Văn Phòng Luật Sư Hải Dương

Văn Phòng Luật Sư Hải Dương Cung cấp dịch vụ Luật sư uy tín, chuyên nghiệp tại tỉnh Hải Dương trên nhiều lĩnh vực như: Hình sự, Dân sự, Hành chính, Đất đai, Ly hôn,Doanh nghiệp,...

BÊN KIA NGOẠI TÌNH VÀ KHÔNG ĐỒNG Ý LY HÔN, BÊN CÒN LẠI CÓ ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN KHÔNG?Ly hôn đơn phương là trường hợp l...
27/09/2025

BÊN KIA NGOẠI TÌNH VÀ KHÔNG ĐỒNG Ý LY HÔN, BÊN CÒN LẠI CÓ ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN KHÔNG?

Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn không cần sự đồng thuận từ cả hai vợ chồng, mà xuất phát từ yêu cầu của một bên. Việc đồng thuận ở đây có thể là về vấn đề tình cảm (một bên không muốn ly hôn), con cái (tranh chấp về quyền nuôi con) hoặc tài sản chung (tranh chấp tài sản chung, công nợ).

Theo quy định, khi một bên có đơn yêu cầu ly hôn [đơn phương], Tòa án sẽ triệu tập cả hai vợ chồng lên tòa để hòa giải đoàn tụ. Nếu việc hòa giải để vợ chồng đoàn tụ không thành, Tòa án sẽ xem xét chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu ly hôn [đơn phương] của một bên dựa vào một trong các căn cứ sau:

1. Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.
Bạo lực gia đình ở đây không chỉ là việc đánh đập hoặc ngược đãi về thể xác, mà còn bao gồm việc bạo lực về mặt tinh thần như: xúc phạm danh dự, nhân phẩm; bỏ mặc, không quan tâm con cái, vợ đang mang thai, v.v… và các hành vi khác được quy định tại Luật phòng chống bạo lực gia đình.

2. Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.
Ví dụ: Vợ, chồng có hành vi phá tán tài sản trong gia đình (dùng tài sản trong gia đình để tiêu xài hoang phí, ăn chơi, đàn đúm, cờ bạc…).

3. Không còn [có] tình nghĩa vợ chồng.
Ví dụ: Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; Vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc nhau.

4. Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể như thế nào được xem là "có quan hệ ngoại tình". Tuy nhiên, trên thực tế thì hành vi này có thể tạm hiểu là việc vợ/chồng có quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với người khác hoặc chung sống với người khác như vợ chồng.

5. Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

Như vậy, khi xét thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng thuộc một trong 5 trường hợp nêu trên thì Tòa án sẽ xem xét chấp nhận yêu cầu ly hôn [đơn phương] của một bên vợ/chồng mà không cần bên còn lại hợp tác ly hôn.

Trên đây là bài viết của chúng tôi, nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, bạn có thể chia sẻ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.
---------------------------------------
Liên hệ Luật sư: 0963.849.858 (Có Zalo).

𝐍𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐭𝐡𝐢𝐞̂́𝐮 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 𝐭𝐨̛̀ 𝐨̛̉ 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐚𝐦 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?Ly hôn ở Việt Nam cần những giấy ...
23/08/2025

