Công Ty Luật TNHH Niềm Tin

Công Ty Luật TNHH Niềm Tin Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công Ty Luật TNHH Niềm Tin, Lawyer & Law Firm, Nam Lân 5, Hóc Môn.

𝐏𝐡𝐮̣ 𝐧𝐮̛̃ 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐨̛̉ 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐭𝐫𝐨̛̣, 𝐜𝐨́ 𝐠𝐢𝐚̀𝐧𝐡 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧?     (𝐏𝐋𝐎)- 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚̀𝐧𝐡 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧...
13/12/2024

𝐏𝐡𝐮̣ 𝐧𝐮̛̃ 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐨̛̉ 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐭𝐫𝐨̛̣, 𝐜𝐨́ 𝐠𝐢𝐚̀𝐧𝐡 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧?

(𝐏𝐋𝐎)- 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚̀𝐧𝐡 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐥𝐚̀ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐚𝐢 𝐦𝐨𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐨̂́𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐞̂́ 𝐯𝐚̂̃𝐧 𝐱𝐚̉𝐲 𝐫𝐚 𝐝𝐨 𝐛𝐚 𝐦𝐞̣ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐨̂́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐯𝐚̂́𝐧 đ𝐞̂̀ 𝐧𝐚̀𝐲, 𝐯𝐚̣̂𝐲 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐦𝐞̣ 𝐜𝐨́ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐢 𝐥𝐚̀𝐦?

Giải đáp vấn đề này, ThS Ngô Khánh Tùng, giảng viên khoa Luật Dân sự, Trường ĐH Luật TP.HCM, cho biết:

Việc xác định người trực tiếp nuôi con khi cha mẹ ly hôn được quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Theo khoản 2 Điều này, việc xác định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn trước hết sẽ do vợ, chồng thoả thuận, trường hợp không thoả thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Đối với con chung dưới 36 tháng tuổi thì được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Dựa vào quy định nêu trên, “quyền lợi về mọi mặt của con” là yếu tố được ưu tiên hàng đầu khi tòa quyết định người trực tiếp nuôi con khi cha mẹ ly hôn. Còn việc lấy ý kiến con từ đủ 7 tuổi trở lên để xét nguyện vọng là thủ tục tố tụng mang tính bắt buộc. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào việc xác định quyền lợi về mọi mặt của con.

Hiện nay, Hội đồng thẩm phán TAND Tối cao đã ban hành văn bản hướng dẫn các tiêu chí đánh giá “quyền lợi về mọi mặt của con” tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP.

Theo đó, khi xem xét căn cứ này, Toà án phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí về điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục con; nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.

Tóm lại, khi giải quyết quyền nuôi con khi cha mẹ ly hôn, Toà án không chỉ xem xét đến điều kiện kinh tế của cha, mẹ mà còn đánh giá một cách toàn diện, khách quan các yếu tố như đã liệt kê nói trên.

Do vậy, nếu một bên cha hoặc mẹ chỉ ở nhà làm nội trợ thì vẫn có khả năng giành được quyền nuôi con nếu khi toà án xem xét một cách tổng thể, quyền lợi mọi mặt của con sẽ được đảm bảo tốt hơn nếu con sống chung với người cha hoặc mẹ ở nhà nội trợ.

Bên cạnh đó, cần lưu ý thêm rằng, theo quy định của pháp luật, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con với mức cấp dưỡng phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của họ và nhu cầu thiết yếu của người con.

Như vậy, khi con sống chung với cha hoặc mẹ ở nhà nội trợ thì nhu cầu thiết yếu của con vẫn có thể được đáp ứng thông qua việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con theo khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

𝐕𝐮𝐢 𝐥𝐨̀𝐧𝐠 𝐥𝐢𝐞̂𝐧 𝐡𝐞̣̂ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ đ𝐞̂̉ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐜𝐡𝐢 𝐭𝐢𝐞̂́𝐭.
📞 𝟎𝟗𝟕𝟖 𝟓𝟓𝟓 𝟖𝟑𝟖 𝐌𝐬 𝐋𝐨𝐚𝐧

22/08/2024

𝕋ô𝕚 𝕝à 𝕟𝕘ườ𝕚 𝕜𝕙𝕦𝕪ế𝕥 𝕥ậ𝕥, 𝕔ó đượ𝕔 𝕞𝕚ễ𝕟 𝕟ộ𝕡 𝕥𝕚ề𝕟 á𝕟 𝕡𝕙í 𝕜𝕙ô𝕟𝕘?

(PLO)- Người khuyết tật thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí, tạm ứng án phí.
Tôi cho người thân mượn tiền, tuy nhiên đến thời hạn trả người này liên tục lẩn tránh. Tôi muốn kiện người này ra tòa để đòi lại tiền vì đây là số tiền cả đời tôi dành dụm. Tôi nghe nói phải đóng tạm ứng án phí, vậy xin hỏi, tôi là người khuyết tật thì có được miễn nộp tiền án phí, tạm ứng án phí không?

Bạn đọc Nguyễn Trinh (TP.HCM)

Luật sư Đỗ Trúc Lâm, Đoàn Luật sư TP.HCM trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về những trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí như sau:

Advertisement - Quảng Cáo
X

a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Như vậy, cá nhân người khuyết tật thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí, tạm ứng án phí.

