Tư Vấn Pháp Luật

Tư Vấn Pháp Luật Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư Vấn Pháp Luật, Legal Service, Toà nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hanoi.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ - DÂN SỰ - ĐẤT ĐAI - HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
📞 Di động: 078 569 6788 (LS Chi)
📩 Email: [email protected]
📍 Địa chỉ: Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

✨NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY✨🧑🏻‍💻1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ d...
05/10/2021

✨NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY✨

🧑🏻‍💻1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần.

👩🏻‍💻2. Chuẩn bị bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của tất cả thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập. Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp.
Lưu ý: thời hạn CMND chưa quá 15 năm.

🧑🏻‍💻3. Lựa chọn tên công ty, tốt nhất bạn nên đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với Tên của các công ty đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” để tra cứu.

👩🏻‍💻4. Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

🧑🏻‍💻5. Xác định vốn điều lệ để đăng ký kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp đủ trong một thời hạn nhất định (không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp phép hoạt động) và được ghi vào Điều lệ công ty.

👩🏻‍💻6. Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (Tổng giám đốc).

🧑🏻‍💻7. Xác định ngành nghề kinh doanh được chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

-------------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

✨THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY✨Thành lập công ty là bước đầu tiền đặt nền móng cho việc khởi sự kinh doanh cũng như phát tri...
05/10/2021

✨THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY✨

Thành lập công ty là bước đầu tiền đặt nền móng cho việc khởi sự kinh doanh cũng như phát triển, mở rộng sau này. Hiện nay, chỉ với các bước đơn giản là có thể thành lập công ty mới.

🏬Bước 1: Chọn loại hình công ty
Có tất cả 05 loại hình doanh nghiệp khác nhau nên khi dự định thành lập công ty, các cá nhân, tổ chức trước tiên cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.
Cách đơn giản nhất là dựa theo số lượng thành viên tham gia thành lập công ty. Nếu chỉ có một người thì có thể chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên.

🏬Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
Sau khi lựa chọn được loại hình doanh nghiệp để thành lập, các cá nhân, tổ chức cần xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở chính, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh. Tiếp đó chuẩn bị hồ sơ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty;
- Dự thảo Điều lệ công ty phù hợp với loại hình dự định thành lập.
Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty.

(còn tiếp)
-------------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ🔹Tranh chấp đất đai khi KHÔNG có Giấy chứng nhận (hay còn được gọi là Sổ...
01/04/2021

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ
🔹Tranh chấp đất đai khi KHÔNG có Giấy chứng nhận (hay còn được gọi là Sổ đỏ) hoặc không có các loại giấy tờ liên quan chứng minh được nguồn gốc đất,... Vậy tranh chấp đất đai khi không có Sổ đỏ được giải quyết thế nào?
🔹Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai; Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Sổ đỏ hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:
🔹Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra.
🔹Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
🔹Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
🔹Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
🔹Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
🔹Vậy việc giải quyết tranh chấp đất đai khi không có Sổ đỏ hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì chủ yếu phụ thuộc vào chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng do các bên tranh chấp cung cấp.
-------------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

LÀM CHẾT NGƯỜI DO PHÒNG VỆ THÌ BỊ PHẠT NHƯ THẾ NÀO🔹Phòng vệ là tự bản thân mình bảo vệ trước mọi sự nguy hiểm đang hướng...
31/03/2021