𝐍𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐭𝐡𝐢𝐞̂́𝐮 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 𝐭𝐨̛̀ 𝐨̛̉ 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐚𝐦 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?
Ly hôn ở Việt Nam cần những giấy tờ gì? Làm thế nào để giải quyết ly hôn khi không có đủ giấy tờ ở Việt Nam?... Những nội dung này sẽ được Luật sư Hải Dương giải đáp trong bài viết dưới đây. Nếu đang có nhu cầu giải quyết thủ tục ly hôn tại Việt Nam (Ly hôn nhanh, ly hôn thiếu giấy tờ, ly hôn vắng mặt,...) hãy liên hệ Luật sư theo số: 0963.849.858 (𝐙𝐚𝐥𝐨).
𝑪𝒂́𝒄 𝒈𝒊𝒂̂́𝒚 𝒕𝒐̛̀ 𝒄𝒂̂̀𝒏 𝒄𝒐́ đ𝒆̂̉ 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒒𝒖𝒚𝒆̂́𝒕 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏 𝒐̛̉ 𝑽𝒊𝒆̣̂𝒕 𝑵𝒂𝒎.
Hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm những giấy tờ sau:
✅ Đơn ly hôn thuận tình hoặc đơn phương (theo mẫu của Tòa án nhân dân tối cao Việt Nam);
✅ Giấy chứng nhận kết hôn/trích lục ghi chú kết hôn (bản gốc);
✅ Giấy tờ nhân thân của hai bên vợ chồng: CCCD/hộ chiếu... (bản sao/bản dịch);
✅ Giấy tờ xác nhận về cư trú (đối với người có hộ khẩu Việt Nam, đang sống tại Việt Nam);
✅ Giấy khai sinh con chung (bản sao/bản dịch/hợp pháp hóa lãnh sự);
✅ Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung - nếu có yêu cầu phân chia tài sản, nợ (bản gốc/bản sao chứng thực).
Trên đây là các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ ly hôn tại Việt Nam để Tòa án thụ lý yêu cầu ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án, bạn cần bổ sung thêm bằng chứng nếu có tranh chấp về quyền nuôi con, tài sản như: Tài liệu chứng minh mâu thuẫn vợ chồng (ngoại tình, bạo lực, tranh cãi,...); Tài liệu chứng minh điều kiện giành quyền nuôi con (nơi ở, thu nhập,...); Tài liệu chứng minh công sức đóng góp về tài sản,.
Thiếu giấy tờ có ly hôn ở Việt Nam được không?

Điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 của Việt Nam quy định:
Điều 192. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện
"1. 𝑇ℎ𝑎̂̉𝑚 𝑝ℎ𝑎́𝑛 𝑡𝑟𝑎̉ 𝑙𝑎̣𝑖 đ𝑜̛𝑛 𝑘ℎ𝑜̛̉𝑖 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑠𝑎𝑢 đ𝑎̂𝑦:
𝑒) 𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑘ℎ𝑜̛̉𝑖 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑠𝑢̛̉𝑎 đ𝑜̂̉𝑖, 𝑏𝑜̂̉ 𝑠𝑢𝑛𝑔 đ𝑜̛𝑛 𝑘ℎ𝑜̛̉𝑖 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑐𝑢̉𝑎 𝑇ℎ𝑎̂̉𝑚 𝑝ℎ𝑎́𝑛 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 2 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 193 𝑐𝑢̉𝑎 𝐵𝑜̣̂ 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦."
Theo quy định trên, Tòa án nhận thấy hồ sơ ly hôn chưa đầy đủ có quyền yêu cầu bạn bổ sung thêm. Khi được yêu cầu và bạn không thực hiện đúng, không có đủ giấy tờ thì Tòa án sẽ trả lại đơn ly hôn.
Như vậy, tại Việt Nam không thể giải quyết ly hôn khi thiếu giấy tờ. Tuy nhiên, nếu đang muốn ly hôn và không có đủ giấy tờ thì các bạn cũng đừng quá lo lắng. Chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách xử lý trong trường hợp này.
𝗗𝗶̣𝗰𝗵 𝘃𝘂̣ 𝗴𝗶𝗮̉𝗶 𝗾𝘂𝘆𝗲̂́𝘁 𝗹𝘆 𝗵𝗼̂𝗻 𝘁𝗵𝗶𝗲̂́𝘂 𝗴𝗶𝗮̂́𝘆 𝘁𝗼̛̀ 𝘁𝗮̣𝗶 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺.
𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒂̣̂𝒑 𝒈𝒊𝒂̂́𝒚 𝒕𝒐̛̀ 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏.
Khi thực hiện thủ tục ly hôn, có rất nhiều trường hợp giấy tờ bị hư hỏng, bị mất,... như:
- Ly hôn thiếu giấy đăng ký kết hôn;
- Ly hôn thiếu giấy khai sinh của con chung;
- Ly hôn thiếu CCCD/hộ chiếu của vợ, chồng;..
Tuy nhiên, do vụ việc có yếu tố nước ngoài nên việc thu thập giấy tờ sẽ khó khăn hơn, vì các lý do sau:
- Người ở nước ngoài không có thời gian về Việt Nam làm thủ tục cấp lại giấy tờ;
- Người nước nước ngoài không hiểu rõ quy định pháp luật Việt Nam;
- Người nước ngoài gặp khó khăn trong ngôn ngữ giao tiếp.
𝑪𝒉𝒖́𝒏𝒈 𝒕𝒐̂𝒊 𝒉𝒐̂̃ 𝒕𝒓𝒐̛̣ 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒂̣̂𝒑 𝒈𝒊𝒂̂́𝒚 𝒕𝒐̛̀ 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒄𝒂́𝒄 𝒖̛𝒖 đ𝒊𝒆̂̉𝒎:
✅ Thời gian giải quyết nhanh chóng: Từ 1 - 5 ngày làm việc.
✅ Mức phí thấp: Chỉ từ 200 USD/01 văn bản.
✅ Thay mặt khách hàng giải quyết toàn bộ công việc (bạn không phải về Việt Nam).
✅ Hỗ trợ toàn bộ khu vực: Chúng tôi hỗ trợ thủ thập giấy tờ tại toàn bộ tỉnh/thành phố tại Việt Nam và nước ngoài.
𝐃𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣ 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐚̣𝐢 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐚𝐦.
✅ Luật sư ly hôn hỗ trợ Khách hàng giải quyết các công việc:
✅ Tư vấn quy định pháp luật Việt Nam về: Thủ tục ly hôn, tranh chấp tài sản, quyền nuôi con,...;
✅ Soạn thảo đơn ly hôn, các văn bản cần thiết để giải quyết thủ tục;
✅ Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ ly hôn, thu thập giấy tờ ly hôn;
✅ Giải quyết thủ tục ly hôn nhanh chóng: Rút ngắn 2/3 thời gian giải quyết;
✅ Hỗ trợ thủ tục ly hôn vắng mặt.
-----------------------------------
📞 Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
✉️ Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0963.849.858 (𝗭𝗮𝗹𝗼)
🌐 Website: https://luathungbach.vn

