TƯ VẤN PHÁP LUẬT

TƯ VẤN PHÁP LUẬT Tư vấn văn bản pháp lý, Dân sự; hình sự; hành chính - kinh doanh thương mại
LH: 0388615579

Lawadvisors: Tìm hiểu về luật đất đai các văn bản liên quanNghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 có thay đổi như thế ...
19/12/2025

Lawadvisors: Tìm hiểu về luật đất đai các văn bản liên quan
Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 có thay đổi như thế nào đối với chuyển đổi đất nông nghiệp nên đất thổ cư?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 từ ngày 1/1/2026 người dân có đất nông nghiệp muốn chuyển lên đất thổ cư sẽ được giảm 70% tiền chuyển đổi cụ thể:
" Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất..
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất)."

Căn cứ theo quy định trên người dân sẽ được giảm tiền sử dụng đất lên đến 70% so với mức đóng 100% năm 2025, và chỉ phải nộp 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương. Đây là chính sách mới nhà nước tạo điều kiện cho người dân đỡ gánh nặng khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.
Trên đây là quy định được áp dung từ ngày 1/1/2026 đối với đất nông nghiệp muốn chuyển đổi lên đất thổ cư mà các bạn cần biết và tìm hiểu.
--Tư vấn pháp luật--

LAWADVISORS - Tìm hiểu về thời điểm xuất hóa đơn theo đúng quy địnhQuy định về  “Thời điểm xuất hóa đơn” mới nhất áp dụn...
25/06/2025

LAWADVISORS - Tìm hiểu về thời điểm xuất hóa đơn theo đúng quy định
Quy định về “Thời điểm xuất hóa đơn” mới nhất áp dụng từ ngày 01/06/2025
* Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa
Trước đây thời điểm xuất hóa đơn đối với bán hàng hóa được quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hiện nay theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP được sửa đổi như sau:
“Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”
* Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ
Theo Nghị định 70/2025 quy định thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Lưu ý: Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

* Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm:
- Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện,
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng),
- Dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay),
- chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chín.
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
- Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ:
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.
Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì:
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.
- Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.
- Đối với cơ sở kinh doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo mô hình hệ thống cửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng nhưng việc hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh được thực hiện tại trụ sở chính...
Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ thông tin từ Phiếu tính tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp đồ ăn uống trong ngày.
Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở kinh doanh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.
- Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện thì thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm lập hóa đơn điện tử căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện.
Trên đây là quy định về thời điểm xuất hóa đơn bạn cần biết, đọc, hiểu để áp dụng theo đúng quy định.

LAWADVIRS- 0388615579

Tư vấn pháp luật- LawadvisorsThay đổi mới về thẩm quyền cấp sổ đỏ BẠN CẦN BIẾT, Từ 1/7/2025 UBND cấp xã có quyền "Cấp sổ...
14/06/2025

Tư vấn pháp luật- Lawadvisors
Thay đổi mới về thẩm quyền cấp sổ đỏ BẠN CẦN BIẾT, Từ 1/7/2025 UBND cấp xã có quyền "Cấp sổ đỏ"

Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

CÁCH NỘP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRỰC TUYẾN NĂM 2024           Theo Cục Thuế, để nộp tờ khai quyết...
27/03/2025

