Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp và tranh tụng

♻ NHỮNG WEBSITE NÀO PHẢI ĐĂNG KÝ/THÔNG BÁO VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG?📢 Website được hiểu là tập hợp các trang mạng chứa các nội...
06/09/2023

♻ NHỮNG WEBSITE NÀO PHẢI ĐĂNG KÝ/THÔNG BÁO VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG?

📢 Website được hiểu là tập hợp các trang mạng chứa các nội dung dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… được lưu trữ trực tuyến trên các máy chủ và có thể được truy cập bởi bất cứ ai, từ bất cứ đâu thông qua mạng Internet.

📢 Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, khoản 9 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP, các website bán hàng hay cung ứng dịch vụ có chức năng đặt hàng trực tuyến đều phải thực hiện việc thông báo với Bộ Công Thương, cụ thể:

✅ Website thương mại điện tử có giao dịch bán hàng
✅ Website thương mại điện tử có hoạt động xúc tiến thương mại
✅ Ứng dụng bán hàng trên các thiết bị di động

📢 Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 46 và Điều 54 Mục 2 Chương IV Nghị định 52/2013/NĐ-CP, các website cần phải đăng ký với Bộ Công thương bao gồm:

✅ Sàn giao dịch thương mại điện tử
✅ Website khuyến mại trực tuyến
✅ Website đấu giá trực tuyến

👉 Như vậy, nếu cá nhân hoặc tổ chức có website thuộc các trường hợp trên thì phải thực hiện thông báo/đăng ký website với Bộ Công thương. Hiện nay, mức phạt đối với hành vi không thông báo/đăng ký website với Bộ Công thương tối đa lên tới 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức.
--------------------------------------
❤ Người đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp
--------------------------------------
👍 Tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng, thân thiện
👍 Thủ tục trọn gói - Giá luôn luôn tốt
👍 Support 24/7 🚀🚀
☎️Hotline liên hệ: 0339759696

️🎯 ĐƠN GIẢN HÓA QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCHĐể sản phẩm có thể gia nhập vào thị trường, doanh nghiệp cần đăng ký mã s...
25/07/2023

️🎯 ĐƠN GIẢN HÓA QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
Để sản phẩm có thể gia nhập vào thị trường, doanh nghiệp cần đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm tại GS1 - Tổng cục Đo lường Tiêu chuẩn Chất lượng. Việc tự thực hiện đăng ký mã số mã vạch tương đối mất thời gian, đặc biệt là với các doanh nghiệp lần đầu làm các thủ tục này.
Dù vậy, quý doanh nghiệp không cần lo lắng bởi iCheck đã có dịch vụ đăng ký mã số mã vạch TRONG VÒNG 24H hơn với 3 bước đơn giản:
🗝 Đặt yêu cầu với Dũng iCheck Corp
🗝 Cung cấp thông tin
🗝 Ký hợp đồng và hoàn thiện
Liên hệ ngay với chúng tôi để tiết kiệm tối đa thời gian của bạn!
--------------------------------------
❤ Người đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp
--------------------------------------
👍 Tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng, thân thiện ❤️
👍 Thủ tục trọn gói - Giá luôn luôn tốt
👍 Support 24/7 🚀🚀
☎️Hotline liên hệ: 0339759696

CÔNG TY CON CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ PHẢI LÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC?Đây là vấn đề pháp lý phức tạp đang gây tranh cãi...
22/07/2023

CÔNG TY CON CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ PHẢI LÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC?

Đây là vấn đề pháp lý phức tạp đang gây tranh cãi, trong quá trình đào tạo và tư vấn pháp luật cho cho các Doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Business Law Training - BLT thường xuyên được hỏi là công ty con của DNNN có được xem là DNNN không? Hiện vấn đề này đang có hai luồng quan điểm sau đây:

- Quan điểm thứ nhất, cho rằng các công ty con của DNNN cũng là DNNN: Đại diện một số DNNN có trình bày là trên thực tế các cơ quan thanh, kiểm tra, kiểm toán... khi thanh, kiểm tra, kiểm toán các công ty con của DNNN thì thường xem các công ty con này cũng là DNNN nên áp dụng chế độ tài chính/vốn như DNNN (tức phải tuân thủ các quy định về đầu tư, quản lý vốn nhà nước theo Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (LQLVNN), pháp luật về đấu thầu và các văn bản có liên quan). Quan điểm này dựa vào định nghĩa “Vốn nhà nước tại doanh nghiệp” tại khoản 8 Điều 3 LQLVNN: “Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.” Theo đó, vốn trong các công ty con của DNNN là do DNNN đầu tư nên cũng là “vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước”, do đó khi DNNN nắm giữ (sở hữu) trên 50% vốn điều lệ thì các công ty con này cũng được xem là DNNN.

