Công Ty Luật Bình Minh

Công Ty Luật Bình Minh Công ty Luật Bình Minh
Số 511 đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, Hạ Long,

Công việc tại Hà Nội cùng khách hàng thành công tốt đẹp
14/04/2026

Công việc tại Hà Nội cùng khách hàng thành công tốt đẹp

12/04/2026

Đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án có phải là yêu cầu khởi kiện hay không?

Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 3 Công văn 196/TANDTC-PC năm 2023 hướng dẫn vướng mắc cụ thể như sau:

Trong quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đề nghị này có phải là yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập không?
---------------------------------------------------
Trong trường hợp này, cần xác định đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là yêu cầu của đương sự, nhưng không phải là yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập. Khi giải quyết vụ việc dân sự liên quan đến việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải được Tòa án xem xét giải quyết trong cùng một vụ việc dân sự theo quy định tại Điều 34 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thông qua quy định trên, đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án được xác định là yêu cầu của đương sự không phải là yêu cầu khởi kiện đồng thời cũng không phải yêu cầu phản tố hay yêu cầu độc lập.
----------------------------------------------------
Ngoài ra, liên quan đến vấn đề hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giải quyết tranh vụ việc dân sự sẽ được Tòa án xem xét giải quyết trong cùng một vụ việc dân sự theo quy định Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Xác minh nội dung khiếu nại cùng khách hàng tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh
08/04/2026

Xác minh nội dung khiếu nại cùng khách hàng tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh

06/04/2026

ĐỊNH TỘI DANH TRỘM CẮP TÀI SẢN ĐỐI VỚI HÀNH VI:
CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN CỦA MÌNH ĐANG BỊ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TẠM GIỮ

Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và tạm giữ phương tiện vi phạm của bị cáo để xử lý. Sau đó, bị cáo lén lút vào khu vực tạm giữ phương tiện vi phạm của cơ quan có thẩm quyền, lấy phương tiện của mình mang đi cất giấu.
---------------------------------------------------
- Giải pháp pháp lý:
Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Trộm cắp tài sản”.
--------------------------------------------------

Trường hợp này được quy định trong án lệ số 75/2025/AL

Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ luật sưPhối kết hợp giữa Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ninh với Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hoá và Đ...
03/04/2026

Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ luật sư
Phối kết hợp giữa Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ninh với Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hoá và Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An
Chuyên đề: Bộ quy tắc đạo đức ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam

02/04/2026

GIÁM ĐỊNH TUỔI MỰC TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ
-------------------------------------------
1. Giám định tuổi mực có chính xác không?
(1) Bản chất khoa học
Giám định tuổi mực dựa trên:
Sự bay hơi dung môi trong mực
Sự oxy hóa, biến đổi hóa học của nét mực theo thời gian
Phân tích bằng sắc ký khí (GC), phổ khối (MS)…
(2) Độ chính xác thực tế
KHÔNG thể xác định chính xác tuyệt đối ngày, tháng, năm viết.
Chỉ có thể:
Xác định khoảng thời gian tương đối (ví dụ: dưới 6 tháng, 1–2 năm…)
Hoặc so sánh tương đối giữa các nét mực (ký trước hay sau)
(3) Hạn chế lớn
Phụ thuộc:
Loại mực, loại giấy
Điều kiện bảo quản (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm)
Tài liệu đã cũ (trên 2–3 năm) → độ tin cậy giảm mạnh
Không áp dụng tốt nếu:
Tài liệu bị tẩy xóa
Mực đặc biệt hoặc không còn mẫu đối chiếu
(4) Quan điểm của tòa án
Trong thực tiễn xét xử:
Kết luận giám định không phải chứng cứ tuyệt đối
Tòa án đánh giá theo nguyên tắc toàn diện chứng cứ
👉 Căn cứ:
Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
→ Tòa án đánh giá chứng cứ theo sự toàn diện, khách quan
----------------------------------------------
2. Căn cứ pháp lý để yêu cầu giám định
(1) Quyền yêu cầu giám định
👉 Điều 102 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Đương sự có quyền:
Yêu cầu giám định
Đề nghị nội dung giám định
Đề xuất tổ chức giám định
(2) Trưng cầu giám định
👉 Điều 102 BLTTDS 2015
Tòa án ra quyết định trưng cầu khi:
Cần làm rõ tình tiết chuyên môn
Các bên có yêu cầu hoặc xét thấy cần thiết
(3) Luật chuyên ngành
👉 Điều 26, 29 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi 2020)
Quy định:
Trưng cầu giám định
Yêu cầu giám định theo vụ việc
--------------------------------------------
3. Ai có quyền yêu cầu giám định?
(1) Trong tố tụng dân sự
Các chủ thể sau có quyền:
(a) Đương sự
Nguyên đơn
Bị đơn
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
👉 Điều 102 BLTTDS 2015
(b) Tòa án
Chủ động trưng cầu giám định nếu thấy cần thiết
👉 Điều 102 BLTTDS 2015
---------------------------------------------
4. Cơ quan nào được thực hiện giám định tuổi mực?
(1) Cơ quan nhà nước (chủ yếu)
(a) Viện Khoa học hình sự
👉 Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an
Cơ quan chủ lực, có độ tin cậy cao nhất
Thực hiện giám định:
Chữ viết
Chữ ký
Tài liệu, mực viết
(b) Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh
Có thể thực hiện nhưng:
Năng lực giám định tuổi mực không phải nơi nào cũng đủ
(2) Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
👉 Điều 19 Luật Giám định tư pháp
Có thể trưng cầu:
Giám định viên tư pháp
Tổ chức giám định ngoài công lập (nếu đủ điều kiện)
(3) Điều kiện quan trọng
👉 Điều 7 Luật Giám định tư pháp
Người giám định phải:
Có chuyên môn phù hợp
Có quyết định bổ nhiệm hoặc được trưng cầu hợp pháp
---------------------------------------------
5. Giá trị pháp lý của kết luận giám định
👉 Điều 95 BLTTDS 2015
Kết luận giám định là chứng cứ
Nhưng:
Không có giá trị tuyệt đối
Có thể bị:
Yêu cầu giám định lại
Giám định bổ sung
------------------------------------------
6. Kinh nghiệm thực tiễn (quan trọng)
Với tư cách luật sư, cần lưu ý:
(1) Không phụ thuộc hoàn toàn vào giám định tuổi mực
→ Phải kết hợp:
Lời khai
Dòng tiền
Nhân chứng
Tài liệu liên quan
(2) Chiến lược phản biện
Nếu bất lợi:
Yêu cầu:
Giám định lại (Điều 102 BLTTDS)
Giám định bổ sung
Chỉ ra:
Sai lệch phương pháp
Điều kiện bảo quản tài liệu
(3) Tình huống thường gặp
Giấy vay tiền ký sau nhưng ghi lùi ngày
Di chúc lập giả
Hợp đồng bị chèn thêm nội dung
--------------------------------------------------
KẾT LUẬN
→ Giám định tuổi mực chỉ hỗ trợ, không quyết định toàn bộ vụ án
- Giám định tuổi mực: có giá trị nhưng độ chính xác tương đối
- Là chứng cứ tham khảo quan trọng, không tuyệt đối
- Đương sự có quyền yêu cầu giám định
- Cơ quan giám định chủ yếu: Viện KHHS – Bộ Công an
- Tòa án đánh giá tổng thể chứng cứ, không phụ thuộc riêng kết luận giám định

01/04/2026

TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN CÓ ĐƯỢC ĐỔI Ý ĐỂ YÊU CẦU CHIA DI SẢN THỪA KẾ LẠI ĐƯỢC KHÔNG?

