Luật sư Lê Quỳnh Anh

Luật sư Lê Quỳnh Anh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư Lê Quỳnh Anh, Lawyer & Law Firm, Tầng 4, toà nhà Hoàng Vương, số 31 Nguyễn Xiển, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội, Hanoi.

Bà nội bắt cháu ruột từ người con dâu cũ được Tòa án giao quyền nuôi con khi ly hôn thì có phạm tội không?………………..⚖⚖Bà n...
04/01/2025

Bà nội bắt cháu ruột từ người con dâu cũ được Tòa án giao quyền nuôi con khi ly hôn thì có phạm tội không?
………………..
⚖⚖Bà nội bắt cháu ruột từ người con dâu cũ được Tòa án giao quyền nuôi con khi ly hôn thì có phạm tội không thì theo quy định tại Điều 153 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, quy định về Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi:
⚖⚖“Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;
c) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;
d) Đối với từ 02 người đến 05 người;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Đối với 06 người trở lên;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Làm nạn nhân chết;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Đối với 06 người trở lên;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Làm nạn nhân chết;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
⚖⚖Theo đó, người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.
⚖⚖Như vậy, trường hợp bà nội bắt cháu ruột 2 tuổi (chiếm giữ người dưới 16 tuổi) từ người con dâu cũ được Tòa án giao quyền nuôi con khi ly hôn thì có thể phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi theo như quy định này.

🆘 TỪ 01/01/2025, MỌI NGƯỜI CẦN BIẾT !Ngày 27/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi...
31/12/2024

🆘 TỪ 01/01/2025, MỌI NGƯỜI CẦN BIẾT !
Ngày 27/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2025.
Theo đó, từ ngày 01/01/2025 những hành vi vi phạm về TTATGT sẽ có mức xử phạt tăng cao so với hiện hành.
PN.Theo: Bộ Công an

GIAO CẤU VỚI NGƯỜI TỪ 13 TUỔI ĐẾN DƯỚI 16 TUỔI MÀ BỊ HẠI TỰ NGUYỆN CÓ BỊ XỬ LÝ KHÔNG?…………………………..Hiện nay, tình trạng gi...
25/12/2024

GIAO CẤU VỚI NGƯỜI TỪ 13 TUỔI ĐẾN DƯỚI 16 TUỔI MÀ BỊ HẠI TỰ NGUYỆN CÓ BỊ XỬ LÝ KHÔNG?
…………………………..
Hiện nay, tình trạng giao cấu với trẻ dưới 16 tuổi ngày càng trở thành một vấn đề đáng lo ngại trong xã hội hiện đại. Đặc biệt một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là sự thiếu hiểu biết về pháp luật. Nhiều người luôn cho rằng chỉ cần đối phương tự nguyện thì sẽ không có vấn đề gì. Tuy nhiên, chính suy nghĩ thiển cận đó đã khiến nhiều người phải trả giá đắt nếu quan hệ tình dục với người dưới 16 tuổi.
Căn cứ Điều 145 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi như sau:
- Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Đối với 02 người trở lên;
+ Có tính chất loạn luân;
+ Làm nạn nhân có thai;
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
+ Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
+ Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.
- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, người bạn trai đã trên 18 tuổi đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự nên khi có hành vi giao cấu với người 15 tuổi cho dù bị hại có tự nguyện hay không thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hình phạt cơ bản từ 01-05 năm và cao nhất lên đến 15 năm, đồng thời có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ HÌNH ĐƯỢC GỬI ĐƠN XIN ÂN GIẢM LÊN cHỦ TỊCH NƯỚC KHI NÀO?........................................⚖️Căn...
24/12/2024

NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ HÌNH ĐƯỢC GỬI ĐƠN XIN ÂN GIẢM LÊN cHỦ TỊCH NƯỚC KHI NÀO?........................................
⚖️Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành:
Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
⚖️⚖️“1. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành được thực hiện:..
d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người bị kết án được gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước;
đ) Bản án tử hình được thi hành nếu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và người bị kết án không có đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước.
Trường hợp bản án tử hình bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm mà Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình thì Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo ngay cho người bị kết án biết để họ làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình;
e) Trường hợp người bị kết án có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì bản án tử hình được thi hành sau khi Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm...”
⚖️⚖️Theo đó, người bị kết án tử hình trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực thì được gửi đơn xin ân giảm án tử hình lên Chủ tịch nước;
Trường hợp bị bác đơn xin ân giảm án tử hình thì bản án tử hình được thi hành án sau khi bị bác đơn.

🏠🏠Nhà ở là tài sản chung của vợ, chồng được xây dựng trên phần đất là tài sản riêng của chồng thì khi ly hôn phân chia t...
19/12/2024

🏠🏠Nhà ở là tài sản chung của vợ, chồng được xây dựng trên phần đất là tài sản riêng của chồng thì khi ly hôn phân chia thế nào?
………………………….
☘Câu hỏi: Xin chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi nhà ở là tài sản chung của vợ, chồng tôi được xây dựng trên phần đất là tài sản riêng của tôi (chồng) thì khi ly hôn phân chia thế nào? Quyền lưu cư của vợ sau ly hôn được hiểu thế nào?
☘Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến luật sư, tôi tư vấn về vấn đề của bạn như sau:
1️⃣ Tài sản chung của vợ chồng, Tài sản riêng của vợ/chồng
Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Tài sản chung của vợ chồng
"1️. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2️. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3️ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Chiếu theo quy định này, quyền sử dụng đất mà chồng có được thông qua nhận thừa kế riêng sẽ là tài sản riêng của chồng và chỉ người chồng mới được quyền định đoạt phần tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất."
2️⃣Nhà ở là tài sản chung của vợ, chồng được xây dựng trên phần đất là tài sản riêng của chồng thì khi ly hôn phân chia thế nào?
Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
"Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."
Theo nguyên tắc này, tài sản chung của vợ và chồng là căn nhà sẽ chia đôi nhưng sẽ xét các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp không thể chia đôi bằng vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật (căn nhà) có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
3️⃣Quyền lưu cư của vợ sau khi ly hôn nếu người chồng là bên nhận tài sản chung là căn nhà được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
"Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn
Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."
Theo đó, nếu sau khi ly hôn người chồng là bên nhận tài sản bằng hiện vật (cụ thể là ngôi nhà) và người vợ gặp khó khăn về chỗ ở thì người vợ được lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
…………………………………………………
Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp vui lòng liên hệ luật sư Quỳnh Anh để được biết thêm về kiến thức pháp luật.

☘️☘️☘️PHÂN BIỆT 04 LOẠI TỘI PHẠM THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ………………………….☘️Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 thì căn ...
03/12/2024

☘️☘️☘️PHÂN BIỆT 04 LOẠI TỘI PHẠM THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ
………………………….
☘️Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 thì căn cứ vào tính chất và mức nguy hiểm của hành vi phạm tội, tội phạm được phân loại thành 4 loại như sau: tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Việc phân loại này có vai trò rất quan trọng trong việc quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; áp dụng các chế định tạm giam, tạm giữ...
1️⃣ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng:
- Tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm: Có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội không lớn.
- Mức cao nhất của khung hình phạt:
+ Phạt tiền;
+ Phạt cải tạo không giam giữ;
+ Phạt tù đến 03 năm.
2️⃣ Đối với tội phạm nghiêm trọng:
- Tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm: Có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội lớn.
- Mức cao nhất của khung hình phạt: Phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm
3️⃣ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng:
- Tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm: Có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội rất lớn.
- Mức cao nhất của khung hình phạt: Phạt tù từ trên 07 năm đến 15 năm.
4️⃣ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng:
- Tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm: Có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội đặc biệc lớn.
- Mức cao nhất của khung hình phạt:
+ Phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm;
+Tù chung thân;
+ Tử hình.
(Khung hình phạt được hiểu là là giới hạn phạm vi các loại cũng như các mức hình phạt được luật quy định cho phép Tòa án lựa chọn để áp dụng cho người phạm tội. Đối với mỗi tội phạm luật có thể chỉ quy định một khung hình phạt nhưng thông thường sẽ quy định nhiều khung hình phạt để áp dụng cho những loại trường hợp phạm tội khác nhau của tội đó.)