- Quan điểm thứ hai (cũng là quan điểm của BLT, BLT đã từng trình bày quan điểm này tại nhiều hội thảo, hội nghị về góp ý xây dựng Luật DN 2020 và hầu như đều được tán thành): Công ty con của DNNN không phải là DNNN bởi các lý do:

+ Một là, khoản 11 Điều 4 Luật DN 2020 định nghĩa: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.” Vậy, vấn đề mấu chốt ở đây là thế nào là “do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết”? Vì “Nhà nước” là một khái niệm chung (tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt) nên các hoạt động của nhà nước phải thông qua các cơ quan/chủ thể nhất định (như lập pháp thông qua QH, HĐND; hành pháp thông qua CP, UBND; tư pháp thông qua T.A, VKS…), trong đó việc “Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết” cũng phải thông qua chủ thể nhất định. Khoản 2 Điều 7 Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020 đã giải thích (hướng dẫn) cách hiểu quy định này như sau: “Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp là tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết của các cơ quan đại diện chủ sở hữu nắm giữ tại doanh nghiệp đó.” Như vậy, với quy định này của Nghị định 47/2021/NĐ-CP thì việc “Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết” chính là do các cơ quan đại diện chủ sở hữu nắm giữ.

Từ đó, câu hỏi tiếp theo cần giải đáp là thế nào là cơ quan đại diện chủ sở hữu, DNNN có thể là cơ quan đại diện chủ sở hữu không, nếu có thì các công ty con của DNNN cũng là DNNN và ngược lại.

Hiện nay có 03 văn bản sau đây có giải thích thế nào là “cơ quan đại diện chủ sở hữu”:

Khoản 3 Điều 3 Nghị định 23/2022/NĐ-CP về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ định nghĩa: “Cơ quan đại diện chủ sở hữu gồm: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).” Như vậy, với quy định này cơ quan đại diện chủ sở hữu không bao gồm chủ thể là DNNN (vốn chỉ là tổ chức kinh tế).

Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp định nghĩa: “Cơ quan đại diện chủ sở hữu là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ quản lý ngành); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.” Với định nghĩa thì DNNN có thể thuộc trường hợp “hoặc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật” cũng được xem là cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Tuy nhiên, Điều 4 Nghị định 10/2019/NĐ-CP về thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đã giải thích: Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ bao gồm: (i) Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (là cơ quan thuộc Chính phủ theo Nghị định 131/2018/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) ; (ii) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và (iii) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (là doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; được Nhà nước đầu tư vốn điều lệ và giao quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển giao theo Nghị định 151/2013/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.)

Như vậy, việc DNNN (nếu không phải là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong công ty con thì không được xem là do Nhà nước nắm giữ vì DNNN không được xem là cơ quan đại diện chủ sở hữu, do đó các công ty con này không phải là DNNN. Chỉ duy nhất trong một trường hợp công ty con của DNNN cũng là DNNN là khi công ty con này do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, khi đó công ty con này sẽ được xem là DNNN vì Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước được xem là một trong những cơ quan đại diện chủ sở hữu.

+ Hai là, dưới góc độ Luật DN 2020, Luật DN 2020 đã có quy định phân định rõ giữa DNNN và công ty con của DNNN, cụ thể:
- Điều 54.2 . Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát;
- Điều 64.3: Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.
- Điều 155.1.c: Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.
- Điều 162.5: Đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; b) Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ; c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.

Như vậy, với diễn đạt: “doanh nghiệp nhà nước và công ty con của doanh nghiệp nhà nước” cũng chứng tỏ về mặt ngữ pháp (câu chữ) thì DNNN và công ty con của DNNN là hai chủ thể khác nhau nên mới cách nhau chữ “và”, còn nếu công ty con của DNNN cũng là DNNN thì luật chỉ cần dùng cụm từ DNNN là đủ.

