14/08/2026
💥𝐐𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐯𝐞̂̀ 𝐛𝐨̂̉ 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐝𝐚𝐧𝐡 𝐯𝐚̀ 𝐱𝐞̂́𝐩 𝐥𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐠𝐢𝐚́𝐨 𝐯𝐢𝐞̂𝐧 𝐭𝐫𝐮𝐧𝐠 𝐡𝐨̣𝐜 𝐧𝐠𝐡𝐞̂̀ 𝐭𝐮̛̀ 𝟏𝟎/𝟎𝟖/𝟐𝟎𝟐𝟔💥
👉 Ngày 10/08/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
Theo đó, quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề như sau:
(1) Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
(i) Hạng III - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;
(ii) Hạng II - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
(iii) Hạng I - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các chức danh giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp hoặc chức danh tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng theo quy định trên, cụ thể như sau:
- Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.14 đối với: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07; giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08; giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07; giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10; việc xếp lương thực hiện theo (i);
- Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.09.02.13 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06; giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11; việc xếp lương thực hiện theo (ii);
- Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.09.02.12 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05; giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06; việc xếp lương thực hiện theo (iii).