CÁCH NỘP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRỰC TUYẾN NĂM 2024
Theo Cục Thuế, để nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024, doanh nghiệp có thể thực hiện một trong hai phương pháp trực tuyến sau:
1. Thực hiện kê khai trực tuyến (online) trên ứng dụng Thuế điện tử:
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Người nộp thuế (NNT) đăng nhập tài khoản ứng dụng Thuế điện tử theo đường dẫn: https://thuedientu.gdt.gov.vn
Bước 2: NNT chọn chức năng "Khai thuế\ chọn Kê khai trực tuyến"
Bước 3: Tại màn hình chọn kỳ tính thuế, NNT nhập các thông tin sau:
+ Tờ khai: Chọn mẫu biểu tờ khai NNT cần kê khai
+ Cơ quan thuế: Mặc định hiển thị CQT quản lý của MST đăng nhập.
+ Loại tờ khai: NNT chọn loại tờ khai chính thức hoặc bổ sung.
+ Kỳ kê khai: Mặc định là 2024 (có hỗ trợ NNT nhập lại kỳ kê khai)
+ Trường hợp quyết toán: NNT chọn trường hợp quyết toán tương ứng trong danh sách.
+ Ngày quyết toán từ ... Ngày quyết toán đến...: Hiển thị tự động theo kỳ tính thuế NNT chọn, có hỗ trợ NNT nhập lại ngày.
Sau khi chọn đầy đủ các thông tin, NNT chọn "Tiếp tục"
- Bước 4: Ứng dụng hiển thị màn hình kê khai chi tiết các chỉ tiêu trên tờ khai. NNT thực hiện kê khai đầy đủ các chỉ tiêu, chọn "Thêm phục lục" để chọn phụ lục tương ứng.
- Bước 5: Sau khi hoàn thành kê khai các chỉ tiêu trên tờ khai và phụ lục, NNT chọn "Hoàn thành kê khai".
- Bước 6: NNT kiểm tra các thông tin kê khai trên tờ khai một lần nữa, nếu các thông tin đã đúng thì chọn "Ký và nộp tờ khai" để ký điện tử và gửi tờ khai đến Cơ quan Thuế.
2. Thực hiện kê khai (offline) tờ khai XML trên phần mềm HTKK phiên bản 5.3.3 và nộp trên ứng dụng Thuế điện tử:
Bước 1: NNT tải phần mềm HTKK phiên bản 5.3.3 trên website Cục Thuế (https://www.gdt.gov.vn ) tại mục "Dịch vụ công" chọn "HTKK - Hỗ trợ kê khai" về cài đặt tại máy tính trạm của NNT.
Bước 2: Sau khi cài đặt xong, NNT mở HTKK phiên bản 5.3.3 nhập đầy đủ thông tin MST và thông tin Doanh nghiệp.
Bước 3: NNT chọn tờ khai thuế TNDN cần kê khai tại mục "Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp".
Bước 4: Tại màn hình chọn kỳ tính thuế, NNT nhập các thông tin sau:
+ Trường hợp quyết toán: NNT chọn trường hợp quyết toán tương ứng trong danh sách.
+ Năm: Mặc định là 2024 (có hỗ trợ NNT nhập lại kỳ kê khai)
+ Từ ngày ... Đến ngày...: Hiển thị tự động theo kỳ tính thuế NNT chọn
+ Loại tờ khai: NNT chọn loại tờ khai chính thức hoặc bổ sung.
+ Chọn phụ lục kê khai: NNT tích chọn phụ lục tương ứng.
Sau khi chọn đầy đủ các thông tin, NNT chọn "Đồng ý" để vào màn hình kê khai tờ khai.
Bước 5: NNT thực hiện kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai chính và trên phụ lục, sau đó chọn "Ghi" để lưu lại thông tin kê khai.
Bước 6: NNT thực hiện chức năng "Kết xuất", chọn "Kết xuất XML" để kết xuất file XML Tờ khai Thuế Thu nhập doanh nghiệp ra máy tính trạm.
Bước 7: NNT thực hiện đăng nhập ứng dụng Thuế điện tử theo đường dẫn: https://thuedientu.gdt.gov.vn, chọn chức năng "Khai thuế", chọn "Nộp tờ khai XML"
Bước 8: Tại màn hình nộp tờ khai, NNT chọn "Chọn tệp tờ khai" và chọn đến đường dẫn lưu file XML Tờ khai Thuế Thu nhập doanh nghiệp đã kết xuất từ phần mềm HTKK.
Bước 9: NNT chọn "Ký điện tử" để ký điện tử và gửi tờ khai đến Cơ quan Thuế.
NNT lưu ý kiểm tra lại thông tin tờ khai và theo dõi kết quả xử lý tờ khai trên trang https://thuedientu.gdt.gov.vn để đảm bảo tờ khai được nộp thành công.
Trước khi nộp tờ khai này bạn phải nộp Báo cáo tài chính trước. Trên đây là cách nộp tờ khai TTNDN
TƯ VẤN PHÁP LUẬT: chuyên tư vấn thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, soạn thảo văn bản liên quan, tư vấn sở hữu trí tuệ, đất đai... Nếu bạn có vướng mắc cần tư vấn liên hệ với chúng tôi: TEL: 0388615579

Lawadvisors:   NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT           Căn cứ Luật Đất đai 2024 về cấp...
27/03/2025