+ Ba là, về mặt lý luận, vì trong công ty con của DNNN có thể có vốn của các cá nhân, tổ chức khác (dưới 50%), do vậy công ty con này không thể được xem là DNNN và không thể áp dụng các quy định về quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp cho các công ty con này được, mà việc góp vốn, quản lý vốn trong các công ty con này sẽ chỉ áp dụng các quy định chung của Luật DN 2020 và điều lệ công ty.

Tuy nhiên, cần chú ý dù về mặt pháp lý (như các phân tích trên), các công ty con của DNNN không phải là DNNN nhưng xét đến cùng phần vốn (trên 50%) của các DNNN trong những công ty con này cũng có “nguồn gốc” gián tiếp từ vốn nhà nước và do đó việc bảo toàn nguồn này cũng là điều quan trọng, nên dù các công ty con của DNNN không phải là DNNN, nhưng các công ty con này (theo Luật DN 2020) vẫn áp dụng một số quy định chặt chẽ hơn về quản trị (như đối với chính các DNNN) so với các doanh nghiệp thông thường khác như các trình bày ở phần “Hai là” nên trên.

Ngoài ra, để tránh tình trạng vốn nhà nước chảy đi (dù gián tiếp) qua quá nhiều cấp dẫn đến khó quản lý và có nguy cơ thất thoát, khoản 3 Điều 195 Luật DN 2020 quy định: “Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước (là doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên) không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật này.”
Nguồn: Business Law Training - BLT

♻ Quy định về quyền tác giả đối với chương trình máy tính✅ Quyền tác giả đối với chương trình máy tính được quy định cụ ...
06/07/2023

♻ Quy định về quyền tác giả đối với chương trình máy tính

✅ Quyền tác giả đối với chương trình máy tính được quy định cụ thể tại Điều 12 Nghị định 17/2023/NĐ-CP như sau:

📍 Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật SHTT.

📍 Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 19 Luật SHTT; chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và Điều 20 Luật SHTT.

📍 Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính được sửa lỗi trên bản sao chương trình máy tính đó trong trường hợp cần thiết cho việc sử dụng.

📍 Quyền cho thuê chương trình máy tính quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 của Luật SHTT là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có thời hạn.

📍 Quyền cho thuê đối với chương trình máy tính không áp dụng trong trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chủ yếu để cho thuê như chương trình máy tính gắn với việc vận hành bình thường các loại phương tiện giao thông hoặc các máy móc, thiết bị kỹ thuật khác.

➡ Liên hệ ngay với Chúng tôi để được tư vấn rõ hơn về các quy định liên quan đến chương trình máy tính và được hỗ trợ hồ sơ một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.
--------------------------------------
❤ Người đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp
--------------------------------------
👍 Tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng, thân thiện ❤️
👍 Thủ tục trọn gói - Giá luôn luôn tốt
👍 Support 24/7 🚀🚀
☎️Hotline liên hệ: 0339759696

⏳ ⏳ CHỜ 3 NĂM ĐỂ ĐƯỢC BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU,CHỦ ĐƠN CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÌNH?————————————————————————💢 Thời gian thẩm định...
18/06/2023

⏳ ⏳ CHỜ 3 NĂM ĐỂ ĐƯỢC BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU,CHỦ ĐƠN CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÌNH?
————————————————————————
💢 Thời gian thẩm định nhãn hiệu thông thường bao lâu?

📜 Theo quy định hiện hành, đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định nội dung trong thời hạn không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

❗️ Tuy nhiên, trên thực tế, hầu hết đơn đăng ký nhãn hiệu có thời gian thẩm định nội dung từ 24 -30 tháng (tức là dài hơn gấp 2- 3 lần so với thời gian luật định). Tình trạng này xuất phát từ nhiều lý do như hồ sơ quá tải mà số lượng chuyên viên thẩm định chưa đáp ứng đủ yêu cầu, hệ thống quản trị chưa tối ưu…

💢 Vậy chủ đơn cần làm để bảo vệ quyền và lợi ích của mình?