----------------------------------------------
1. Quy định pháp luật về từ chối nhận di sản
Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Việc từ chối phải:
Lập thành văn bản
Gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác
Thời hạn từ chối: trước thời điểm phân chia di sản.
👉 Quan trọng:
Sau khi đã từ chối hợp lệ, thì người đó được coi như không phải là người thừa kế.
-----------------------------------------------
2. Đã từ chối rồi có “đổi ý” được không?
Pháp luật hiện hành không có quy định cho phép rút lại việc từ chối di sản.
➡️ Nguyên tắc áp dụng trong thực tiễn:
Nếu việc từ chối hợp pháp và có hiệu lực, thì:
Bạn mất quyền hưởng di sản
Không thể quay lại yêu cầu chia thừa kế nữa
------------------------------------------------
3. Trường hợp ngoại lệ – có thể “lật lại” việc từ chối
Bạn chỉ có cơ hội yêu cầu chia di sản lại nếu chứng minh việc từ chối trước đây không hợp pháp, ví dụ:
(1) Vi phạm điều kiện về hình thức
Không lập thành văn bản
Không gửi đúng chủ thể theo luật định
(2) Vi phạm về ý chí (giao dịch dân sự vô hiệu)
Căn cứ Điều 117, Điều 122, Điều 127 BLDS 2015:
Việc từ chối có thể bị tuyên vô hiệu nếu:
Bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Không minh mẫn, không làm chủ hành vi
Hiểu sai bản chất tài sản (ví dụ tưởng không có giá trị)
➡️ Khi đó:
Văn bản từ chối bị tuyên vô hiệu
Bạn khôi phục tư cách người thừa kế
Có quyền yêu cầu chia di sản
--------------------------------------------------
4. Một tình huống thực tiễn cần lưu ý
Nếu bạn đã từ chối hợp lệ
Và di sản đã được chia xong cho người khác
➡️ Việc “đòi lại” gần như không khả thi, trừ khi:
Chứng minh được việc từ chối vô hiệu
Và còn thời hiệu khởi kiện (Điều 623 BLDS 2015 – thời hiệu thừa kế)
---------------------------------------------------
5. Kết luận ngắn gọn (theo tư duy luật sư)
✔ Có quyền từ chối nhận di sản (Điều 620 BLDS 2015)
❌ Đã từ chối hợp lệ → không được đổi ý
✔ Chỉ có thể yêu cầu lại nếu:
Chứng minh việc từ chối vô hiệu
-----------------------------------------------
6. Khuyến nghị chiến lược
Nếu bạn đang cân nhắc khởi kiện, cần làm rõ:
Văn bản từ chối có đúng luật không?
Có yếu tố bị ép buộc/lừa dối không?
Di sản đã chia chưa?
Còn thời hiệu không?

CÓ THỂ THAM KHẢO TẠI BẢN ÁN SỐ 25/2024/DS-PT NGÀY 25/04/2024 VỀ CHIA DI SẢN THỪA KẾ, CHIA TIỀN BỒI THƯỜNG, HỦY CÁC VĂN BẢN NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ, VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Luật sư Làm việc cùng đương sự tại Hà Nội
30/03/2026

Luật sư Làm việc cùng đương sự tại Hà Nội

26/03/2026

CÓ ĐƯỢC ĐỔI HỌ CỦA CON SANG HỌ MẸ KHI HAI BỐ MẸ LY HÔN KHÔNG
Căn cứ pháp luật: Luật Hôn nhân & Gia đình + Bộ luật Dân sự + Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.
-----------------------------------------
1. Bạn có được đổi họ cho con sang họ mẹ không?
→ CÓ, nhưng KHÔNG phải muốn là tự đổi được.
Căn cứ pháp luật:
• Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015: cho phép đổi họ con từ họ cha sang họ mẹ
• Khoản 1, điều 26 Luật hộ tịch năm 2014: cho phép thay đổi họ, tên và chữ đệm khi có căn cứ
• Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: quy định điều kiện thực hiện
-------------------------------------------
2. Điều kiện bắt buộc (rất quan trọng)
Bạn cần phân biệt rõ:
🔴 Trường hợp thông thường (đa số gặp):
Bạn KHÔNG thể tự ý đổi họ cho con nếu chỉ vì “ghét chồng”.
Phải có đủ:
• ✔️ Sự đồng ý của cả cha và mẹ
• ✔️ Nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên → phải có thêm sự đồng ý của con
👉 Đây là điều kiện bắt buộc theo luật hộ tịch, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.