KINH NGHIỆM THAM GIA HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UBND CẤP XÃHầu hết các dạng tranh chấp đất đai (lấn chiếm, đòi lại ...
14/06/2025

KINH NGHIỆM THAM GIA HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UBND CẤP XÃ

Hầu hết các dạng tranh chấp đất đai (lấn chiếm, đòi lại đất, tranh chấp lối đi chung...) đều bắt buộc các bên phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi đưa vụ việc ra Tòa án. Dưới đây là những kinh nghiệm mà Luật sư đúc rút được trong quá trình tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, mời bạn đọc cùng tham khảo:

1. Phải có đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai
Đây là bước đầu tiên trong thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã. Bạn có thể đến ủy ban trình bày yêu cầu trực tiếp nhưng sau đó cần phải nộp đơn thì ủy ban mới thụ lý, giải quyết theo quy định.
Hiện nay, pháp luật chưa quy định hình thức mẫu đơn cụ thể nhưng cần có các nội dung chính như sau:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tên UBND cấp xã nhận đơn;
- Họ tên, nơi cư trú của các bên tranh chấp;
- Nội dung vụ việc tranh chấp;
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu.

2. Thành phần Hội đồng hòa giải
Đây là yếu tố mà ít người để ý đến khi tham gia hòa giải tranh chấp đất đai. Theo quy định của Luật đât đai 2024, thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Công chức làm công tác địa chính;
- Người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có)
Như vậy, có 3 người bắt buộc phải có trong Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai gồm Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch, UBMTTQ và Công chức địa chính. Bạn cần lưu ý kỹ để tránh thiếu thành phần, nếu hòa giải không thành phải khởi kiện ra tòa thì Tòa án có thể yêu cầu hòa giải lại do tổ chức hòa giải chưa đúng quy định.

3. Thời hạn tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
Theo quy định của Luật đất đai 2024, thời hạn để UBND cấp xã tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai là 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu hòa giải. Do đó, bạn nên lưu ý vấn đề này để có kiến nghị khi UBND cấp xã chậm tổ chức hòa giải.