📌 1. Tra cứu kĩ lưỡng khả năng bảo hộ của nhãn hiệu trước khi tiến hành nộp đơn

Để đảm bảo khả năng bảo hộ độc quyền cho nhãn hiệu và tránh việc phải chờ đợi lâu mà không đạt được kết quả mong muốn, chủ đơn nên tiến hành tra cứu khả năng bảo hộ của nhãn hiệu trước khi nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ. Điều này giúp giảm nguy cơ nhãn hiệu dự định đăng ký trùng lặp với nhãn hiệu khác đã được đăng ký trước đó, tăng khả năng thành công trong việc bảo hộ nhãn hiệu của mình. Như vậy, việc thực hiện sàng lọc này trước thời gian nộp đơn sẽ tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả trong quá trình xử lý đăng ký nhãn hiệu.

📌 2. Liên tục kiểm tra và cập nhật tình trạng hồ sơ trong quá trình đăng ký

Chủ đơn có thể liên hệ đến Cục Sở hữu trí tuệ theo số hotline của Cục (02439933384 – 02439933383) để kiểm tra về tình trạng đơn hiện tại. Các chuyên viên sẽ tra cứu và thông tin về tình trạng của đơn đăng ký.

📌 3. Nộp công văn yêu cầu ra Thông báo thẩm định nội dung đơn

Quý doanh nghiệp có thể làm Công văn yêu cầu ra thông báo thẩm định nội dung để gửi Cục sở hữu Trí Tuệ. Công văn này có ý nghĩa là nhắc Cục xem xét và giải quyết sớm đơn đăng ký nhãn hiệu.

📌 4. Sử dụng dịch vụ tư vấn hỗ trợ Sở hữu Trí tuệ chuyên nghiệp của chúng tôi

Chúng tôi hiểu rằng không phải chủ đơn hay doanh nghiệp nào cũng có một đội ngũ pháp chế đủ kiến thức chuyên môn và thời gian để theo dõi và quản lý đơn đăng ký nhãn hiệu, dẫn đễn tình trạng quá trình đăng ký đơn kéo dài. Chính vì vậy, để doanh nghiệp chuyên tâm hơn trong quá trình sản xuất, kinh doanh chúng tôi sẵn sàng cung cấp đến quý khách hàng các dịch vụ sau:

- Tra cứu, đánh giá nhãn hiệu
- Thúc đẩy quá trình thẩm định hình thức đơn
- Thúc đẩy quá trình thẩm định nội dung đơn
---------------------------------------------------
❤ Người đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp
--------------------------------------
👍 Tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng, thân thiện ❤️
👍 Thủ tục trọn gói - Giá luôn luôn tốt
👍 Support 24/7 🚀🚀
☎️Hotline liên hệ: 0339759696

✅ TẠI SAO PHẢI ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM MÁY TÍNH—————————————————————☘️ Việc đăng ký bản quyền phần mềm giúp chủ sở hữ...
16/06/2023

✅ TẠI SAO PHẢI ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM MÁY TÍNH
—————————————————————

☘️ Việc đăng ký bản quyền phần mềm giúp chủ sở hữu phần mềm được toàn quyền sử dụng phần mềm máy tính của mình đồng thời xử lý và ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền đối với phần mềm của bên thứ 3. Đây cũng là căn cứ pháp lý chứng minh quyền với phần mềm khi có xảy ra tranh chấp với bên thứ 3.

📜 Theo đó, thủ tục đăng ký bản quyền tác giả đối với phần mềm máy tính bao gồm các bước sau:
📌 Bước 1: Chuẩn bị tài liệu cần thiết đăng ký bản quyền phần mềm
📌 Bước 2: Soạn hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm
📌 Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký tới Cục bản quyền tác giả
Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký bản quyền, chủ sở hữu sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại Cục bản quyền tác giả
📌 Bước 4: Theo dõi hồ sơ đăng ký tại Cục bản quyền tác giả
Sau khi đã nộp, người nộp hồ sơ cần theo dõi hồ sơ đăng ký, kịp thời bổ sung, sửa đổi hồ sơ trong trường hợp hồ sơ có những thiếu sót hoặc phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan đăng ký
📌 Bước 5: Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền phần mềm
Sau khi thẩm định hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ cơ quan đăng ký sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả cho phần mềm, ngược lại hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký, cơ quan đăng ký sẽ ra thông báo bổ sung hồ sơ hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền cho phần mềm.