01/11/2024

NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO DI CHÚC GỒM NHỮNG AI?

Câu hỏi: Xin chào luật sư! luật sư cho tôi hỏi: Bố tôi sinh năm 1966, mẹ tôi sinh năm 1967. Bố mẹ lấy nhau năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trước khi lấy mẹ tôi, bố tôi đã lấy một người khác làm vợ năm 1986, có đăng ký kết hôn, có một người con sinh năm 1987, hai người ly hôn năm 1988. Năm 1999, bố mẹ tôi có mua một mảnh đất rộng 206m2. Tháng 8/2017, bố tôi qua đời, có để lại di chúc cho mẹ con tôi mảnh đất trên. Nhưng người vợ trước đòi chia một phần thừa kế cho con (là người chị cùng cha khác mẹ của tôi), với lý do chị ấy bị tàn tật không có khả năng lao động. Vậy xin Luật sư cho tôi biết, người chị kia có được quyền đòi lại thừa kế trong khi bố tôi đã để lại di chúc cho mẹ con tôi không? Tôi xin cảm ơn.
Trả lời
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật sư. Luật sư xin giải đáp thắc mắc của bạn qua bài viết sau đây:
Thứ nhất, về quan hệ vợ – chồng được pháp luật thừa nhận
Căn cứ theo Thông tư liên tịch Số: 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTPThông tư liên tịch của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ tư pháp số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 3 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn thi hành nghị quyết số 35/2000/qh10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 của quốc hội “về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình” đối chiếu với trường hợp của bố mẹ bạn tôi nhận thấy bố bạn đã kết hôn với một người khác vào năm 1986, có đăng ký kết hôn nhưng sau đó ly hôn. Đến năm 1989 thì chung sống với mẹ bạn như vợ chồng mà không đăng ký. Đối với những quan hệ vợ chồng được xác lập từ 03/01/1987 đến 01/01/2001, Nhà nước yêu cầu phải đăng ký kết hôn trong thời hạn từ 01/01/2001 đến 01/01/2003, nếu không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận là vợ chồng. Vì bố mẹ bạn không đăng ký kết hôn, nên sẽ không được công nhận là vợ chồng.
Thứ hai, về quyền sở hữu tài sản trong thời kỳ sống chung
Để xác định di sản người chết để lại khi người đó chung sống với người khác như vợ chồng mà không được pháp luật công nhận, thì cần nhận biết được quyền sở hữu của mỗi người đối với tài sản hình thành trong thời gian sống chung. Pháp luật dân sự hiện nay quy định các loại sở hữu chung là: sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Mỗi loại sở hữu chung được hiểu như sau:
- Sở hữu chung theo phần: Theo điều 209 Bộ luật dân sự 2015 thì sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Trong đó, mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Sở hữu chung hợp nhất: Theo điều 210 Bộ luật dân sự 2015, là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.
Trường hợp 2 người sống chung với nhau như vợ chồng không có đăng ký kết hôn, thì tài sản làm ra trong thời gian này được xác định là sở hữu chung theo phần. Như vậy, đối với thửa đất bố mẹ bạn mua năm 1999 được xác định sở hữu tương ứng với mức độ đóng góp. Bố bạn có quyền để lại thừa kế đối với phần đất mà mình có quyền sử dụng.
Thứ ba, người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, trong trường hợp di chúc là hợp pháp, thì tài sản sẽ được phân chia theo ý muốn của người để lại di sản. Tuy nhiên, để giải quyết một số tranh chấp về thừa kế, pháp luật có quy định về những người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
Khoản 1 điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Quy định trên được hiểu như sau: những người nêu trên thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trong trường hợp người lập di chúc không cho hưởng di sản theo di chúc hoặc có cho hưởng, nhưng phần mà họ được hưởng theo di chúc ít hơn 2/3 của một suất thừa kế nếu di sản được chia theo pháp luật. Không cho hưởng di sản được hiểu là người lập di chúc thể hiện rõ ý chí truất quyền hưởng di sản của những người nói trên hoặc họ không đề cập đến những người này trong di chúc.
Căn cứ vào quy định trên, thì người chị cùng cha khác mẹ của bạn là người thành niên nhưng không có khả năng lao động, nên được hưởng thừa kế, nhưng chỉ trong phạm vi di sản bố bạn để lại, nghĩa là sau khi xác định quyền sở hữu của mẹ bạn trong số tài sản chung.
Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp vui lòng liên hệ luật sư Quỳnh Anh để được biết thêm về kiến thức pháp luật.