Trên đây là bài viết của Luật sư liên quan đến nội dung “Kinh nghiệm tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã”. Nếu bạn có thắc mắc nào khác hoặc đang có tranh chấp về đất đai, bạn có thể liên hệ Luật sư Hải Dương để được tư vấn, hỗ trợ.
---------------------------------------
Luật sư Hải Dương
☎️ Tổng đài tư vấn: 0969088118
🌍 Website: Luật Hùng Bách

27/03/2025

CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?

12/03/2025

LỢI ÍCH CỦA VIỆC THUÊ LUẬT SƯ HỖ TRỢ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI.

N𝐇Ữ𝐍G T𝐑Ư𝐎̛̀N𝐆 𝐇Ợ𝐏 𝐍G𝐔̛Ờ𝐈 𝐂H𝐀 𝐂Ó Q𝐔Y𝐄̂̀N N𝐔Ô𝐈 𝐂O𝐍 𝐃Ư𝐎̛́I 3𝟔 𝐓H𝐀́N𝐆 𝐓U𝐎̂̉I S𝐀U L𝐘 𝐇Ô𝐍🆒 Khi ly hôn, nếu người cha chưa hiể...
18/09/2024

N𝐇Ữ𝐍G T𝐑Ư𝐎̛̀N𝐆 𝐇Ợ𝐏 𝐍G𝐔̛Ờ𝐈 𝐂H𝐀 𝐂Ó Q𝐔Y𝐄̂̀N N𝐔Ô𝐈 𝐂O𝐍 𝐃Ư𝐎̛́I 3𝟔 𝐓H𝐀́N𝐆 𝐓U𝐎̂̉I S𝐀U L𝐘 𝐇Ô𝐍
🆒 Khi ly hôn, nếu người cha chưa hiểu rõ hết các quy định của pháp luật thì rất dễ nhường quyền nuôi con cho người mẹ. Nhưng nếu bên mẹ không đủ điều kiện chăm sóc con thì việc này có ảnh hưởng rất lớn tới lợi ích của người con.
❓ Vậy quy định của pháp luật về người nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau ly hôn như thế nào? Luật sư Hải Dương giải đáp như sau:
💎 Tòa án khi giải quyết thủ tục ly hôn sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của vợ, chồng về người trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi, nghĩa vụ, quyền của bố/mẹ sau khi ly hôn đối với con.
💎 Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về người nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
🆕 Vậy khi nào được coi là người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con? Các bạn cùng tìm hiểu qua các trường hợp của người mẹ sau đây:
🌀 Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Ví dụ: Trường hợp người mẹ bị đột quỵ và liệt nửa người, không còn khả năng đi lại thì Tòa án không giao con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
🌀 Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
🪬 Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
🌠 Trường hợp điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người cha không tốt hơn điều kiện của người mẹ được nêu phía trên thì Tòa án quyết định giao con cho mẹ trực tiếp nuôi.
🎁 Nếu còn vướng mắc pháp lý liên quan tới vấn đề giành quyền nuôi con dưới 3 tuổi, bạn có thể để lại nội dung vụ việc để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ kịp thời.




08/11/2023

LÀM SAO ĐỂ ĐÒI TIỀN CHO VAY TỪ NGƯỜI ĐÃ CHẾT

Trong cuộc sống hằng ngày, có không ít trường hợp bạn/người thân/bạn bè của bạn cho người khác vay tiền nhưng không may người đó lại chết. Bạn không biết có thể đòi lại được số tiền mình đã cho vay hay không? Hoặc nếu có thì đòi bằng cách nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn các vướng mắc nêu trên.