❗️ Trong trường hợp Quý Khách hàng có nhu cầu đăng ký bản quyền phần mềm máy tính, Quý khách vui lòng liên hệ lại với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
--------------------------------------
❤ Người đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp
--------------------------------------
👍 Tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng, thân thiện
👍 Thủ tục trọn gói - Giá luôn luôn tốt
👍 Support 24/7 🚀🚀
☎️Hotline liên hệ: 0339759696

02/06/2023
Thế giới rộng lớn, xuất phát điểm của mỗi người một khác nhau nên con số cụ thể chính xác với từng người thường không gi...
01/06/2023

Thế giới rộng lớn, xuất phát điểm của mỗi người một khác nhau nên con số cụ thể chính xác với từng người thường không giống nhau. Với con số 03 năm, con số ước lượng được cho là phù hợp nhất với hầu hết Cử nhân Luật sau khi ra trường. 03 năm sau khi tốt nghiệp trường Luật rất quan trọng. Vì sao?

03 năm là đủ để cho Cử nhân Luật dấn thân và trải nghiệm
---------------------------------------------------

Khoảng 04 năm ngồi trên ghế giảng đường đa số Cử nhân Luật sẽ được các thầy cô, các anh chị khóa trên nói về triển vọng và tương lai nghề nghiệp. Nào là làm Thẩm phán, làm Kiểm sát, làm Luật sư, Công chứng, Thừa phát lại… Nhưng thật sự thì bạn chỉ được nghe kể và nghe nói và không ít trong những điều bạn được nghe được đọc là những lý thuyết trên giấy, những điều chỉ có giá trị giúp bạn nuôi giấc mơ và hoài bão với ngành Luật mà bạn theo đuổi và yêu thích.

Như đã đề cập trên, ngành Luật nói chung sau khi tốt nghiệp sẽ có nhiều cơ hội nghề nghiệp được mở ra. Đúng là về mặt lý thuyết một người sau khi tốt nghiệp ngành Luật sẽ mở ra nhiều cơ hội việc làm. Tấm bằng Cử nhân Luật sẽ là tấm vé thông hành đưa bạn tới ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, các nghề Tư pháp khác như Luật sư, Công chứng, Thừa phát lại. Hay các công việc như pháp chế doanh nghiệp, trợ lý pháp lý…

Chính vì quá nhiều hướng đi nên Cử nhân Luật cần thời gian để lựa chọn. Cũng chính vì có nhiều lựa chọn nên Cử nhân Luật sẽ có những phương án “back up” dành cho riêng mình. Bởi thực tế ít có ai biết chắc mình sẽ làm tốt việc gì, sẽ phù hợp với ngành nghề nào khi chưa bắt tay vào làm việc đó. Khi còn ngồi trên ghế giảng đường, bạn đã từng mơ sẽ trở thành một Thẩm phán chính trực, nhưng khi ra đời, biến cố của cuộc sống, nhu cầu của xã hội và nhiều yếu tố khách quan khác biết đâu sẽ đưa đẩy bạn tới với nghề Luật sư, Công chứng, hay thậm chí là một ngành nghề nào đó không liên quan tới pháp luật.

03 năm là quãng thời gian không dài, cũng không ngắn, nó đủ để Cử nhân Luật trải nghiệm và lựa chọn hướng đi cho bản thân mình.

03 năm là đủ để Cử nhân Luật biết phải nên học tiếp cái gì
-----------------------------------------------------------------

Kéo theo 03 năm trải nghiệm của bạn ở trên. Cũng từ 03 năm đó bản thân Cử nhân Luật sẽ biết được rằng bản thân cần sẽ theo học cái gì để tiếp tục nâng cấp bản thân cùng với sự phát triển của xã hội. Nếu bạn đã lựa chọn được nghề Luật sư hay Công chứng thì bạn sẽ có lựa chọn đúng đắn là nộp hồ sơ vào Học viện Tư pháp học kỹ năng nghề mà mình theo đuổi. Nghề Thẩm phán, Kiểm sát… cũng tương tự.