🔴 Nếu chồng KHÔNG đồng ý thì sao?
➡️ Bạn không làm thủ tục hành chính trực tiếp được.
Lúc này có 2 hướng pháp lý:
1. Thỏa thuận lại với cha của trẻ (cách nhanh nhất)
2. Nếu không thỏa thuận được → khởi kiện ra Tòa án (trên thực tế phương án này chưa được nhiều toà án xét xử).
------------------------------------------------
3. Thủ tục đổi họ cho con (khi đủ điều kiện)
📍 Cơ quan giải quyết:
• UBND cấp xã/phường nơi:
o Đăng ký khai sinh hoặc
o Nơi cư trú của con

📄 Hồ sơ gồm:
• Tờ khai yêu cầu thay đổi hộ tịch
• Bản chính Giấy khai sinh của con
• CCCD/CMND của cha, mẹ
• Văn bản đồng ý của cha (nếu chưa ly hôn thì thể hiện trong tờ khai)
• Ý kiến của con (nếu ≥ 9 tuổi)

⚙️ Trình tự:
1. Nộp hồ sơ tại UBND xã
2. Công chức hộ tịch kiểm tra
3. Nếu hợp lệ → ghi vào sổ hộ tịch và cấp trích lục mới
⏱ Thời gian: thường 3–5 ngày làm việc
------------------------------------------------
4. Một số lưu ý thực tế (quan trọng như luật sư)
• Đổi họ không làm mất quyền, nghĩa vụ của cha (vẫn phải cấp dưỡng, vẫn có quyền thăm con)
• Nếu cha không đồng ý → bạn nên:
o Chuẩn bị chứng cứ chứng minh lợi ích của con
o Tránh trình bày lý do cảm xúc như chỉ vì ghét chồng (Tòa không chấp nhận)
------------------------------------------------
5. Kết luận ngắn gọn
• ✔️ Bạn có quyền xin đổi họ cho con
• ❌ Nhưng không thể tự ý làm một mình
• ⚖️ Bắt buộc:
o Có sự đồng ý của cha hoặc
o Có phán quyết của Tòa án

Send a message to learn more

25/03/2026

RỦI RO PHÁP LÝ KHI NGÂN HÀNG KHÔNG ĐƯỢC COI LÀ NGƯỜI THỨ BA NGAY TÌNH DO KHÔNG THẨM ĐỊNH TÀI SẢN TRƯỚC KHI CHO VAY
---------------------------------------
1. Bản án cụ thể
📌 Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 10/2023/KDTM-PT (TAND tỉnh Cà Mau)
• Nguồn: Bản án 10/2023/KDTM-PT ngày 13/6/2023 của TAND tỉnh Cà Mau
• Nội dung liên quan:
Trên đất thế chấp có nhà của người khác đang sinh sống;
Người này khai rằng ngân hàng không khảo sát, không hỏi ý kiến, không thông báo khi nhận thế chấp.
--------------------------------------------------
2. Phân tích pháp lý từ bản án (theo logic của Tòa)

2.1. Thực tế sử dụng tài sản khác với giấy tờ
- Giấy chứng nhận đứng tên bên vay.
- Nhưng:
• Trên đất có nhà của người khác
• Có người đang cư trú thực tế, ổn định
👉 Đây là dấu hiệu pháp lý quan trọng:
• Quyền sở hữu/ sử dụng không thuần nhất với giấy tờ
• Có người thứ ba có quyền lợi liên quan

2.2. Ngân hàng không thực hiện thẩm định thực tế
• Không kiểm tra hiện trạng sử dụng đất
• Không xác minh:
o Ai đang ở trên đất
o Tài sản trên đất thuộc ai
👉 Theo chuẩn nghiệp vụ:
• Ngân hàng bắt buộc phải thẩm định thực địa
• Đây là nghĩa vụ nghề nghiệp cơ bản, không thể viện lý do “không biết”