Đ𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐢𝐞̂𝐧, 𝐛𝐚̣𝐧 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐢̀𝐦 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐱𝐞𝐦 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭 𝐜𝐨́ đ𝐞̂̉ 𝐥𝐚̣𝐢 𝐝𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐡𝐚𝐲 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?
Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
Thông thường, những tài sản mà người chết để lại mà bạn có thể dễ xác định là: Nhà đất, căn hộ chung cư, xe ô tô, xe máy,... Ngoài ra, trong xã hội phát triển như hiện nay, nhiều người còn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ nên khi người này chết, các Cơ quan bảo hiểm, Công ty bảo hiểm sẽ chi trả cho người thừa kế số tiền tử tuất, tiền bồi thường bảo hiểm theo quy định hay theo hợp đồng bảo hiểm.
Để xác định được di sản của người chết để lại, bạn có thể liên hệ với các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị cung cấp thông tin về tài sản của người chết hoặc tìm kiếm thông tin từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp,… của người chết.
Khi đã xác định được di sản thì cũng cần đánh giá di sản do người chết để lại có đủ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền hay không?
Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán, theo đó, di sản để lại sẽ ưu tiên thanh toán cho các khoản: chi phí cho các khoản chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng, tiền bảo quản di sản, tiền trợ cấp, tiền bồi thường thiệt hại, thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước,… Sau khi thanh toán các khoản chi phí này thì phần di sản mới được dùng để thanh toán cho nghĩa vụ trả nợ của người chết.

𝐓𝐡𝐮̛́ 𝐡𝐚𝐢, 𝐱𝐚́𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐭𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐤𝐞̂́ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 đ𝐚̃ 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭
Nếu đã xác định người chết có để lại di sản thì việc tiếp theo cần làm là xác định người thừa kế của người vay tiền. Tùy thuộc vào việc người vay tiền chết có để lại di chúc hay không mà bạn có thể xác định người thừa kế:
Trường hợp người chết có để lại di chúc hợp pháp thì những người thừa kế là những người được nêu trong di chúc.
Trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì bạn cần tìm hiểu để xác định những người thừa kế. Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự thì:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế của người để lại di sản sẽ phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (theo quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015).
Do rất khó có thể biết được người chết có để lại di chúc hay không nên phương án ưu tiên là xác định vợ/chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, con đẻ của người đã chết bởi những thông tin này có khả năng tìm kiếm và xác nhận đơn giản nhất. Sau khi xác định được những người thừa kế thì bạn có thể làm việc trực tiếp để thỏa thuận hoặc khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu những người thừa kế của người vay tiền thực hiện nghĩa vụ trả nợ do người vay tiền đã chết để lại.
Tuy nhiên, việc khởi kiện ra Tòa án cần phải thu thập được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của bạn là hợp pháp như: Cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh việc vay tiền (hợp đồng vay tiền, giấy vay tiền, chứng từ chuyển khoản,…); tài liệu, chứng cứ chứng minh người chết có để lại di sản (bản sao Giấy tờ về tài sản, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy đăng ký xe, Hợp đồng bảo hiểm,…); tài liệu chứng cứ chứng minh được ai là người thừa kế (Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, văn bản khai nhận thừa kế hoặc thông qua xác nhận của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,…).
Việc khởi kiện ra Tòa án có thể sẽ phát sinh nhiều tình huống pháp lý phức tạp như: Người thừa kế không thừa nhận nghĩa vụ do người chết để lại, không công nhận chữ ký trên hợp đồng vay tiền, giấy vay tiền là của người chết. Trường hợp này có thể Tòa án sẽ phải thực hiện thủ tục giám định chữ ký, chữ viết trong hợp đồng. Khi đó, bạn cần đảm bảo được chữ ký, chữ viết đúng là của người chết viết hoặc có tài liệu khác chứng minh có việc mình đã cho vay tiền.
Cũng có rất nhiều trường hợp người thừa kế cố tình giả tạo các nghĩa vụ khác của người chết hoặc tìm cách tẩu tán di sản. Để tránh tình trạng này, ngay sau khi xác minh được di sản, bạn nên có văn bản đề nghị các Cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phong tỏa, ngăn chặn, đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm ngăn chặn việc người thừa kế có thể chuyển nhượng, chuyển dịch di sản. Việc ngăn chặn chuyển nhượng, chuyển dịch tài sản là rất quan trọng để đảm bảo bạn có thể đòi được số tiền mà mình đã cho vay.
--------------------
Để được giải đáp các thắc mắc hoặc hỗ trợ pháp lý liên quan đến vấn đề nêu trên, bạn vui lòng comment, inbox hoặc liên hệ với Luật sư qua SĐT/Zalo: 0977542701.


