11/08/2023
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ VÀ SANG TÊN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
📌Khai nhận di sản thừa kế liên quan đến bất động sản và tiến hành sang tên quyền sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thừa kế là một trong những thủ tục thường gặp và phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết hồ sơ và trình tự thủ tục để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế và sang tên quyền sử dụng đất được tiến hành như thế nào. Hãy cùng Luật Hùng Bách chúng tôi tìm hiểu qua bài viết: Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế và sang tên quyền sử dụng đất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0963.849.858 (có zalo) để được tư vấn.
👉Bước 1: Thực hiện thủ tục khai nhận di sản tại Phòng Công chứng/Văn phòng công chứng tại nơi có đất
Hồ sơ thủ tục công chứng bao gồm:
- Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng. Tùy thuộc vào từng mối quan hệ mà có giấy tờ khác nhau tương ứng, ví dụ:
+ Quan hệ hôn nhân là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu kết hôn trước ngày 03/01/1987 thì không bắt buộc phải có giấy đăng ký kết hôn mà sử dụng các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ hôn nhân thực tế.
+ Quan hệ huyết thống thì sử dụng giấy khai sinh,…
+ Quan hệ nuôi dưỡng thì sử dụng giấy khai sinh, quyết định nhận con nuôi,…
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…
- Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy xác nhận thông tin cư trú (trường hợp chưa có Căn cước công dân gắn chíp)… của người khai nhận di sản thừa kế.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
- Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản),…
Số lượng hồ sơ: 1 bộ.
👉Bước 2. Niêm yết văn bản “Thông báo khai nhận di sản thừa kế”
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng và nơi có nhà đất (nếu không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó).
Nội dung niêm yết phải nêu rõ các nội dung sau:
- Họ, tên người để lại di sản;
- Họ, tên của những người khai nhận di sản;
- Quan hệ của những người khai nhận di sản với người để lại di sản;
- Danh mục di sản thừa kế.
Đặc biệt, trong thông báo niêm yết phải ghi rõ:
Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản, bỏ sót người thừa kế, di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó phải gửi cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết
Sau 15 ngày niêm yết, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết.
👉Bước 3: Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được Văn phòng công chứng xác nhận, bạn tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai/ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (nếu địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất theo thủ tục sau:
– Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng.
– Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
– Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để người nhận di sản đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
– Sau khi đã nộp thuế, chủ sở hữu nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong trường hợp thừa kế tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
⛔Hồ sơ đăng ký đăng ký biến đông quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do nhận thừa kế nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đau hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã (nếu địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất gồm:
– Bộ tờ khai thuế và đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do nhận thừa kế;
– Văn bản khai nhận di sản thừa kế (đã được công chứng);
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;
- Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người nhận di sản;
– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…;
– Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy xác nhận thông tin cư trú (trường hợp chưa có Căn cước công dân gắn chíp)… của người nhận di sản thừa kế;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng);
- Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản), …
👉Để được tư vấn cụ thể hơn đối với thủ tục khai nhận di sản thừa kế bạn có thể liên hệ Luật sư theo số Điện thoại/Zalo 0963.849.858 để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ giải quyết.