14/04/2026
DỊCH VỤ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN CHO CÔNG TY FDI TẠI VIỆT NAM
Ngày 26/06/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, thay thế Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026. Theo đó, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân có nhiều điểm mới quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý và xử lý dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh của các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân là rất rộng. Các hoạt động như thu thập, lưu trữ, phân tích, truyền đưa,…dữ liệu cá nhân của người lao động, khách hàng cũng được coi là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp FDI trong cùng một hệ thống tập đoàn, thì các hoạt động chia sẻ dữ liệu của khách hàng, người lao động… trong hệ sinh thái quản lý chung nhằm mục đích theo dõi, quản lý cũng có thể được xem là hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, do vậy, nhằm đáp ứng các nghĩa vụ pháp lý đặt ra theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần quan tâm triển khai thực hiện các công việc sau đây:
1. VỀ THỦ TỤC PHÁP LÝ
Các doanh nghiệp có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân phải thực hiện:
(1) Thủ tục Lập và gửi Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (khi có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài),
(2) Thủ tục Lập và gửi Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.
2. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VỀ MẶT KỸ THUẬT
- Chỉ định bộ phận có chức năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, chỉ định nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Lưu ý:
+ Việc chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng văn bản chính thức của cơ quan, tổ chức đó; thể hiện việc phân công, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và các yêu cầu khác đối với công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức đó.
+ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân được cơ quan, tổ chức chỉ định phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực như sau:
a) Có trình độ cao đẳng trở lên;
b) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác (kể từ thời điểm tốt nghiệp) liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ;
c) Đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Có biện pháp kỹ thuật cùng các biện pháp an toàn, bảo mật phù hợp để chứng minh các hoạt động xử lý dữ liệu đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Ghi lại và lưu trữ nhật ký hệ thống quá trình xử lý dữ liệu cá nhân.
- Xem xét thực hiện một số hoạt động:
(1) Cập nhật nội quy lao động, bổ sung các hành vi vi phạm kỷ luật liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân và hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng (chẳng hạn như về cấm mua, bán, chia sẻ thông tin dữ liệu cá nhân để làm căn cứ xử lý kỷ luật lao động và bồi thường thiệt hại (nếu có) trong trường hợp có sai phạm.
(2) Bổ sung các điều khoản trong mẫu hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động hoặc xây dựng bổ sung mẫu văn bản mới trong đó nêu rõ phạm vi dữ liệu cá nhân được bảo vệ, mục đích, phạm vi xử lý dữ liệu cá nhân,…. như một văn bản thể hiện sự đồng ý của người lao động/chủ thể dữ liệu trong việc xử lý dữ liệu cá nhân của doanh nghiệp.
3. XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO VỀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật bảo vệ dữ liệu cá nahan và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định tại sau:
+ Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn 03 tỷ đồng thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ đồng.
+ Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn 03 tỷ đồng thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ đồng.
- Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng.
- Mức phạt tiền tối đa được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.
- Chính phủ quy định phương pháp tính khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Trong trường hợp quý khách hàng cần thêm thông tin chi tiết về cách tiếp cận dịch vụ, vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Đức Trọng qua số điện thoại (+84)968.35.65.75 hoặc địa chỉ hòm thư điện tử: [email protected]
Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!
Trân trọng!
Công ty Luật Hồng Bàng./.