HẬU QUẢ CỦA HÀNH VI ĐÁNH BẠC ONLINEHiện nay, rất nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ, thanh thiếu niên thường xuyên sử ...
08/11/2023

HẬU QUẢ CỦA HÀNH VI ĐÁNH BẠC ONLINE
Hiện nay, rất nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ, thanh thiếu niên thường xuyên sử dụng điện thoại di động, laptop tham gia vào các trò chơi điện tử với mục đích được tiền. Đây chính là một trong những hành vi đánh bạc online. Vậy Hậu quả của hành vi đánh bạc online là gì? Mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây:

1. Khái niệm đánh bạc online:
Đánh bạc là hành vi tham gia vào trò chơi được tổ chức bất hợp pháp mà sự được hoặc thua kèm theo việc được hoặc mất lợi ích vật chất đáng kể (tiền, hiện vật hoặc các hình thức tài sản khác).
Đánh bạc online là đánh bạc thông qua mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
Như vậy, việc chơi tài xỉu, cá độ bóng đá, nổ hũ,… trên điện thoại di động, máy tính,… đều là các hành vi đánh bạc online.

2. Mức phạt hành chính đối với hành vi đánh bạc online:
Khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định như sau:
“Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;
b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;
c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.”
Như vậy, việc đánh bạc online có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

3. Trách nhiệm hình sự với hành vi đánh bạc online
Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội đánh bạc như sau:
“Điều 321. Tội đánh bạc
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao tại Công văn 196/TANDTC-PC ngày 14/09/2018 về tình tiết “sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội” là việc sử dụng mạng internet, phương tiện điện tử để đánh bạc trực tuyến. Do đó, “sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội” là tình tiết định khung tăng nặng của tội đánh bạc.
Như vậy, trường hợp một người có hành vi đánh bạc thì có thể bị xử phạt như sau:
- Nếu được/thua số tiền dưới 5.000.000 đồng: Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Nếu được/thua số tiền dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc được/thua số tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Nếu được/thua số tiền dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc được/thua số tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng và sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội (tức đánh bạc online): Bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Đồng thời có người này thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là phạt tiền đến 50 triệu đồng.
---------------------
Trường hợp bạn có thắc mắc hoặc cần Luật sư hỗ trợ, bạn có thể để lại comment, tin nhắn hoặc liên hệ Luật sư qua SĐT/Zalo: 𝟎𝟗𝟕𝟕𝟓𝟒𝟐𝟕𝟎𝟏 để được tư vấn, giải đáp.

16/09/2023

Cách viết đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn
!!!!

HẠN CHẾ QUYỀN THĂM NOM CON SAU LY HÔNTheo quy định tại Khoản 3, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì sau khi l...
14/09/2023