2.3. Tòa án đánh giá: ngân hàng “phải biết”
Dù ngân hàng có thể lập luận:
“Chúng tôi tin vào giấy chứng nhận”
Tuy nhiên, Tòa án thường áp dụng tiêu chuẩn cao hơn:
• Ngân hàng là chủ thể chuyên nghiệp
• Phải:
o Kiểm tra hồ sơ pháp lý
o Đối chiếu thực tế sử dụng tài sản
👉 Khi trên đất có người ở công khai:
• Không thể coi là “không biết”
• Mà là “phải biết nhưng không kiểm tra”
⟹ Không đáp ứng điều kiện “ngay tình” theo Điều 133 BLDS 2015

2.4. Hệ quả pháp lý trong vụ án
• Quyền xử lý tài sản của ngân hàng bị hạn chế hoặc không được chấp nhận toàn bộ
• Phải:
o Tôn trọng quyền của người đang sử dụng tài sản
o Giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trước khi xử lý thế chấp
-------------------------------------------------------
3. Rút ra nguyên tắc pháp lý quan trọng
Từ bản án này, có thể khái quát:
❗ Ngân hàng KHÔNG phải người thứ ba ngay tình khi:
• Không thẩm định thực tế tài sản
• Không phát hiện:
o Có người đang cư trú trên đất
o Có tài sản của người khác gắn liền với đất
👉 Vì đây là các dấu hiệu:
• Rõ ràng, công khai, có thể nhận biết bằng kiểm tra thông thường
------------------------------------------------------
4. Lập luận pháp lý
Nếu bạn đứng ở phía bên bị thiệt hại (người đang ở trên đất):
• Dẫn Điều 133 BLDS 2015:
Ngân hàng không ngay tình vì “phải biết” nhưng không kiểm tra
• Nhấn mạnh:
o Nghĩa vụ thẩm định thực địa là nghĩa vụ bắt buộc trong hoạt động tín dụng
o Việc có người ở là tình trạng công khai, liên tục
• Kết luận:
Ngân hàng có lỗi → không được bảo vệ quyền của người thứ ba ngay tình
-------------------------------------------------------
5. Kết luận
• Bản án trên cho thấy xu hướng rõ của Tòa án:
Không thẩm định thực tế = không ngay tình
• Đặc biệt trong các trường hợp:
o Có người ở trên đất
o Có tài sản của người khác
o Có dấu hiệu sử dụng thực tế khác giấy tờ
👉 Đây là rủi ro pháp lý rất điển hình của ngân hàng trong tranh chấp thế chấp.

Hậu quả:
- Ngân hàng không được coi là người thứ ba ngay tình để được bảo vệ theo quy định tại điều 133 Bộ luật dân sự 2015.
- Hợp đồng thế chấp bị vô hiệu dẫn đến khả năng thu hồi tiền vay của Ngân hàng là rất thấp vì mất đi tài sản thế chấp.

24/03/2026

RỦI RO KHI BỐ MẸ THẾ CHẤP NHÀ CHO CON VAY TIỀN NGÂN HÀNG
Dưới góc độ pháp lý, việc bố mẹ dùng nhà ở của mình để thế chấp bảo đảm khoản vay của con tại ngân hàng là một giao dịch bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. Đây là giao dịch phổ biến nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nghiêm trọng cho bố mẹ (bên thế chấp). Phân tích cụ thể như sau:
---------------------------------------------------
1. Bản chất pháp lý của giao dịch
• Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015:
→ Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp.
→ Bố mẹ trong trường hợp này được coi là bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác (bên thứ ba).
👉 Kết luận:
Bố mẹ không phải là người vay, nhưng tài sản của họ bị ràng buộc để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của con.
---------------------------------------------------
2. Rủi ro pháp lý bố mẹ phải gánh chịu
(1) Nguy cơ bị xử lý, mất nhà
• Theo khoản 6, điều 320, Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015:
→ Tài sản thế chấp bị xử lý khi:
o Đến hạn mà nghĩa vụ không được thực hiện;
o Hoặc vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận.
• Theo Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015:
→ Ngân hàng có quyền bán đấu giá, nhận chính tài sản hoặc phương thức khác để thu hồi nợ.
👉 Rủi ro:
• Nếu con không trả nợ → ngân hàng có quyền phát mại nhà của bố mẹ.
• Bố mẹ có thể mất toàn bộ quyền sở hữu nhà dù không trực tiếp vay tiền, không được sử dụng tiền vay.