THỦ TỤC NHỜ LUẬT SƯ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰCâu hỏi:Thưa luật sư ! Tôi muốn nhờ luật sư tham gia bào chữa một vụ án ...
28/10/2024

THỦ TỤC NHỜ LUẬT SƯ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ
Câu hỏi:
Thưa luật sư ! Tôi muốn nhờ luật sư tham gia bào chữa một vụ án hình sự. Mong luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục nhờ luật sư và một số vấn đề liên quan tới vấn đề này như: Khi nào thì luật sư có thể tham gia bào chữa trong vụ án hình sự? Tại sao nên nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự ? Trân trọng cảm ơn luật sư!
Trả lời
Thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự được áp dụng đối với người bị tạm giữ, tạm giam, bị can, bị cáo giúp cho cơ quan tiến hành tố tụng xác định được sự thật khách quan của vụ án, giúp hoạt động tố tụng được tiến hành đúng trình tự, đảm bảo việc xét xử công minh, kịp thời, không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.
Luật sư sẽ hướng dẫn thủ tục này qua bài viết sau đây.
Khi nào thì luật sư có thể tham gia bào chữa trong vụ án hình sự?
Theo Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, thời điểm luật sư bào chữa tham gia tố tụng là từ khi Cơ quan cảnh sát có quyết định khởi tố bị can.
Trường hợp bắt, tạm giữ người thì Luật sư tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
Đối với trường hợp cần giữ bí mật điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để Luật sư tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.
Do đó, thời điểm sớm nhất Luật sư có thể tham gia tố tụng là ngay từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra.
Thủ tục nhờ luật sư bào chữa có phức tạp không?
Theo quy định tại Điều 75 BLTTHS 2015, người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân của họ có quyền gửi đơn yêu cầu bào chữa đến Luật sư để nhờ Luật sư tham gia bào chữa, bảo vệ cho người bị buộc tội.
Khi đồng ý bào chữa cho người bị buộc tội, Luật sư thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa theo quy định tại Điều 78 BLTTHS 2015.
Việc thực hiện quyền nhờ người bào chữa đối với người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam:
• Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam chưa yêu cầu nhờ người bào chữa thì trong lần đầu tiên lấy lời khai/ hỏi cung, Điều tra viên hoặc Cán bộ điều tra phải hỏi rõ người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can có nhờ người bào chữa hay không và phải ghi ý kiến của họ vào biên bản.
• Nếu họ có yêu cầu nhờ người bào chữa thì Điều tra viên hoặc Cán bộ điều tra hướng dẫn họ viết đơn nhờ người bào chữa.
• Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa (nếu chỉ đích danh), người đại diện hoặc người thân thích của họ.
