Luật sư Phương Loan

Luật sư Phương Loan Luật sư chuyên lĩnh vực Doanh nghiệp, Lao động và Tranh chấp dân sự

VIÊN CHỨC KHÔNG CHỈ ĐƯỢC GÓP VỐN, MÀ CÒN ĐƯỢC THAM GIA QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP TỪ 01/7/2026Ngày 10/12/2025, tại ...
28/01/2026

VIÊN CHỨC KHÔNG CHỈ ĐƯỢC GÓP VỐN, MÀ CÒN ĐƯỢC THAM GIA QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP TỪ 01/7/2026

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Viên chức năm 2025 (Luật số 129/2025/QH15), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, với nhiều quy định mới quan trọng đối với viên chức.
1. Mở rộng quyền hoạt động nghề nghiệp và tham gia kinh doanh của viên chức
a) Mở rộng quyền của viên chức về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh tại khoản 1, khoản 3 Điều 13 Luật Viên chức 2025:
- Được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, không trái với thỏa thuận tại hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
- Được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác.
Việc mở rộng quyền này đi kèm với yêu cầu không xung đột lợi ích và tuân thủ pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tạo sự khác biệt rõ rệt so với luật hiện hành.
b) Từ 01/10/2025, theo Điều 58 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 thì viên chức, viên chức quản lý làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập được tham gia góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, làm việc tại doanh nghiệp do tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập để thương mại hóa kết quả nghiên cứu do tổ chức đó tạo ra khi được sự đồng ý của người đứng đầu tổ chức.
Trường hợp viên chức quản lý là người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập thì phải được sự đồng ý của cấp trên quản lý trực tiếp.
Xem đầy đủ tại: http://Noahlaw.vn

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VỀ ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC TỪ 1/1/20261. Giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất s...
13/01/2026

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VỀ ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC TỪ 1/1/2026

1. Giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở
Việc giảm mạnh tiền sử dụng đất sẽ giúp giảm gánh nặng tài chính cho người dân, đặc biệt tại nông thôn, ven đô – nơi nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra phổ biến. Tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau:
- Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
- Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;
- Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng:
+ 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;
+ 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;
+ 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.
Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình

Full tại: http://Noahlaw.vn

Kính chúc Quý khách hàng năm 2026 vạn sự như ý!
01/01/2026

Kính chúc Quý khách hàng năm 2026 vạn sự như ý!

Một số điểm mới Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/20251. Mở rộng đối tượng tham gia BHXHCăn cứ k...
15/07/2025

Một số điểm mới Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025

1. Mở rộng đối tượng tham gia BHXH
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung thêm 07 đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc gồm:
- Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên mà làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Viên chức quốc phòng
- Dân quân thường trực
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động 2019;
+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng người lao động được phép tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.

2. Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội
Bổ sung Chương III về Trợ cấp hưu trí xã hội để hình thành hệ thống BHXH đa tầng, bao gồm: trợ cấp hưu trí xã hội, BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân thuộc 2 trường hợp sau được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:
- Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên:
- Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo:
+ Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;
+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

3. Giảm số năm đóng BHXH tối thiểu được hưởng lương hưu
Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động khi đủ tuổi nghỉ hưu mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu hằng tháng tùy từng trường hợp cụ thể.

4. Bổ sung quy định chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đủ 15 năm đóng) và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần hoặc không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng .
Công dân Việt Nam được hưởng chế chế độ trợ cấp hàng tháng từ chính khoản đóng BHXH của mình khi có yêu cầu nếu đảm bảo các điều kiện sau:
- Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đóng BHXH đủ từ 15 năm);
- Chưa đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;
- Không làm thủ tục rút BHXH 1 lần và không bảo lưu.
Việc xác định thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp hàng tháng được căn cứ theo thời gian đóng và căn cứ đóng BHXH của người lao động. Trong đó, mức trợ cấp hàng tháng của người lao động thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng.
Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất = Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

5. Lao động nữ điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản, tăng khoảng thời gian thực hiện quyền nghỉ thai sản cho lao động nam
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản, lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng BHXH bắt buộc 06 tháng trở lên trong vòng 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam có vợ sinh con khi nghỉ thai sản (từ 5 đến trên 14 ngày) thì được nghỉ nhiều lần trong khoảng thời gian 60 ngày đầu tiên kể từ ngày vợ sinh con. Cụ thể:
+ 5 ngày làm việc: Trường hợp thông thường;
+ 7 ngày làm việc: Trường hợp vợ sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh mổ;
+ 10 ngày làm việc: Trường hợp vợ sinh 2 con;
+ 14 ngày làm việc: Trường hợp vợ sinh 2 con phải phẫu thuật;
+ Nghỉ thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con sinh thêm:
* Trường hợp vợ sinh mổ từ 3 con trở lên;
* Trường hợp vợ sinh thường từ 3 con trở lên.
6. Người lao động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn được hưởng chế độ thai sản, ốm đau
Căn cứ Điều 42, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về người lao động không chuyên trách ở xã phường thị trấn sẽ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản khác với trước đây người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trước đây chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Quý khách vui lòng xem đầy đủ tại: http://Noahlaw.vn

