TƯ VẤN LUẬT

TƯ VẤN LUẬT Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from TƯ VẤN LUẬT, Legal, Thôn Liễu Trì, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, Tp. Hanoi, Hanoi.

07/12/2025

VĂN BẢN PHÁP LUẬT DÂN SỰ
(đang còn hiệu lực tính đến hết tháng 9/2025)
01. Bộ luật dân sự năm 2015 Ngày ban hành: 24/11/2015
Hiệu lực: 01/01/2017
02. Nghị quyết 01/2019/NQQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Hiệu lực: 15/3/2019
03. Thông báo số 15/TB-HĐTP đính chính nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP. Hiệu lực: 05/6/2019
04. Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường. Hiệu lực:
05/4/2019

05. Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định trong giải quyết tranh chấp về tài sản chung của dòng họ. Hiệu lực: 10/4/2020
06. Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Hiệu lực: 15/5/2021

07. Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Hiệu lực: 01/01/2023

Call now to connect with business.

👉  PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI👵  1. Định nghĩa PNTM:Pháp nhân thương mại được định nghĩa tại Điều 75 BLDS năm 2015 như sau:Pháp...
05/12/2024

👉 PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
👵 1. Định nghĩa PNTM:
Pháp nhân thương mại được định nghĩa tại Điều 75 BLDS năm 2015 như sau:
Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.
Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
👩‍🦰 2. Định nghĩa doanh nghiệp
Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. (Khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020).
🤴 3. Tổ chức kinh tế:
Là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. (Khoản 21 Điều 3 Luật đầu tư năm 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2022).

TRANH CHẤP LAO ĐỘNG1. Định nghĩa:Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên ...
27/09/2024

TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
1. Định nghĩa:
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. (Khoản 1 Điều 179 Luật lao động năm 2019).
2. Đặc điểm tranh chấp lao động
So với các quan hệ tranh chấp khác trong dân sự, kinh doanh, thương mại thì tranh chấp lao động có những đặc điểm riêng cả về chủ thể, khách thể và nội dung tranh chấp.
2.1. Chủ thể tranh chấp lao động:
Một bên trong quan hệ tranh chấp bao giờ cũng là người lao động, hoặc tập thể người lao động và một bên là người sử dụng lao động hoặc tổ chức khác có liên quan đến quan hệ lao động (như: Cơ quan BHXH, doanh nghiệp hoặc tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).
2.2. Khách thể tranh chấp lao động:
Lợi ích của quá trình thực hiện quan hệ lao động.
2.3. Nội dung tranh chấp lao động:
Là những tranh chấp phát sinh trong thực tế, tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động (như: tranh chấp hình thức kỷ luật sa thải, tranh chấp về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ…).
3. Phân loại tranh chấp lao động.
3.1. Tranh chấp lao động cá nhân:
Là tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
3.2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích:
- Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.
- Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể hoặc khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

💢💢 TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI(Khi người dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật thì xử lý như thế nào)I. VỀ D...
15/08/2024

💢💢 TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
(Khi người dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật thì xử lý như thế nào)
I. VỀ DÂN SỰ:
1. Xác lập giao dịch dân sự (Điều 21 BLDS):
+ Người chưa đủ 6 tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
+ Đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi: trừ giao dịch phục vụ sinh hoạt hàng ngày phừ hợp lứa tuổi; còn lại thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
+ Đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý hoặc giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại (khoản 2 Điều 586 BLDS).
+ Người chưa đủ 15 tuổi:
Còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu.
Trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường nếu có lỗi trong quản lý (Điều 599).
+ Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Bồi thường bằng tài sản của mình. Nếu không đủ thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
II. VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
1. Tuổi chịu trách nhiệm:
+ Người dưới 14 tuổi không bị xử lý VPHC (khoản 5 Điều 11 Luật XLVPHC).
+ Đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Bị xử phạt VPHC do cỗ ý (điểm a khoản 1 Điều 5); Không áp dụng hình thức phạt tiền (khoản 3 Điều 134).
+ Người đủ 16 tuổi trở lên: Bị xử phạt VPHC về mọi vi phạm HC (điểm a khoản 1 Điều 5). Mức phạt tiền đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi không quá ½ với người thành niên (khoản 3 Điều 134).
2. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (Điều 135)
+ Hình thức xử phạt: Cảnh cáo, phạt tiền; tịch thu tang vật, phương tiện.
+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Khôi phục, khắc phục, tiêu hủy, nộp lại khoản thu bất hợp pháp.
III. VỀ HÌNH SỰ
1. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự (Điều 12 BLHS)
+ Người dưới 14 tuổi không phải chịu TNHS.
+ Người đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Chịu TNHS về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
+ Đủ 16 tuổi trở lên phải chịu TNHS về mọi tội phạm.