• Trường hợp họ không nhờ người bào chữa thì trong thời hạn 12 giờ sau khi lấy lời khai người bị bắt, người bị tạm giữ, 24 giờ kể từ khi hỏi cung bị can lần đầu, Điều tra viên, Cán bộ điều tra đã lấy lời khai, hỏi cung có trách nhiệm thông báo cho người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Thông tư 46/2019/TT-BCA, Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Khi tiếp nhận thủ tục đăng ký bào chữa từ Luật sư, nếu không thuộc trường hợp bắt buộc từ chối thì cơ quan tiến hành tố tụng sẽ vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án. Như vậy, trong trường hợp thông thường, thủ tục nhờ luật sư bào chữa rất đơn giản.
Tại sao nên nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự ?
Khi có sự xuất hiện của Luật sư trong vụ án hình sự Luật sư giải quyết được rất nhiều vấn đề quan trọng trong tố tụng hình sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thân chủ mình. Cụ thể:
Xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp
• Đảm bảo ổn định tâm lý cho bị cáo. Điều này rất quan trọng, vì khi có luật sư, bị cáo tự tin, ổn định hơn trong quá trình giải quyết vụ án từ điều tra, truy tố và các cấp xét xử;
• Đảm bảo lời khai của bị cáo được khách quan;
• Hạn chế các sai phạm của điều tra viên, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố (tránh tình trạng bị bức cung, ép cung, dùng nhục hình…);
• Thu thập và kiến nghị cơ quan chức năng thu thập chứng cứ có lợi cho bị cáo;
• Thực hiện các thủ tục cần thiết để bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ, chuyển khung hình phạt hoặc được minh oan.
Đảm bảo quyền lợi cho bị can, bị cáo xuyên suốt trong các giai đoạn của vụ án hình sự (điều tra, truy tố, xét xử)
• Giúp cho thân chủ yên tâm, bình tĩnh đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm pháp luật mà cơ quan tiến hành tố tụng đang xử lý.
• Giúp cho thân chủ đưa ra định hướng, phương pháp khắc phục hậu quả, thu thập tài liệu, chứng cứ minh oan, giảm nhẹ hình phạt hoặc tìm ra sự thật khách quan của vụ án.
• Gặp gỡ làm việc với cơ quan tố tụng để bảo vệ thân chủ theo đúng quy định pháp luật.
Đảm bảo quyền lợi cho bị can, bị cáo xuyên suốt vụ án hình sự
Với quyền hạn và kinh nghiệm, có thể đảm bảo quyền lợi tối ưu nhất cho thân chủ
Đối với vụ án hình sự, Luật sư càng sớm tiếp cận với bị can, bị cáo và quá trình điều tra thì sẽ có tác dụng trong việc chứng minh sự thật khách quan khi hồ sơ chưa bị khép, cơ quan điều tra đang chứng minh, làm sáng tỏ tình tiết, hành vi, nội dung vụ án.
Hạn chế tối đa nhất việc oan sai hoặc áp dụng hình phạt quá nặng trong việc giải quyết các vụ án hình sự. Điều quan trọng nhất là giúp cho thân chủ tránh thất thoát những chi phí không cần thiết và đạt được hiệu quả tối đa trong quá trình giải quyết công việc.
Trên đây là nội dung tư vấn của của luật sư Quỳnh Anh hi vọng sẽ giải đáp được thắc mắc của bạn.