Một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2025Quý khách vui lòng xem đây đủ tại: http://noahlaw.vn/Ngày 01 tháng 7 năm 2025 là...
08/07/2025

Một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2025

Quý khách vui lòng xem đây đủ tại: http://noahlaw.vn/

Ngày 01 tháng 7 năm 2025 là một mốc thời điểm quan trọng của Việt Nam, có rất nhiều quy định pháp luật có hiệu lực, ảnh hưởng tới nhiều mặt của đời sống xã hội. Các doanh nghiệp và người dân cần biết các quy định mới liên quan đến mình để thực hiện, đảm bảo các quyền và nghĩa vụ đúng pháp luật.
Noahlaw cập nhật một số văn bản pháp luật tới Quý khách hàng!

I. NGHỊ QUYẾT
1. Nghị quyết 78/2025/UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc ghi nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh đã tham gia trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực thi hành; ban hành ngày 17/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
2. Nghị quyết 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; ban hành ngày 17/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
3. Nghị quyết 196/2025/QH15 của Quốc hội về điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025; ban hành ngày 17/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025.

II. LUẬT
1. Luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội, số 41/2024/QH15; ban hành ngày 29/06/2024, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
2. Luật Lưu trữ của Quốc hội, số 33/2024/QH15; ban hành ngày 21/06/2024, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
3. Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp của Quốc hội, số 38/2024/QH15; ban hành ngày 27/06/2024, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
4. Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế của Quốc hội, số 51/2024/QH15; ban hành ngày 27/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
5. Luật Công đoàn của Quốc hội, số 50/2024/QH15; ban hành ngày 27/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
6. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược của Quốc hội, số 44/2024/QH15; ban hành ngày 21/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
7. Luật Phòng không nhân dân của Quốc hội, số 49/2024/QH15; ban hành ngày 27/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
8. Luật Di sản văn hoá của Quốc hội, số 45/2024/QH15; ban hành ngày 23/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
9. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Quốc hội, số 55/2024/QH15; ban hành ngày 29/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
10. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn của Quốc hội, số 47/2024/QH15; ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
11. Luật Công chứng của Quốc hội, số 46/2024/QH15; ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
12. Luật Thuế giá trị gia tăng của Quốc hội, số 48/2024/QH15; ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
13. Luật Phòng, chống mua bán người của Quốc hội, số 53/2024/QH15; ban hành ngày 28/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
14. Luật Địa chất và Khoáng sản của Quốc hội, số 54/2024/QH15; ban hành ngày 29/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025;
15. Luật Dữ liệu của Quốc hội, số 60/2024/QH15; ban hành ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025.

III. PHÁP LỆNH
1. Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chi phí tố tụng; ban hành ngày 11/12/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025

IV. NGHỊ ĐỊNH
1. Nghị định 74/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 70/2015/NĐ-CP ngày 01/09/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu; ban hành ngày 31/03/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
2. Nghị định 86/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại; ban hành ngày 11/04/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
3. Nghị định 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
4. Nghị định 153/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2023/NĐ-CP ngày 26/09/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; ban hành ngày 15/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
5. Nghị định 155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; ban hành ngày 16/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
6. Nghị định 120/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
7. Nghị định 141/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra Chính phủ; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
8. Nghị định 138/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
9. Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
10. Nghị định 145/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
11. Nghị định 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
12. Nghị định 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
13. Nghị định 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
14. Nghị định 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
15. Nghị định 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
16. Nghị định 143/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
17. Nghị định 147/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
18. Nghị định 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
19. Nghị định 130/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực thống kê; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
20. Nghị định 132/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
21. Nghị định 134/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
22. Nghị định 137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
23. Nghị định 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
24. Nghị định 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
25. Nghị định 148/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
26. Nghị định 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
27. Nghị định 156/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 116/2028/NĐ-CP ngày 07/09/2018 của Chính phủ; ban hành ngày 16/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
28. Nghị định 94/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng; ban hành ngày 29/04/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
29. Nghị định 99/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; ban hành ngày 06/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
30. Nghị định 102/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế; ban hành ngày 13/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
31. Nghị định 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng; ban hành ngày 15/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
32. Nghị định 106/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; ban hành ngày 15/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
33. Nghị định 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; ban hành ngày 15/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
34. Nghị định 103/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt; ban hành ngày 15/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
35. Nghị định 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; ban hành ngày 09/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
36. Nghị định 122/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế, ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
37. Nghị định 124/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
38. Nghị định 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính, ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
39. Nghị định 126/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
40. Nghị định 127/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
41. Nghị định 117/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân; ban hành ngày 09/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
42. Nghị định 121/2025/NĐ-CP. của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
43. Nghị định 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 12/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025.