LÀM CHẾT NGƯỜI DO PHÒNG VỆ THÌ BỊ PHẠT NHƯ THẾ NÀO
🔹Phòng vệ là tự bản thân mình bảo vệ trước mọi sự nguy hiểm đang hướng tới mình. Tuy nhiên pháp luật lại chỉ quy định về trường hợp phòng vệ chính đáng. Đối với những trường hợp phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật thì việc xử lý đối với những người này sẽ khác so với trường hợp không phòng vệ chính đáng.
🔹Tại điều 22 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:
+ Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.
🔹Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.
+ Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.
🔹Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này. Bản chất của việc phòng vệ chính đáng là loại bỏ sự nguy hiểm đang tác động vào quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ. Nếu phòng vệ chính đáng đúng pháp luật thì người phòng vệ không phải xem là tội phạm.
🔹Nếu phòng vệ mà gây chết người thì ta cần phải xem xét thêm một vấn đề đó là tình thế cấp thiết được quy định tại điều 23 Bộ luật hình sự năm 2015, theo đó:
+ Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.
+ Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.
🔹Tuy nhiên nếu trong lúc phòng vệ chính đáng, mà loại bỏ được sự nguy hiểm và không có tình thế cấp thiết, nhưng vấn gây chết người thì trường hợp này được xem là vượt quá giới hạn phòng vệ và phải chịu trách nhiệm hình sự.
🔹Ví dụ: có người muốn giết mình, mình đánh ngã được hắn, xong không bỏ chạy mặc dù điều kiện thuận lợi cho việc bỏ chạy mà vẫn tiếp tục đánh tội phạm làm tội phạm chết thì lúc này người phòng vệ vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
--------------------------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

SỬ DỤNG THUỐC LẮC TẠI QUÁN BAR BỊ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?🔹Thuốc lắc là một dạng ma túy tổng hợp bị nhà nước cấm tàng trữ, buôn...
30/03/2021

SỬ DỤNG THUỐC LẮC TẠI QUÁN BAR BỊ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?
🔹Thuốc lắc là một dạng ma túy tổng hợp bị nhà nước cấm tàng trữ, buôn bán, sử dụng bởi tính chất nguy hiểm của nó đối với con người trong cuộc sống, đối với y học thì nhà nước cũng chỉ cho phép sử dụng một số chất được xem là ma túy nhằm mục đích chữa trị trong y học, ví dụ như mocphin là thuốc giảm đau được chiết suất từ một lượng nhỏ ma túy. Người sử dụng thuốc lắc là hành vi trái pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
🔹Tại khoản 1 điều 21 Nghị định sô 167/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự,an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình đã quy định về vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy và mức phạt là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
🔹Hiện nay, tội sử dụng trái phép chất ma túy đã không còn được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2017,sửa đổi bổ sung năm 2015 nên hành vi sử dụng thuốc lắc đã không còn cấu thành tội phạm hình sự mà chỉ bị xử lý hành chính. Tuy nhiên, nếu đang sử dụng thuốc lắc tại quán bar mà ngoài sử dụng có hành vi tàng trữ, buôn bán thuốc lắc thì hoàn toàn có thể cấu thành tội phạm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự hiện nay.
🔹Quán bar là một hình thức giải trí, nhưng lại tiềm ẩn những mặt trái của xã hội nhất là giới trẻ dễ dàng tiếp xúc những chất ma túy trong đó có thuốc lắc tại quán bar, những thanh niên trẻ thường bị dụ dỗ sử dụng thuốc lắc nếu bị cơ quan có thẩm quyền bắt thì sẽ bị xử lý hành chính như đã nói trên với mức phạt tối đa 1.000.000 đồng. Nhưng điều đáng lo ngại đó là bên cạnh sử dụng sẽ phát sinh thêm hành vi tàng trữ, buôn bán cho người khác thì lúc này ngoài bị xử phạt hành chính còn bị cấu thành tội phạm là buôn bán trái phép chất ma túy theo quy định của Bộ luật hình sự.
-----------------------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

[THỦ TỤC LY HÔN VẮNG MẶT KHI MỘT BÊN Ở NƯỚC NGOÀI]Trường hợp một bên vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài và muốn tiến hành t...
29/03/2021

[THỦ TỤC LY HÔN VẮNG MẶT KHI MỘT BÊN Ở NƯỚC NGOÀI]

Trường hợp một bên vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài và muốn tiến hành thủ tục ly hôn là thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.