💥💥 TINH DẦU TREO XE - FUWA3E + Hương thơm có 04 mùi: Hương Thu (bạc hà, bưởi); hương Hạ (Quýt, Chanh); hương Dalat (mùi ...
23/07/2024

💥💥 TINH DẦU TREO XE - FUWA3E
+ Hương thơm có 04 mùi: Hương Thu (bạc hà, bưởi); hương Hạ (Quýt, Chanh); hương Dalat (mùi gỗ Thông); hương Xuân.
+ 100% tinh dầu thiên nhiên;
+ Công dụng: Giúp thư giãn, tạo mùi thơm tự nhiên cho xe ô tô; chống say xe, nôn nao; giúp lái xe tập trung và tỉnh táo hơn.
💢💢 + Giá bán: 120k. Miễn phí ship trên toàn quốc
👉 ĐT: 0904.70.78.00
Được bán sỉ, lẻ bởi: Văn phòng Hồng Hải: Liễu Trì - Mê Linh - Mê Linh - Hà Nội.

Quy trình nghiên cứu hồ sơ tư vấn
10/06/2024

Quy trình nghiên cứu hồ sơ tư vấn

💟💟THƯƠNG HIỆU CÁ NHÂN HAY LÀ …. CÁ NHÂN?✅ Rất nhiều bài viết giải thích về “thương hiệu cá nhân” và cụm từ này cũng hay ...
26/05/2024

💟💟THƯƠNG HIỆU CÁ NHÂN HAY LÀ …. CÁ NHÂN?
✅ Rất nhiều bài viết giải thích về “thương hiệu cá nhân” và cụm từ này cũng hay được mọi người nhắc đến. Tự chung lại cho rằng:
💢 Là tất cả những dấu hiệu nhận biết của bản thân bạn khi người khác nhìn vào. Nói một cách nôm na thì nó bao gồm nhiều yếu tố như phong cách, ngoại hình, tính cách, trang phục, lời nói hay hành động.
❎ Một định nghĩa khác: Là những ấn tượng, niềm tin và tri giác mà con người ta nhìn nhận về một cá nhân nào đó.
❓❓🔅⁉ Những định nghĩa về “thương hiệu cá nhân” đã phù hợp chưa? Đó là câu hỏi cần được làm rõ. Phải chăng có sự khấp khiễng trong định nghĩa (Nội hàm và ngoại diên của khái niệm)?
TIẾP PHẦN SAU

🧡💛💚  CHUYÊN ĐỀ GIẤY ỦY QUYỀN💥  Bộ luật dân sự năm 2015 không quy định về Giấy ủy quyền mà chỉ quy định về ủy quyền thông...
02/05/2024