(2) Không phụ thuộc vào lỗi của bố mẹ
• Nghĩa vụ bảo đảm mang tính phụ thuộc nghĩa vụ chính, nhưng khi nghĩa vụ chính vi phạm thì:
→ tài sản bảo đảm đương nhiên bị xử lý.
👉 Rủi ro:
• Dù bố mẹ không có lỗi, không sử dụng tiền vay → vẫn bị mất tài sản.

(3) Không được tự ý bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp
• Theo Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015:
→ Bên thế chấp Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp nếu không được bên nhận thế chấp đồng ý.
👉 Rủi ro:
• Quyền định đoạt tài sản bị hạn chế.
• Giao dịch trái phép có thể bị vô hiệu.

(4) Rủi ro về phạm vi nghĩa vụ bảo đảm (rất quan trọng)
• Theo Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015:
→ Nghĩa vụ được bảo đảm có thể bao gồm:
o Nợ gốc
o Lãi
o Phạt vi phạm
o Bồi thường thiệt hại
👉 Rủi ro:
• Nếu hợp đồng không giới hạn rõ → bố mẹ có thể phải gánh toàn bộ nghĩa vụ tài chính phát sinh, không chỉ tiền gốc.
------------------------------------------------------
3. Một số tình huống rủi ro thực tế thường gặp
• Con vay vốn kinh doanh → thua lỗ → mất khả năng trả nợ → nhà bố mẹ bị phát mại.
• Con vay nhưng sử dụng sai mục đích → vẫn phải xử lý tài sản.
• Con ly hôn, tranh chấp tài sản → phát sinh tranh chấp ba bên (vợ/chồng – ngân hàng – bố mẹ).
• Con bỏ trốn → nghĩa vụ vẫn tồn tại → ngân hàng xử lý trực tiếp tài sản.
----------------------------------------------
4. Khuyến nghị pháp lý (quan trọng)
Để hạn chế rủi ro, bố mẹ nên:
• Giới hạn phạm vi bảo đảm (chỉ bảo đảm nợ gốc hoặc mức tối đa cụ thể).
• Yêu cầu ghi rõ trong hợp đồng:
o Số tiền tối đa bảo đảm;
o Thời hạn bảo đảm;
• Theo dõi nghĩa vụ trả nợ của con (yêu cầu cung cấp sao kê).
• Có thỏa thuận nội bộ với con (văn bản cam kết hoàn trả).
• Cân nhắc phương án:
o Đồng vay (kiểm soát dòng tiền tốt hơn)
o Hoặc không bảo đảm nếu rủi ro cao.
---------------------------------------------
5. Kết luận
Việc bố mẹ thế chấp nhà cho con vay ngân hàng là rủi ro pháp lý rất cao, với hệ quả nghiêm trọng nhất là:
Mất quyền sở hữu nhà dù không phải người vay.
Đây là quan hệ bảo đảm “hy sinh tài sản của mình cho nghĩa vụ của người khác”, nên cần được cân nhắc kỹ và thiết kế điều khoản chặt chẽ ngay từ đầu.