- Căn cứ theo Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

- Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
+ Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
+ Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;
+ Trường hợp tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

- Nếu người ở nước ngoài vắng mặt đến lần thứ hai, khi tòa án triệu tập hợp lệ mà không có lý do bất khả kháng hoặc sự kiện bất ngờ và không có yêu cầu gì khác thì tòa án vẫn tiến hành thủ tục xét xử ly hôn theo quy định của pháp luật.
---------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

𝟑 𝐓𝐑𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐇𝐎̛̣𝐏 𝐏𝐇𝐔̣ 𝐍𝐔̛̃ Đ𝐔̛𝐎̛̣𝐂 Đ𝐀̉𝐌 𝐁𝐀̉𝐎 𝐊𝐇𝐈 𝐋𝐘 𝐇𝐎̂𝐍Chỉ trong trường hợp bất đắc dĩ, vợ chồng mới đi đến quyết định...
09/11/2020

𝟑 𝐓𝐑𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐇𝐎̛̣𝐏 𝐏𝐇𝐔̣ 𝐍𝐔̛̃ Đ𝐔̛𝐎̛̣𝐂 Đ𝐀̉𝐌 𝐁𝐀̉𝐎 𝐊𝐇𝐈 𝐋𝐘 𝐇𝐎̂𝐍

Chỉ trong trường hợp bất đắc dĩ, vợ chồng mới đi đến quyết định ly hôn bởi đây là điều mà không ai mong muốn. Dù vậy, nếu ly hôn, người phụ nữ sẽ được pháp luật đảm bảo các quyền lợi sau đây:
1/ 𝐂𝐡𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐯𝐨̛̣ đ𝐚𝐧𝐠 𝐦𝐚𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚𝐢
▫ Khoản 3 điều 51 Luật hôn nhân và Gia đình 2014 khẳng định việc Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Vì để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, Luật hạn chế quyền được yêu cầu ly hôn của chồng trong các trường hợp trên. Tuy nhiên, đáng nói là, mặc dù Luật quy định chồng không được ly hôn khi vợ thuộc một trong các trường hơp trên, nhưng nếu mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài… thì người vợ đang có thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền yêu cầu ly hôn.
2/ 𝐊𝐡𝐢 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧, 𝐯𝐨̛̣ 𝐨̛̉ 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐭𝐫𝐨̛̣ 𝐯𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐚̀ 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐮 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐩
▫ Về nguyên tắc khoản 2 Điều 59 Luật HN&GĐ quy định việc tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng có căn cứ vào hoàn cảnh của gia đình, vợ, chồng, công sức đóng góp… Đặc biệt, quy định này khẳng định, lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi là lao động có thu nhập. Đặc biệt, không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập (theo khoản 1 Điều 29 Luật HN&GĐ).
📷 Như vậy, có thể thấy, nếu vợ chỉ làm việc nội trợ ở nhà thì vẫn được coi là lao động có thu nhập và không bị phân biệt với chồng đi làm ở bên ngoài. Do đó, khi ly hôn, chia tài sản, công sức đóng góp của vợ làm việc nội trợ cũng bằng với công sức đóng góp khi chồng đi làm việc ở bên ngoài.
3/ 𝐕𝐨̛̣ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐫𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐝𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝟑𝟔 𝐭𝐡𝐚́𝐧𝐠 𝐭𝐮𝐨̂̉𝐢?
▫ Theo Điều 81 Luật HN&GĐ, vợ chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
Đặc biệt, Với những người con dưới 36 tháng tuổi, độ tuổi cần sự chăm sóc, nuôi nấng của mẹ nhất thì Luật khẳng định: "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi con"
Tuy nhiên, nếu trong trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc do cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con thì con có thể được giao cho người cha nuôi. Khi đó, người nào không trực tiếp nuôi con sẽ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và tôn trọng quyền được sống chung với người còn lại của con. Đồng thời, người không trực tiếp nuôi có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không bị ai cản trở.
---------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

🔴 CỦA "HỒI MÔN LÀ TÀI SẢN CHUNG HAY RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG?Trong ngày cưới, các cô dâu chú rể thường được bố mẹ hai bên tặng...
07/11/2020

🔴 CỦA "HỒI MÔN LÀ TÀI SẢN CHUNG HAY RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG?