HẠN CHẾ QUYỀN THĂM NOM CON SAU LY HÔN
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tuy nhiên, trong thực tế, có vô số trường hợp cha hoặc mẹ lấy lý do được quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển và đời sống tinh thần của con như nội dung hình ảnh dưới đây. Vậy có cách nào để hạn chế quyền thăm nom của người còn lại? Hãy cùng Luật Hùng Bách chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 𝟎𝟗𝟕𝟕.𝟓𝟒.𝟐𝟕𝟎𝟏 (𝐙𝐚𝐥𝐨) để được tư vấn.
📜📜📜Ai có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con?
Theo quy định Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với cha/mẹ không trực tiếp nuôi con.
✔✔✔Phải làm gì khi muốn yêu cầu hạn chế quyền thăm nuôi con?
Khoản 3 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
“𝐶ℎ𝑎, 𝑚𝑒̣ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢̛̣𝑐 𝑡𝑖𝑒̂́𝑝 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑐𝑜𝑛 𝑙𝑎̣𝑚 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑡ℎ𝑎̆𝑚 𝑛𝑜𝑚 đ𝑒̂̉ 𝑐𝑎̉𝑛 𝑡𝑟𝑜̛̉ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑔𝑎̂𝑦 𝑎̉𝑛ℎ ℎ𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑥𝑎̂́𝑢 đ𝑒̂́𝑛 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑡𝑟𝑜̂𝑛𝑔 𝑛𝑜𝑚, 𝑐ℎ𝑎̆𝑚 𝑠𝑜́𝑐, 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑑𝑢̛𝑜̛̃𝑛𝑔, 𝑔𝑖𝑎́𝑜 𝑑𝑢̣𝑐 𝑐𝑜𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑡𝑟𝑢̛̣𝑐 𝑡𝑖𝑒̂́𝑝 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑐𝑜𝑛 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑇𝑜̀𝑎 𝑎́𝑛 ℎ𝑎̣𝑛 𝑐ℎ𝑒̂́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑎̆𝑚 𝑛𝑜𝑚 𝑐𝑜𝑛 𝑐𝑢̉𝑎 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 đ𝑜́.”
Như vậy, nếu muốn yêu cầu hạn chế quyền thăm nuôi con, người đang trực tiếp nuôi con phải chứng minh được:
- Cha/mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ví dụ: Cố tình giữ con lâu hơn thoả thuận khiến cho con không được đi học đầy đủ, đúng giờ tại trường học; đón con nhưng bỏ mặc con không trông, không cho con ăn uống đầy đủ;…
- Cha/mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ví dụ: Xâm phạm đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, của con; xúi giục con làm những điều không tốt; dạy con nói tục, chửi bậy;…
🏛🏛🏛Yêu cầu hạn chế quyền thăm nuôi con ở đâu?
Khi muốn yêu cầu hạn chế quyền thăm nuôi con thì cha/mẹ - người trực tiếp nuôi con có thể nộp đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nuôi con đến Tòa án nhân dân cấp huyện (hoặc cấp tỉnh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài) nơi cha/mẹ cư trú, làm việc hoặc nơi con cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền.
Như vậy, việc yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn là hoàn toàn có thể thực hiện được.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, cha/mẹ người không trực tiếp nuôi con nếu không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên hoặc bị hạn chế quyền thăm nom con thì người trực tiếp nuôi con không được cản trở việc thăm nom con. Trường hợp có cản trở là vi phạm quy định của pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp liên quan có thể liên hệ tới Luật Hùng Bách qua:
☎Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏠Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật Hùng Bách
📠Email: [email protected]
📞Hotline: 𝟎𝟗𝟕𝟕.𝟓𝟒.𝟐𝟕𝟎𝟏 (𝐙𝐚𝐥𝐨)



CÁCH VIẾT ĐƠN KHỞI KIỆN GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN☎Liên hệ luật sư: 0977.54.2701 (𝒛𝒂𝒍𝒐)1. Quốc hiệu, tiêu ngữ.2. Gh...
10/09/2023

CÁCH VIẾT ĐƠN KHỞI KIỆN GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN
☎Liên hệ luật sư: 0977.54.2701 (𝒛𝒂𝒍𝒐)
1. Quốc hiệu, tiêu ngữ.
2. Ghi địa điểm, thời gian làm đơn khởi kiện. Ví dụ: Hà Nội, ngày … tháng … năm …
3. Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì ghi rõ là Toà án nhân dân quận/huyện nào thuộc tỉnh/thành phố nào. Ví dụ: Toà án nhân dân huyện A, tỉnh B, Tòa án nhân dân quận C, thành phố D. Nếu là Toà cấp tỉnh thì ghi rõ Toà tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh B, Toà án nhân dân thành phố D.
4. Ghi đầy đủ các thông tin cá nhân của người khởi kiện.
5. Ghi đầy đủ các thông tin cá nhân của người bị kiện.
6. Trình bày rõ nội dung yêu cầu:
- Đã ly hôn theo Bản án/Quyết định nào?
- Hiện nay ai là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con (nêu rõ các thông tin về con).
- Lý do yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Người đang trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con như thế nào? (VD: Không có nơi ở ổn định; không có điều kiện về kinh tế; không thường xuyên ở nhà để chăm sóc, giáo dục con cái,…). Người không trực tiếp nuôi con có điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hơn như thế nào? (VD: Có nơi ở ổn định; khả năng về kinh tế tốt, mức thu nhập đảm bảo cho việc nuôi con; có thời gian chăm sóc, giáo dục con,…)
- Đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con như thế nào? Yêu cầu cấp dưỡng là gì?
7. Các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện.
8. Ký và ghi rõ họ tên.