Lawadvisors: NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ Luật Đất đai 2024 về cấp sổ đỏ cụ thể được quy định:
Theo Điều 137 Luật đất đai 2024 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b. Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;
d. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15/10/1993;
đ. Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 mà có tên người sử dụng đất;
e. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
g. Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;
h. Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;
i. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;
k. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;
l. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;
m. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;
n. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01/7/2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất....
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;
b. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trên đây là những quy định chung về vấn đề nêu trên, quý khách, anh, chị cần tư vấn xin liên hệ với chúng tôi
Công ty chuyên dịch vụ tư vấn thủ tục hành chính, tư vấn doanh nghiệp, đất đai, sở hữu trí tuệ, hôn nhân gia đình....
CVPL: Tel: 0388615579

03/01/2025

Tư vấn pháp luật//
Quy định mới về ghi âm, ghi hình tại phiên tòa có hiệu lực từ 01/01/2025
Theo Luật Tổ chức Toà án nhân dân số 34/2024/QH15 có quy định: Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp quy định tại (*) đối với tòa án cụ thể như sau:
a) Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp;
b) Việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định;
c) Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán quy định tại điểm a và điểm b nêu trên phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp.
(*) Tòa án tiến hành ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. Việc sử dụng, cung cấp kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết khoản này.
Người tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
Quy định này có hiệu lực từ 01/01/2025.

03/01/2025

Từ ngày 01/01/2025 ô tô, xe máy vượt đèn đỏ sẽ tăng mức phạt vi phạm hành chính...
Cụ thể theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì mức phạt mới nhất của ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, khi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt từ 18-20 triệu đồng, xe máy vượt đèn đỏ phạt từ 4 triệu đến 6 triệu đồng.

HAPPY
13/10/2024

HAPPY

10.10 ngày hội Văn hóa vì hòa bình/ CHÀO MỪNG 70 năm Thăng Long đông đô Hà Nội/🌾🌿💐💐💐🌻 Chúc mừng ngày Luật sư Việt Nam 🍀🍀...
10/10/2024

10.10 ngày hội Văn hóa vì hòa bình/ CHÀO MỪNG 70 năm Thăng Long đông đô Hà Nội/🌾🌿💐💐💐🌻
Chúc mừng ngày Luật sư Việt Nam 🍀🍀🍀🍀🍀🍀

27/09/2024

TVPL: Giới thiệu Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

🍀🏠 Hết thời hạn sử dụng đất nông nghiệp có phải làm thủ tục gia hạn ?🍀🏠🍀🏠             Trường hợp nào phải ra hạn sử dụng...
26/09/2024

🍀🏠 Hết thời hạn sử dụng đất nông nghiệp có phải làm thủ tục gia hạn ?🍀🏠🍀🏠
Trường hợp nào phải ra hạn sử dụng đất? 🍀🏠

Theo luật đất đai năm 2024, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 172 có quy định “Đất sử dụng có thời hạn” cụ thể :
“Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;..”
Do đó, theo quy định luật đất đai mới nhất thì không có sự thay đổi về thời hạn sử dụng đất, thời hạn giao đất vẫn là 50 năm. Và khi hết thời hạn sử dụng đất, vẫn được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp theo quy định mà không phải làm thủ tục gia hạn.
Vì vậy, trường hợp này nếu người sử dụng đất cần thiết thì chỉ cần làm thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
🍀🏠 *** Trình tự, thủ tục xin xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất cụ thể như sau:

Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
Trường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất.
3. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07 ngày làm việc.”
Vậy Trường hợp nào phải ra hạn sử dụng đất?
Căn cứ Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn tại điểm b và điểm c khoản 1 thì:
“b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.”
Theo quy định trên thì trường hợp cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân thời hạn không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm. Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Do đó, các trường hợp này khi muốn tiếp tục thuê đất thì phải làm thủ gia hạn sử dụng đất Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất theo quy định nhưng không quá 50 năm.
🍀🏠 *** Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo quy định như sau:
1. Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau:
a) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
b) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04e tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để trả cho người sử dụng đất.
Trên đây là những quy định về trường hợp phải ra hạn và không phải ra hạn sử dụng đất.
🍀🏠 Để hiểu hơn về vấn đề này các bạn có thể đọc thêm các quy định của luật đất đai mới nhất 2024. Hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ.
🍀🏠 ĐT: Nguyễn Hạnh: 0388615579 ///🍀🏠🍀🏠

Address

Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hanoi
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 18:00
Tuesday 08:00 - 18:00
Wednesday 08:00 - 18:00
Thursday 08:00 - 18:00
Friday 08:00 - 18:00
Saturday 08:00 - 18:00
Sunday 09:00 - 16:00

Telephone

+84388615579

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TƯ VẤN PHÁP LUẬT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to TƯ VẤN PHÁP LUẬT:

Share