Văn Phòng Luật Sư Đăng Minh

Văn Phòng Luật Sư Đăng Minh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Văn Phòng Luật Sư Đăng Minh, Legal, Đào Nhuận, Hai Phong.

Bảo sao mấy chị m:ua sữa được tặng cả đống xe đạp, xe lắc, thú cưỡi, ô tô điện, cầu trượt, lại còn được tích điểm lên ki...
01/09/2024

Bảo sao mấy chị m:ua sữa được tặng cả đống xe đạp, xe lắc, thú cưỡi, ô tô điện, cầu trượt, lại còn được tích điểm lên kim cương với cả Titan, tết đến được biếu giỏ quà để lên ban thờ đẹp lung linh vch hoá ra là sữa fake nhưng lại b-án với giá chính hãng 🥹

Khó nói lắm…
29/08/2024

Khó nói lắm…

Bạn muốn thành lập Doanh nghiệp, bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục pháp lý và những câu hỏi liên quan tới các loại hình ...
25/06/2024

Bạn muốn thành lập Doanh nghiệp, bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục pháp lý và những câu hỏi liên quan tới các loại hình Doanh nghiệp.
Hãy đến với chúng tôi! chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn; hỗ trợ và hướng khách hàng tới hệ thống pháp lý một cách chặt chẽ và chính xác nhất trong các lĩnh vực:
👉 Chuyên Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp
👉 Thành lập chi nhánh, Địa điểm kinh doanh...vv
👉 Thay Đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
👉 Giấy phép đủ điều kiện An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, kiểm nghiệm sản phẩm.
👉 Visa, giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
☘️ Nhận làm hồ sơ khó - hồ sơ nhanh
Nhanh chóng - Bảo mật - Tin cậy và chính xác
🌈 Giải pháp tối ưu cho bạn:
💰 Chi phí hợp lý
👍 Không đi lại, không chờ đợi, Không phải đau đầu vì thủ tục phức tạp
👍 Tư vấn miễn phí theo luật doanh nghiệp 2014
🚚 Giao giấy phép tận tay Quý Doanh nghiệp
Em 📞0918877955 - 0888833766

10/07/2020

Tư vấn, hoàn thiện hồ sơ và dịch vụ sang tên chứng nhận quyền sử dụng đất.
Lh: 0918.877.955

TÓM TẮT TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰXem chi tiết toàn bộ nội dung tại link này: https://danluat.thuvienphapluat.vn/...
30/06/2020

TÓM TẮT TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ

Xem chi tiết toàn bộ nội dung tại link này: https://danluat.thuvienphapluat.vn/infographic-toan-bo-quy-trinh-giai-quyet-vu-an-hinh-su-de-hieu-nhat-174144.aspx

Lưu ý: quy trình dạng hình ảnh dưới đây chưa có giai đoạn KHỞI TỐ, nên ad tóm tắt như sau:

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu của tố tụng hình sự, trong đó các cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. Giai đoạn này được bắt đầu từ khi các cơ quan có thẩm quyền nhận được tin báo hoặc tố giác về tội phạm và kết thúc khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

b) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

c) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

>>> Trường hợp ra quyết định khởi tố thì:

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Tòa án phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát cùng cấp.

Theo Điều 5 Luật Công chứng 2014 thì để được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên công dân Việt Nam phải đảm bảo đủ 5 tiêu ...
29/06/2020

Theo Điều 5 Luật Công chứng 2014 thì để được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên công dân Việt Nam phải đảm bảo đủ 5 tiêu chuẩn bên dưới.

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LY HÔNHỏi: Muốn đơn phương ly hôn thì phải để lý do như thế nào là cho hợp lý? Đáp: Mỗi cây m...
27/06/2020

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LY HÔN

Hỏi: Muốn đơn phương ly hôn thì phải để lý do như thế nào là cho hợp lý?

Đáp:
Mỗi cây mỗi hoa mỗi nhà mỗi cảnh, tùy từng hoàn cảnh mà có lý do khác nhau, nhưng có một số trường hợp vì lý do tế nhị, nên không thể để ra, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình: Ly hôn theo yêu cầu của một bên có gợi ý một số lý do sau đây.
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Theo quy định tại khoản 8 Nghị quyết 02/2000 của HĐTP TANDTC Hướng dẫn luật hôn nhân gia đình
a.1. Tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:
- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;
a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.
a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Hỏi: Làm thế nào để ly hôn đơn phương mà đối phương không chịu đến Tòa?

Đáp:
Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn đơn phương như sau: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”
Như vậy, khi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương mà đối phương không hợp tác bằng việc không đến tòa để giải quyết việc ly hôn thì theo quy định tại khoản 1 điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tòa án sẽ căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau:
Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Từ quy định trên, nếu Tòa án đã triệu tập vợ/chồng bạn đến lần thứ hai mà đối phương vẫn vắng mặt không có lý do thì Tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ việc ly hôn của hai vợ chồng theo quy định của pháp luật.

Hỏi: Ra tòa để giải quyết ly hôn đơn phương nhưng không muốn ly hôn nữa thì phải làm thế nào?

