

(Hiện hành quy định thời gian làm thêm giờ không quá 30 giờ trong 01 tháng).

4. Thêm nhiều trường hợp NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm (Khoản 3 Điều 107)

Cụ thể, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời (quy định mới);

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng điện, điện tử, chế biến diêm nghiệp (quy định mới);

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

5. Không giới hạn số giờ làm thêm trong trường hợp đặc biệt (Điều 108)

Theo đó, NSDLĐ có quyền yêu cầu NLĐ làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 BLLĐ 2019 và NLĐ không được từ chối trong trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

(Quy định về "Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt" hiện hành không đề cập nội dung này).

6. NLĐ có thể từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt trong trường hợp sau (Khoản 2 Điều 108)

Theo đó, trường hợp NSDLĐ yêu cầu NLĐ làm thêm giờ để thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao độngNLĐ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì NLĐ có quyền từ chối (hiện hành không quy định).

7. NLĐ sẽ có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 (Điểm đ Khoản 1 Điều 112)

Cụ thể, hàng năm, vào dịp lễ Quốc khánh 02/9, NLĐ sẽ được nghỉ hai ngày theo một trong hai phương án sau đây do Thủ tướng Chính phủ quyết đính:

- Phương án 1: Nghỉ 2 ngày vào ngày 02 tháng 9 dương lịch và ngày 03 tháng 9.

- Phương án 2: Nghỉ 2 ngày vào ngày 01 tháng 9 và ngày 02 tháng 9.

(Hiện hành, dịp lễ Quốc khánh 02/9 NLĐ chỉ được nghỉ 1 ngày).

8. Thêm nhiều trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng (Khoản 1 Điều 115)

NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với NSDLĐ trong những trường hợp sau đây:

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì NLĐ được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương.

9. Thời giờ làm việc của NLĐ cao tuổi (Điều 148)

- BLLĐ 2019 quy định NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

(Hiện hành quy định NLĐ cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Đồng nghĩa, việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian hiện nay sẽ do NSDLĐ quyết định).

- Đồng thời không quy định nội dung "Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, NLĐ được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian."

10. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày (Khoản 2 Điều 137)

Khoản 2 Điều 137 BLLĐ 2019 quy định lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho NSDLĐ biết thì được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

(Hiện hành, lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 thì mới được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương).

11. NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ

Theo đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 113 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.

(Hiện hành quy định đây là quyền của NSDLĐ, không phải là trách nhiệm của NSDLĐ).

12. Thêm nhiều công việc đặc biệt được quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi riêng

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt thuộc các trường hợp sau đây thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ LĐ-TB&XH:

- Các công việc trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không;

- Công việc thăm dò, khai thác dầu khí trên biển;

- Làm việc trên biển;

- Công việc trong lĩnh vực nghệ thuật;

- Công việc sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân;

- Công việc ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần;

- Công việc của thợ lặn;

- Công việc trong hầm lò;

- Công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng;

- Công việc phải thường trực 24/24 giờ;

- Công việc thiết kế công nghiệp (quy định mới);

- Công việc tin học, công nghệ tin học (quy định mới);

- Công việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến (quy định mới);

- Các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định (quy định mới).

Việc quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định trên phải tuân thủ quy định tại Điều 109 BLLĐ 2019.

11/08/2020

Hướng dẫn về hóa đơn điện tử:

Tổng cục Thuế có công văn số 2580/TCT- CS ngày 23/06/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về hóa đơn điện tử.
Theo đó:
- Về thời hiệu áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ.

Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, khi các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin được đáp ứng thì Cơ quan thuế sẽ thông báo các doanh nghiệp, tổ chức chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ, trước khi Cơ quan thuế thông báo thi các doanh nghiệp, tổ chức tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Khi doanh nghiệp, tổ chức áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định và theo hướng dẫn tại Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính.
Theo đó, hiện nay các Doanh nghiệp thực hiện hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

- Về việc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
Đối với hóa đơn điện tử đang thực hiện căn cứ theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính và ngoài các nội dung cụ thể tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC , các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ.

Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 18:00
Wednesday 08:00 - 18:00
Thursday 08:00 - 18:00
Friday 08:00 - 18:00
Saturday 08:00 - 17:00

Telephone

+84977937008

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Kế Toán Thuế Giá Rẻ Uy Tín Bảo Mật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Dịch Vụ Kế Toán Thuế Giá Rẻ Uy Tín Bảo Mật:

Share

Category