13/03/2026

Tư vấn pháp lý:
LY HÔN TRONG TRƯỜNG HỢP BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH VÀ ĐE DOẠ TÍNH MẠNG

1. Quyền yêu cầu ly hôn của người vợ
Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
Vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Không cần sự đồng ý của bên còn lại nếu hôn nhân không thể tiếp tục.
Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án sẽ cho ly hôn nếu:
Có hành vi bạo lực gia đình, hoặc
Có vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng,
Làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.
➡️ Vì vậy, hành vi đánh đập, hành hạ, đe dọa giết là căn cứ pháp lý rõ ràng để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.
-----------------------------------------------
2. Pháp luật bảo vệ người bị bạo lực gia đình
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022
Các hành vi được xác định là bạo lực gia đình gồm:
Đánh đập, hành hạ, gây thương tích
Đe dọa xâm phạm tính mạng
Khủng bố tinh thần
Cô lập, kiểm soát, khống chế người thân
Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp bảo vệ khẩn cấp:
Cấm người gây bạo lực tiếp xúc với nạn nhân
Buộc người gây bạo lực rời khỏi nơi cư trú
Áp dụng các biện pháp bảo vệ nạn nhân
--------------------------------------------
3. Trách nhiệm hình sự đối với người chồng
Tùy theo mức độ hành vi, người chồng có thể bị xử lý hình sự.
(1) Tội đe dọa giết người
Theo Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017):
Hành vi đe dọa giết người làm cho người bị đe dọa lo sợ việc giết người sẽ xảy ra.
Hình phạt:
Cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc
Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
(2) Tội cố ý gây thương tích
Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015:
Áp dụng khi có hành vi bạo lực gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe.
(3) Tội ngược đãi hoặc hành hạ vợ/chồng
Theo Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.
--------------------------------------------
4. Những việc cần làm trước khi nộp đơn ly hôn
Để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo an toàn, người vợ nên:
Thu thập chứng cứ bạo lực
Ảnh thương tích
Giấy khám thương hoặc hồ sơ y tế
Tin nhắn đe dọa
Ghi âm, video
Lời khai của hàng xóm hoặc người chứng kiến
Biên bản làm việc của cơ quan chức năng
➡️ Đây là chứng cứ quan trọng để:
Tòa án chấp nhận ly hôn
------------------------------------------
5. Tố giác hành vi bạo lực
Người bị hại nên gửi đơn đến các cơ quan sau:
Công an cấp xã nơi xảy ra vụ việc
Công an cấp tỉnh
Viện kiểm sát nhân dân
Hội Liên hiệp Phụ nữ
Mục đích:
Lập hồ sơ pháp lý về hành vi bạo lực
Hạn chế việc người chồng gây áp lực
Được hỗ trợ bảo vệ.
------------------------------------------
6. Nộp đơn ly hôn tại Tòa án
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
Thẩm quyền: Tòa án nhân dân khu vực nơi người chồng cư trú.
Người vợ có thể:
Mời luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình
Xin xét xử vắng mặt
Đề nghị bảo mật địa chỉ cư trú
➡️ Điều này giúp hạn chế việc phải trực tiếp đối mặt với người chồng bạo lực.
---------------------------------------------------------
7. Biện pháp bảo vệ an toàn cho người vợ
Trong trường hợp nguy hiểm cao, nên:
Tạm thời chuyển đến nơi ở an toàn
Nhà người thân
Nơi tạm lánh
Tránh tiếp xúc trực tiếp với người chồng
Làm việc với cơ quan chức năng thông qua luật sư
----------------------------------------------------------
8. Phương án an toàn được luật sư khuyến nghị
Các bước nên thực hiện:
Thu thập chứng cứ bạo lực
Tố giác hành vi đe dọa hoặc bạo hành
Tạm thời chuyển nơi cư trú nếu cần
Mời luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình
Đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt
----------------------------------------------------------
Kết luận
Pháp luật Việt Nam bảo vệ quyền ly hôn của người bị bạo lực gia đình.
Khi có chứng cứ bạo lực hoặc đe dọa tính mạng, Tòa án có thể cho ly hôn đơn phương theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Người có hành vi bạo lực còn có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Address

Số 511 Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Hồng Hải
Ha Long

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Luật Bình Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category