Trong ngày cưới, các cô dâu chú rể thường được bố mẹ hai bên tặng cho một số tài sản như vàng, bạc, đá quý, tiền... mà dân gian thường gọi là “của hồi môn”. Liệu tài sản này có được coi là tài sản riêng của người vợ không?
▫ Thời kì hôn nhân được tính bắt đầu từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân (quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật HNGĐ). Các cặp đôi thường đăng ký kết hôn trước ngày tổ chức đám cưới, do đó trong trường hợp này, của hồi môn được xác định là tài sản phát sinh trong thời kì hôn nhân. Đồng thời việc trao, cho quà bố mẹ thường không nói rõ tặng riêng hay tặng cho cả hai vợ chồng. Bởi vậy, trường hợp này không có căn cứ rõ ràng chứng minh là tặng riêng. Khoản 3 Điều 33 Luật HNGĐ, trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
▫ Ngoài ra, điều 59 Luật HNGĐ, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của hai bên khi giải quyết tranh chấp về tài sản chung vợ chồng. Bên cạnh đó, tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Trong trường hợp nếu không thể thống nhất về phân chia tài sản, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như: hoàn cảnh của gia đình vợ, chồng; công sức đóng góp; lỗi trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…
▶ Từ những phân tích trên, có thể thấy, nếu người vợ chứng minh được của hồi môn là bố mẹ tặng riêng mình, thì đây là tài sản riêng nên khi ly hôn sẽ thuộc sở hữu riêng của người vợ. Trong trường hợp không chứng minh được điều này, của hồi môn được coi là tài sản chung vợ chồng. Khi ly hôn sẽ giải quyết theo quy định pháp luật về tài sản chung.
---------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.

VỢ NGOẠI TÌNH CÓ ĐƯỢC CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN KHÔNG?Có nhiều trường hợp các chị em gọi điện đến cho Luật sư và giãi bày ...
05/11/2020

VỢ NGOẠI TÌNH CÓ ĐƯỢC CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN KHÔNG?

Có nhiều trường hợp các chị em gọi điện đến cho Luật sư và giãi bày nỗi lòng: Vì em có quan hệ với người khác nên chồng em đồng ý ly hôn nhưng không cho mang cái gì đi cả. Bao nhiêu công sức của em mười mấy năm trời giờ ra đi tay trắng!!!
Tuy nhiên, đừng vội vì những lời đó mà bị mất quyền lợi của mình đối với tài sản chung vợ chồng các chị em nhé.
Bởi, về nguyên tắc khi ly hôn thì vấn đề chia tài sản sẽ do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì:
+ Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung;
+ Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng tính đến các yếu tố sau: (Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Thông tư liên tịch số 01/2016):

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên cho thấy, việc có ngoại tình hay không ngoại tình thì khi ly hôn vẫn được phân chia tài sản trong khối tài sản chung của vợ chồng như quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, có tính đến lỗi của mỗi bên vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

---------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.

31/10/2020

NGƯỜI BỊ VU KHỐNG, LÀM NHỤC TRÊN MẠNG XÃ HỘI PHẢI LÀM GÌ?

Việc một cá nhân nào đó cố tình bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật, đưa ra những thông tin không có thật nhằm vu khống hoặc chửi bới, xỉ nhục người khác trên mạng xã hội không chỉ là hành vi xâm phạm về hình ảnh, bí mật đời tư của cá nhân, thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự, mà đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị xử lý về tội "Vu khống" hoặc "Làm nhục người khác".
Người bị vu khống, làm nhục sẽ phải làm gì?
Người thực hiện hành vi kia bị xử lý như thế nào?