Hoặc nếu bản thân sau 03 năm làm một ngành nghề không liên quan tới ngành Luật thì bạn cũng sẽ biết bản thân cần học gì cho phù hợp. Đó có thể là một chứng chỉ chuyên môn nghề nghiệp nào đó, đó có thể là một chương trình đại học đào tạo văn bằng 2…

Hoặc nếu bạn đam mê nghiên cứu, học thuật và làm những công việc đòi hỏi chuyên môn sâu về ngành Luật thì bạn đi học Thạc sĩ Luật.

Không phải ngẫu nhiên mà hầu hết những lời khuyên của những người có kinh nghiệm dành cho đàn em là không nên học Luật sư, học Thạc sĩ… ngay sau khi mới ra trường mà hãy để 2 3 năm sau khi đi làm thực tế. Trên là lý do.

03 năm là đủ để bản vươn lên thành một mũi nhọn vững chắc
-------------------------------------------------------------------

02 lý do kể trên là nói chung dành cho nhiều Cử nhân Luật còn mơ hồ về con đường nghề nghiệp của bản thân. Còn đối với những bạn đã đình hình cho mình tốt về thị trường lao động, năng lực bản thân và đã lựa chọn cho mình con đường để đi thì 03 năm ra trường là quãng thời gian quan trọng, cực kỳ quan trọng. Thậm chí nó quyết định sự thành bại của bạn trên con đường nghề nghiệp mà bạn lựa chọn đó.

Từ vị trí là một Cử nhân Luật còn “ngây thơ” như một “tờ giấy trắng”, 03 năm trải nghiệm công việc sẽ là thời gian quý báu d dể bạn tích lũy 03 thứ cực kỳ quan trọng với ngành Luât:

- Kinh nghiệm;
- Các mối quan hệ;
- Bản lĩnh nghề nghiệp.

✅ ĐIỀU KIỆN VÀ THỂ THỨC TIẾN HÀNH HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN☘ Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành v...
29/05/2023

✅ ĐIỀU KIỆN VÀ THỂ THỨC TIẾN HÀNH HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

☘ Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

☘Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định và Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc triệu tập họp Hội đồng thành viên được thực hiện như sau:

⭐Thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;

⭐Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy, thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.

☘ Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

☘ Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến thì có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.
--------------------------------------
❤ Người đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp
--------------------------------------
👍 Tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng, thân thiện
👍 Thủ tục trọn gói - Giá luôn luôn tốt
👍 Support 24/7 🚀🚀
☎️Hotline liên hệ: 0339759696

🌟 CÁCH TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 🌟Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của công ty TNHH m...
04/05/2023

🌟 CÁCH TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 🌟

Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên có thể tăng lên hoặc giảm xuống. Việc thay đổi vốn điều lệ sẽ do chủ sở hữu công ty quyết định.

☘️ Để tăng vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên, theo khoản 1 Điều 71 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua 2 cách sau:
(1) Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn; hoặc
(2) Huy động thêm vốn góp của người khác.
Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Lưu ý, sau khi áp dụng hình thức huy động thêm vốn góp của người khác, công ty TNHH một thành viên không còn thuộc sở hữu của một chủ. Do đó, khi lựa chọn hình thức này thì công ty bắt buộc phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Doanh nghiệp, cụ thể:
• Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
• Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 của Luật Doanh nghiệp.

☘️ Để giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên, theo khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH một thành viên giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
(1) Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;
(2) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 của Luật này.

🎯 Trên đây là các thông tin cơ bản giúp doanh nghiệp nắm được cách tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020. Doanh nghiệp có vướng mắc hay nhu cầu cần tư vấn về các thủ tục liên quan tới thành lập doanh nghiệp hoặc hoạt động của doanh nghiệp có thể liên hệ tới số hotline 0339759696 để được tư vấn hỗ trợ.
--------------------------------------
❤ Người đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp
--------------------------------------
👍 Tư vấn nhiệt tình, nhanh chóng, thân thiện ❤️
👍 Thủ tục trọn gói - Giá luôn luôn tốt
👍 Support 24/7 🚀🚀
☎️Hotline liên hệ: 0339759696

Address

Số 58 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ thành lập doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Dịch vụ thành lập doanh nghiệp:

Share