🧡💛💚 CHUYÊN ĐỀ GIẤY ỦY QUYỀN
💥 Bộ luật dân sự năm 2015 không quy định về Giấy ủy quyền mà chỉ quy định về ủy quyền thông qua hình thức Hợp đồng ủy quyền.
Tuy nhiên, nhiều thủ tục hành chính được quy định trong các văn bản pháp luật quy định về việc ủy quyền thông qua Giấy ủy quyền. Do đó, chuyên đề này sẽ đi sâu vào phân tích về Giấy ủy quyền, các loại Giấy ủy quyền được chứng thực, công chứng; và thẩm quyền chứng thực, công chứng giấy ủy quyền.
💢💥 1. Ủy quyền là gì?
- Không có định nghĩa “Ủy quyền” quy định trong các văn bản pháp luật.
- Theo từ điển tiếng Việt: Ủy quyền là giao cho người khác sử dụng một số quyền mà pháp luật đã giao cho mình.
- Theo từ điển Luật học: Ủy quyền là việc giao cho người khác (cá nhân, pháp nhân) thực hiện các giao dịch pháp lý nhân danh lợi ích của mình, trong phạm vi pháp luật quy định.
Như vậy, có thể tổng hợp lại, ủy quyền là giao cho người khác thay mình thực hiện các quyền của mình trong phạm vi mà mình cho phép.
💥💥2. Giấy ủy quyền là gì?
Hiện nay không có văn bản nào mang tính pháp lý đưa ra định nghĩa về “Giấy ủy quyền”. Đây được coi là một hình thức ủy quyền. Cá nhân tôi cho rằng, việc tồn tại “Giấy ủy quyền” mang tính lịch sử trải dài trong suốt thực tiễn, trong các văn bản pháp lý và cho đến hiện tại.
*) Bản chất của Giấy ủy quyền
- Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền (Được lập và ký bởi người ủy quyền). Không mang tính thỏa thuận giữa người ủy quyền và người được ủy quyền mà chỉ mang tính đồng ý (chấp thuận) của người được ủy quyền.
- Không có thù lao.
- Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định.
- Bên được ủy quyền thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình ghi trong Giấy ủy quyền.
💢💥3. Giấy ủy quyền được dùng trong trường hợp nào?
- Theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch như sau: Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
- Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 02/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:
1. Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.
2. Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
b) Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
c) Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
d) Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
3. Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.
*) Như vậy, những trường hợp được ủy quyền bằng hình thức Giấy ủy quyền và phải chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền như sau:
+ Uỷ quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
+ Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền; Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp; Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa; Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Những trường hợp khác phải thực hiện quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch (Tức ủy quyền phải lập thành hợp đồng ủy quyền).
💛💛💛 4. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực Giấy ủy quyền tại Việt Nam?
- Việc chứng thực Giấy ủy quyền chính là việc chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền của người yêu cầu chứng thực.
- Thẩm quyền chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền được quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Mục 1.2. Công văn 1352/HTQTCT về chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: “Phòng tư pháp và UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực như nhau, không phân biệt ngôn ngữ của giấy tờ văn bản”.

💢💌  GIẤY CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT ĐỐI VỚINGƯỜI KHÔNG CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM 💥💢 Câu hỏi: Người đã thôi quốc tịch Việt Nam hoặc n...
22/09/2023

💢💌 GIẤY CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT ĐỐI VỚI
NGƯỜI KHÔNG CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
💥💢 Câu hỏi: Người đã thôi quốc tịch Việt Nam hoặc người có quốc tịch nước ngoài có được đứng tên trên Giấy chứng nhận QSD đất không?
☯🕎 TRẢ LỜI: ☪💫
1. Người nước ngoài: Theo khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh năm 2104 thì Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Quốc tịch nước ngoài: Là quốc tịch của một nước khác mà không phải là quốc tịch Việt Nam. (Khoản 1 Điều 3 Luật quốc tịch Việt Nam).
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. (Khoản 3 Điều 3 Luật quốc tịch VN).
- Công dân Việt Nam: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. (Khoản 1 Điều 17 Hiến pháp năm 2013).
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. (Khoản 4 Điều 3 Luật quốc tịch VN).
Theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật đất đai năm 2013 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch là người sử dụng đất.
💥💢 KẾT LUẬN: Như vậy, người có quốc tịch nước ngoài (không phải trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài) thì không có QSD đất tại Việt Nam.

Address

Thôn Liễu Trì, Xã Mê Linh, Huyện Mê Linh, Tp. Hanoi
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TƯ VẤN LUẬT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category