Đáp:
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về đình chỉ giải quyết vụ án dân sự quy định:
“Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.”
Trường hợp không muốn tiếp tục ly hôn nữa, người khởi kiện ly hôn đơn phương có quyền rút đơn khởi kiện. Do Tòa án đã thụ lý vụ án nên khi rút đơn ly hôn, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình.
Hỏi: Làm thế nào khi không đồng tình với kết quả xét xử sơ thẩm của Tòa án?
Đáp:
Khi hòa giải không thành, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm. Sau khi xét xử vụ án, Tòa án sẽ ban hành Bản án để giải quyết vụ án. Trường hợp không đồng tình với kết quả xét xử sơ thẩm, trong vòng 15 ngày kể từ tuyên án, người không đồng ý với bản án sơ thẩm phải làm đơn kháng cáo theo khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 để được Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án.
Trong thời hạn từ 2 – 3 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm phải Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 01 tháng, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng (khoản 2 Điều 286 Bộ Luật Tố tụng 2015).

Hỏi: Không biết chồng hay vợ mượn nợ hay vay tiền thì người kia có phải cùng trả nợ khi ly hôn không ?

Đáp:
Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về trường hợp vợ và chồng phải chịu trách nhiệm liên đới khi:
“1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
2. Điều 37 của Luật này quy định vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định.”
Điều 37 luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung tài sản của vợ chồng thì các nghĩa vụ sau đây sẽ dùng tài sản chung vợ chồng để giải quyết:
“1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”
Từ các quy định trên có thể thấy vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ chung về tài sản do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ chồng.
Căn cứ để xác định vợ chồng có phải liên đới chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ hay không là dựa vào mục đích khoản vay nợ là gì:
Số tiền mà chồng bạn vay dùng để sử dụng cho gia đình như: xây dựng nhà cửa, chi phí sửa chữa, việc học hành của các con…thì dù người chồng không bàn bạc và người vợ không ký vào hợp đồng vay thì về nguyên tắc, người vợ cũng vẫn phải có nghĩa vụ liên đới trả khoản nợ đó cùng chồng.
Trường hợp số tiền mà người chồng đã vay dùng để sử dụng vào mục đích nhu cầu cá nhân như: chơi cờ bạc, số đề, mua vật dụng cá nhân…thì nếu người vợ đưa ra được những chứng cứ chứng minh người chồng đứng ra vay số tiền trên không được đưa vào sử dụng chung thì không có nghĩa vụ liên đới trả khoản vay đó.

Đòi nợ kiểu bất lương: Có cơ sở khởi tố nhóm đòi nợ thuêThứ Sáu, 26/06/2020 | 06:57 GMT+7(Ngày Nay) - Quan điểm của các ...
26/06/2020

Đòi nợ kiểu bất lương: Có cơ sở khởi tố nhóm đòi nợ thuê

Thứ Sáu, 26/06/2020 | 06:57 GMT+7

(Ngày Nay) - Quan điểm của các luật sư cho rằng, chuỗi hành vi của nhóm đòi nợ thuê đối với gia đình anh Lê Thành Tâm, người nợ tiền Công ty tài chính FE CREDIT, có cơ sở để khởi tố. Anh Tâm nhảy sông Sài Gòn tự tử hôm 21/6, chỉ chưa đầy 2 ngày sau khi bị nhóm đòi nợ đe dọa, trấn áp

(Ngày Nay) - Quan điểm của các luật sư cho rằng, chuỗi hành vi của nhóm đòi nợ thuê đối với gia đình anh Lê Thành Tâm, người nợ tiền Công ty tài chính FE CREDIT, có cơ sở để khởi tố. Anh Tâm nhảy sông Sài Gòn tự tử hôm 21/6, chỉ chư...

26/06/2020

CÁCH TÍNH CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO LAO ĐỘNG NỮ

Điểm a, khoản 1, Điều 12 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định:

Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ 1: Chị C sinh con vào ngày 16/3/2016, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 02/2016 đến tháng 3/2016 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

= ((5.000.000 x 4) + (6.500.000 x 2))/6 = 5.500.000 (đồng/tháng)

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị C là 5.500.000 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Chị D sinh con ngày 13/5/2017 (thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền), có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 5/2014 đến tháng 4/2016 (24 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 8.500.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 7.000.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017 (8 tháng), nghỉ dưỡng thai, không đóng bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị D được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

= ((7.000.000 x 4) + (8.500.000 x 2))/6 = 7.500.000 (đồng/tháng)

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị D là 7.500.000 đồng/tháng.

Mức hưởng mới khi nghỉ thai sản
Căn cứ vào Mục 8, Điều 4, Nghị quyết 70/2018/QH14 quy định, kể từ ngày 01/07/2019 mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng từ mức 1,39 triệu đồng/tháng lên mức 1,49 triệu đồng/tháng. Mức hưởng mới khi nghỉ thai sản sẽ được tính dựa trên hệ số mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng.

Như vậy, tính tới thời điểm hiện tại lao động nữ sinh con sẽ được nhận tiền trợ cấp thai sản tương đương là 2,98 triệu đồng mỗi tháng.
Mức hưởng thai sản được tính dựa trên mức lương cơ sở như sau:

Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x Số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi) + 2 lần x Lương cơ sở

Trong đó:

Mbq6t: Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng

Ví dụ:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ sinh của chị Mai là 6 triệu đồng/tháng. Chị Mai được xét nghỉ sinh 06 tháng.

Tiền hưởng chế độ thai sản của chị Mai là: (6 x 100% x 6) + (2 x 1,49) = 38,980 VNĐ

Address

Đào Nhuận
Hai Phong

Telephone

+84918877955

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Đăng Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category