24/10/2024

THẾ NÀO LÀ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG CÓ YÊU TỐ NƯỚC NGOÀI ?
Câu hỏi: Xin chào luật sư! luật sư tư vấn giúp tôi về việc ly hôn đơn phương có yêu tố nước ngoài là gì?
Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến luật sư, luật sư tư vấn về vấn đề của bạn như sau:
Để hiểu ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là gì thì trước hết ta cần hiểu thế nào là ly hôn đơn phương.
Ly hôn đơn phương là yêu cầu ly hôn từ một bên (vợ hoặc chồng) mong muốn Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ chồng ly hôn đang còn mâu thuẫn trong quyết định ly hôn hoặc chưa đi tới thỏa thuận thống nhất các vấn đề xoay quanh ly hôn như con cái, tài sản, công nợ.
Một trong hai bên vợ chồng không đồng ý ly hôn. Các vấn đề tài sản hoặc con cái chưa đi tới thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết thì vợ hoặc chồng tiến hành ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật.
Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài cụ thể như sau:
“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”
Theo quy định trên thì các trường hợp sau được gọi là ly hôn có yếu tố nước ngoài:
• Một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
• Các bên là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam;
• Người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
Như vậy, ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là yêu cầu từ một bên (trong đó có vợ hoặc chồng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam; người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài) mong muốn Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ chồng ly hôn đang còn mâu thuẫn trong quyết định ly hôn hoặc chưa đi tới thỏa thuận thống nhất các vấn đề xoay quanh ly hôn như con cái, tài sản, công nợ.
Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư. Hi vọng có thể giải đáp thắc mắc của bạn.

BÁN ĐẤT KHÔNG SỔ ĐỎ SẼ BỊ XỬ PHẠT TỚI 100 TRIỆU ĐỒNGChào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi theo quy định của pháp luật hiện n...
17/10/2024

BÁN ĐẤT KHÔNG SỔ ĐỎ SẼ BỊ XỬ PHẠT TỚI 100 TRIỆU ĐỒNG
Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi theo quy định của pháp luật hiện nay thì trường hợp bán đất không sổ đỏ sẽ bị xử phạt như thế nào ?
Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luật sư. Luật sư tư vấn trường hợp của bạn như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, đất phải có đủ các điều kiện sau mới được phép mua bán: Có sổ đỏ; đất không có tranh chấp; đất không bị kê biên hoặc bị áp dụng các biện pháp khác để đảm bảo thi hành án; vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất; đất không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Nghị định 123/2024 có hiệu lực từ ngày 4/10/2024 quy định về xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Khoản 3 Điều 17 nghị định này quy định hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì hình thức và mức xử phạt 30-50 triệu đồng.
Đồng thời, theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 123 quy định mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm.
Như vậy, hành vi cố tình bán đất khi không có sổ đỏ hoặc đang tranh chấp sẽ bị phạt từ 30 đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, từ 60 đến 100 triệu đồng đối với tổ chức.
Theo quy định trên, bắt buộc bên mua phải trả lại đất. Đồng thời, hợp đồng mua bán bị vô hiệu và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Ngoài ra, buộc phải thực hiện việc đăng ký đất đai với trường hợp đất đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
Về mức phạt với hành vi không đăng ký đất đai khi làm sổ đỏ lần đầu, Điều 16 Nghị định 123/2024 quy định, phạt tiền 1-2 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo Điều 132 Luật Đất đai (đất vẫn đang sử dụng nhưng chưa đăng ký; đất được Nhà nước giao và cho thuê để sử dụng; đất được Nhà nước giao để quản lý mà chưa thực hiện đăng ký).
Về mức phạt khi tự ý sửa thông tin trên sổ đỏ, theo Nghị định 123/2024, hành vi tự ý sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng nhận sẽ bị phạt 2-5 triệu đồng và bị tịch thu sổ đỏ đã sửa chữa, tẩy xóa đó.
Với hành vi dùng sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) giả đi mua bán nhà đất, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm của hành vi, cá nhân vi phạm có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Về xử lý hành chính, theo Khoản 3 Điều 27 Nghị định 123/2024, phạt tiền 10-20 triệu đồng với trường hợp sử dụng giấy tờ giả khi thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai chưa đến mức xử lý hình sự.
Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền sẽ tịch thu giấy tờ giả đã sử dụng và hủy bỏ toàn bộ kết quả thủ tục đăng ký biến động sử dụng hồ sơ giả khi chuyển nhượng.
Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư. Hy vọng giải đáp được thắc mắc của bạn.

Address

Tầng 4, Toà Nhà Hoàng Vương, Số 31 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội
Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Lê Quỳnh Anh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Lê Quỳnh Anh:

Share