LỜI KHAI MAN RỢ CỦA KẺ GIẾT HẠI NỮ SINHCông an TP. Hà Nội cho biết đã ra quyết định khởi tố đối với Nguyễn Xuân Trung (3...
29/10/2020

LỜI KHAI MAN RỢ CỦA KẺ GIẾT HẠI NỮ SINH

Công an TP. Hà Nội cho biết đã ra quyết định khởi tố đối với Nguyễn Xuân Trung (35 tuổi, trú xã Văn Phú, huyện Thường Tín), Nguyễn Văn Quân (SN 1983, trú tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội). Để làm rõ hành vi giết người, cướp tài sản.
Nạn nhân là em Trần Thuý Hiền (SN 2002, trú tại xã Nguyễn Trãi, huyện Thường Tín, Hà Nội), là sinh viên Học viện Ngân hàng.
Theo gia đình Hiền cho biết, Hiền đã đi khỏi nhà từ ngày 23/10/2020 đến ngày 24/10 chưa về.
Theo như Trung khai nhận khoảng 18h ngày 23/10 đã rủ Quân đi trộm cắp 2 bộ cốp pha công trình trên địa bàn xã Tiền Phong, huyện Thường Tín. Sau đó, cả 2 mang đồ trộm cắp đi tiêu thụ.
Khi đến đường đê Sông Nhuệ thuộc địa phận xã Nguyễn Trãi, huyện Thường Tín, Trung thấy nữ sinh Trần Thuý Hiền (18 tuổi, sinh viên năm nhất Học viện Ngân Hàng) đang đứng nghe điện thoại nên đã nảy sinh ý định cướp tài sản.
Trung nói với Quân "Anh ơi chỗ kia có con bé nó đang đứng không biết làm gì, anh em mình ra đấy đẩy nó xuống mương rồi lấy xe". Quân nghe thế trả lời: "Nếu cảm thấy làm được thì làm, không thì thôi".
Sau đó, Quân đứng lại trông xe máy, Trung đi bộ đến nơi Hiền đang đứng, đẩy nạn nhân rơi điện thoại, ngã xuống bờ sông Nhuệ. Mặc kệ cho Hiền kêu cứu, van xin "tha cho em", Trung nhảy xuống dìm nạn nhân xuống nước. Khoảng 10 phút khi thấy Hiền không cử động, Trung liền đẩy nạn nhân ra lòng sông.
Sau đó, 2 đối tượng mang điện thoại và xe đạp điện của nạn nhân đi bán, điện thoại được bán với giá 500.000 đồng, xe đạp điện bán được 2,8 triệu đồng. Đến 21h cùng ngày, Trung gọi cho Quân đến đón rồi cả hai ra khu vực nghĩa trang Hà Hồi sử dụng ma túy, tại đây Trung chia cho Quân số tiền 700.000 đồng.
Hiện, các lực lượng chức năng Công an TP Hà Nội đang tiếp tục điều tra làm rõ vụ việc, đồng thời khẩn trương truy bắt Nguyễn Văn Quân để xử lý nghiêm các đối tượng theo quy định pháp luật.

HỢP ĐỒNG VỀ NHÀ, ĐẤT NÀO KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG?1. Hợp đồng về quyền sử dụng đấtTheo điểm b khoản 3 Điều 167 Luậ...
16/10/2020

HỢP ĐỒNG VỀ NHÀ, ĐẤT NÀO KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG?

1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất
Theo điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, những hợp đồng về quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, gồm:
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (hợp đồng ghi nhận việc hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với nhau).
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.
Những loại hợp đồng trên được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

2. Hợp đồng về nhà ở
Theo khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014, những giao dịch về nhà ở sau đây không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng:
- Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
- Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
- Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư.
- Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức.
- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở.

3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, những loại hợp đồng kinh doanh bất động sản dưới đây được công chứng, chứng thực khi các bên có thỏa thuận, gồm:
- Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng.
- Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng.
- Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.
- Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.

Lưu ý: Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì phải công chứng hoặc chứng thực.

Trong đó, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên là:
- Hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
- Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình.

----------------------------------------------
Tư vấn & hỗ trợ giải quyết mọi vướng mắc pháp lý:
📞 078 569 6788 (LS Chi)
📍 Tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

Address

Toà Nhà CTM, 299 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+84785696788

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Pháp Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư Vấn Pháp Luật:

Share

Category