👉Hiện nay, trên internet có rất nhiều mẫu đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Tuy nhiên, không hướng dẫn cụ thể viết đơn như thế nào để đầy đủ nội dung và đúng theo quy định của pháp luật. Bạn có thể liên hệ Luật sư theo số Điện thoại/Zalo 0977.54.2701 để được Luật sư tư vấn, hướng dẫn hỗ trợ.


14/08/2023

LY HÔN RỒI CÓ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON ĐƯỢC KHÔNG?

Khi ly hôn, các bên đã thoả thuận hoặc Toà án đã ra phán quyết một trong các bên sẽ trực tiếp nuôi con, bên còn lại có quyền thăm nom và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Vậy, nếu muốn giành lại quyền nuôi con, hay nói cách khác là yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con thì bạn phải làm những gì? Hãy cùng Luật Hùng Bách chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0977.54.2701/0971.115.989 (có zalo) để được tư vấn.

1. Ai có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con?
Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì những người sau đây có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
- Cha/Mẹ (người không trực tiếp nuôi con);
- Người thân thích;
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
- Hội liên hiệp phụ nữ.

2. Căn cứ thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là gì?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con.
- Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con ở đâu?
Khi muốn giành lại quyền trực tiếp nuôi con thì cha/mẹ (người không trực tiếp nuôi con) có thể nộp đơn khởi kiện giành lại quyền nuôi con đến Tòa án nhân dân cấp huyện (hoặc cấp tỉnh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài) nơi người trực tiếp nuôi con cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền.

4. Phải làm gì khi muốn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con?
Khi yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc đầu tiên cha, mẹ nên làm là ngồi trao đổi thẳng thắn với nhau, nếu tìm được tiếng nói chung và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sẽ cho con điều kiện tốt hơn cả về sinh hoạt, giáo dục lẫn tinh thần, phù hợp với lợi ích của con thì cha, mẹ nên thoả thuận. Tránh ảnh hưởng đến tâm lý của con khi cha, mẹ tranh chấp với nhau tại Toà án.
Nếu không thể thoả thuận được, cha/mẹ muốn giành lại quyền nuôi con cũng nên xem xét đến khả năng kinh tế, điều kiện chăm sóc, giáo dục con của bản thân trước khi làm thủ tục, phải luôn đặt quyền lợi của con lên hàng đầu.
Để giành được quyền nuôi con, bạn cần chứng minh được các điều kiện sau:
- Người đang trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (VD: Không có nơi ở ổn định; không có điều kiện về kinh tế; không thường xuyên ở nhà để chăm sóc, giáo dục con cái,…)
- Ngược lại, cha/mẹ không trực tiếp nuôi con phải có điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hơn (VD: Có nơi ở ổn định; khả năng về kinh tế tốt, mức thu nhập đảm bảo cho việc nuôi con; có thời gian chăm sóc, giáo dục con,…)

Đặc biệt, đối với các con từ đủ 7 tuổi trở lên, Toà án sẽ xem xét nguyện vọng của con. Vì vậy, cha, mẹ cũng nên tham khảo và tôn trọng ý kiến, nguyện vọng của con.

Như vậy, việc giành lại quyền nuôi con sau ly hôn là hoàn toàn có thể thực hiện được.
Trường hợp bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp liên quan có thể liên hệ tới Luật Hùng Bách qua:
👉Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏣Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật Hùng Bách
💻Email: [email protected]
☎️Hotline: 0977.54.2701/0971.115.989 (Zalo)



Address

Nguyễn Công Trứ
Hai Duong
03000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Hải Dương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Văn Phòng Luật Sư Hải Dương:

Share