V. QUYẾT ĐỊNH
1. Quyết định 1921/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực dược phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư 11/2025/TT-BYT ngày 16/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế; ban hành ngày 11/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
2. Quyết định 303-QĐ/TW của Ban Bí thư ban hành Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ cơ sở đặc khu; ban hành ngày 09/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
3. Quyết định 2262/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động ngoại hố thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; ban hành ngày 06/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
4. Quyết định 1473/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoán sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; ban hành ngày 28/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
5. Quyết định 1564/QĐ-BCT của Bộ Công Thương công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực phòng vệ thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; ban hành ngày 03/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
6. Quyết định 1674/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khoẻ trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam; ban hành ngày 27/05/2025, có hiện lực từ 01/07/2025;
7. Quyết định 12/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí đối với chức danh chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh; ban hành ngày 26/04/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
8. Quyết định 13/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 22/2021/QĐ-TTg ngày 02/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái vốn giai đoạn 2021 – 2025; ban hành ngày 14/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
9. Quyết định 869/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 19/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
10. Quyết định 871/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 19/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
11. Quyết định 1844/QĐ-BTP của Bôj Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; ban hành ngày 23/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
12. Quyết định 2075/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực Thiết bị y tế quy định tại Nghị định 148/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế; ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
13. Quyết định 2069/QĐ-BYT của Bộ Y tế bãi bỏ quy định về cấp huyện tại Thông tư 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
14. Quyết định 312-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ Thành phố Hải Phòng; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
15. Quyết định 307-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Lào Cai; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
16. Quyết định 311-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Hưng Yên; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
17. Quyết định 902/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải và đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
18. Quyết định 2096/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý công sản, tài chính đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; ban hành ngày 23/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
19. Quyết định 310-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
20. Quyết định 308-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
21. Quyết định 309-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Phú Thọ; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
22. Quyết định 315-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ thành phố Đà Nẵng; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
23. Quyết định 306-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
24. Quyết định 325-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
25. Quyết định 319-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
26. Quyết định 318-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Khánh Hoà; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
27. Quyết định 313-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Ninh Bình; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
28. Quyết định 317-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Gia Lai; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
29. Quyết định 316-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
30. Quyết định 314-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Quảng Trị; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
31. Quyết định 327-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Cà Mau; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
32. Quyết định 320-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
33. Quyết định 324-QĐ/TW của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ thành phố Cần Thơ; ban hành ngày 18/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
34. Quyết định 1264/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tích Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau (mới) nhiệm kỳ 2021-2026; ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
35. Quyết định 330-QĐ/TW của Ban Bí thư ban hành Quy chế làm việc mẫu của tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương; ban hành ngày 13/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
36. Quyết định 2113/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực phí, lệ phí thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; ban hành ngày 23/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
37. Quyết định 1302/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ chỉ định nhân sự giữ chức vụ Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau (mới) nhiệm kỳ 2021-2026; ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
38. Quyết định 1442/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
39. Quyết định 2093/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực phòng bệnh quy định tại Nghị định 148/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính Phủ và Thông tư 19/2025/TT-BYT ngày 15/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế; ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;

40. Quyết định 863/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 19/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
41. Quyết định 864/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 19/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
42. Quyết định 872/ QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản theo quy định về phân quyền, phân cấp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; ban hành ngày 19/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
43. Quyết định 1650/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; ban hành ngày 20/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
44. Quyết định 1649/ QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài và lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào taọ; ban hành ngày 20/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
45. Quyết định 1983/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/bị bãi bỏ lĩnh vực dược phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BYT quy định về việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; ban hành ngày 16/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
46. Quyết định 1177/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều động, phân công, bổ nhiệm ông Hồ Văn Niên giữ chức Thứ trưởng Thường trực Bộ Dân tộc và Tôn giáo; ban hành ngày 17/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
47. Quyết định 1179/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều động, phân công, bổ nhiệm ông Trần Đức Thắng giữ chức Phó Tổng Thanh tra Thường trực Thanh tra Chính phủ; ban hành ngày 17/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;
48. Quyết định 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025;

Chúng tôi là những chuyên gia pháp lý Công ty Luật TNHH NOAH ra đời với sứ mệnh bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con người, lấy công lý làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Đội ngũ luật sư sáng lập không chỉ là những chuyên gia giàu kinh...

Address

164 Khuất Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh Xuân
Hanoi

Telephone

+84987866998

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Phương Loan posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Phương Loan:

Share