Đủ 𝕥𝕦ổ𝕚 𝕟𝕙ư𝕟𝕘 𝕞ớ𝕚 𝕙ọ𝕔 𝕙ế𝕥 𝕝ớ𝕡 7 𝕔ó đượ𝕔 đ𝕚 𝕟𝕘𝕙ĩ𝕒 𝕧ụ 𝕢𝕦â𝕟 𝕤ự?(PLO)- Bộ Quốc phòng có quy định cụ thể về trình độ văn hóa ...
22/08/2024

Đủ 𝕥𝕦ổ𝕚 𝕟𝕙ư𝕟𝕘 𝕞ớ𝕚 𝕙ọ𝕔 𝕙ế𝕥 𝕝ớ𝕡 7 𝕔ó đượ𝕔 đ𝕚 𝕟𝕘𝕙ĩ𝕒 𝕧ụ 𝕢𝕦â𝕟 𝕤ự?

(PLO)- Bộ Quốc phòng có quy định cụ thể về trình độ văn hóa đối với người được tuyển chọn tham gia nghĩa vụ quân sự.
Đầu năm 2025, con tôi đủ tuổi đi nghĩa vụ quân sự. Gia đình tôi mong muốn cho con đi nghĩa vụ quân sự để trưởng thành hơn. Tuy nhiên, con tôi mới chỉ học đến lớp 7 thì cháu không chịu đi học nữa.

Cho tôi hỏi, thanh niên đến tuổi đi nghĩa vụ quân sự, sức khỏe tốt nhưng trình độ văn hóa chỉ học đến lớp 7 thì có được nhập ngũ không? Để được đi nghĩa vụ quân sự thì cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Bạn đọc Thanh Dũng, tỉnh Long An

nghĩa vụ quân sự
Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Ảnh: TG
Luật sư Trịnh Ngọc Hoàn Vũ, Đoàn Luật sư TP.HCM trả lời: Công dân để được đi nghĩa vụ quân sự thì cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ.

Advertisement - Quảng Cáo
X

Thứ nhất là lý lịch rõ ràng;

Thứ hai, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Thứ ba, đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;

Thứ tư, có trình độ văn hóa phù hợp.

Tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định về tiêu chuẩn văn hóa để tuyển quân gồm có như sau:

Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

Đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Do đó, nếu con bạn đáp ứng các điều kiện về lý lịch, sức khỏe nhưng trình độ văn hóa mới học đến lớp 7 thì sẽ tùy thuộc vào khu vực sinh sống và chỉ tiêu giao quân của từng năm mới xác định được có đủ điều kiện để đi nghĩa vụ quân sự hay không.

17/06/2024

𝐂𝐡𝐚 𝐛𝐨̉ đ𝐢 𝐭𝐮̛̀ 𝐥𝐮́𝐜 𝐜𝐨𝐧 𝟑 𝐭𝐮𝐨̂̉𝐢, 𝐭𝐨̂𝐢 𝐦𝐮𝐨̂́𝐧 đ𝐨̂̉𝐢 𝐡𝐨̣ 𝐜𝐡𝐨 𝐜𝐨𝐧, 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐥𝐚̀𝐦 𝐬𝐚𝐨?

(𝑃𝐿𝑂)- 𝑃ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑐ℎ𝑜 𝑝ℎ𝑒́𝑝 𝑡ℎ𝑎𝑦 đ𝑜̂̉𝑖 ℎ𝑜̣ 𝑐ℎ𝑜 𝑐𝑜𝑛 đ𝑒̉ 𝑡𝑢̛̀ ℎ𝑜̣ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑐ℎ𝑎 𝑠𝑎𝑛𝑔 ℎ𝑜̣ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑚𝑒̣ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑙𝑎̣𝑖, 𝑡𝑢𝑦 𝑛ℎ𝑖𝑒̂𝑛 𝑐𝑎̂̀𝑛 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑡𝑢𝑎̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̉ 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑠𝑜̂́ 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑘ℎ𝑎́𝑐...

Con tôi nay 15 tuổi, cha của bé đã bỏ đi từ lúc con 3 tuổi, từ đó đến nay đã 12 năm không chu cấp theo quy định của pháp luật và cũng không liên lạc hỏi thăm.

Nay tôi muốn thay đổi họ cho con tôi sang họ mẹ thì có được không và phải thực hiện thủ tục ra sao?

Bạn đọc Thu Thuỷ (TP.HCM)

Luật sư Trần Minh Hùng, Đoàn Luật sư TP.HCM trả lời: Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp "thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại”.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015 cũng có quy định việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.

Như vậy, việc thay đổi họ cho con 15 tuổi phải có sự đồng ý của cả cha, mẹ và phải có sự đồng ý của cháu được thể hiện rõ trong tờ khai. Do đó, việc thay đổi họ cho con trong trường hợp này cũng cần phải được sự đồng ý của người cha và con bằng văn bản.

Hồ sơ cần có để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến giấy khai sinh của con bao gồm: Tờ khai xin thay đổi, cải chính họ cho con; Giấy khai sinh bản chính của con; CCCD (bản sao y công chứng, chứng thực); Giấy tờ khác liên quan đến việc thay đổi, cải chính họ cho con; Văn bản thể hiện sự đồng ý của con và của người cha về việc thay đổi họ cho con.

Trong trường hợp của chị, hiện nay cháu đã trên 14 tuổi, do đó cơ quan có thẩm quyền giải quyết là UBND cấp huyện nơi cháu được cấp giấy khai sinh trước đây.

𝗫𝗲 𝗵𝘂̛ 𝗴𝗶𝘂̛̃𝗮 đ𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴, đ𝗮̣̆𝘁 𝗵𝗼̣̂𝗽 𝘅𝗼̂́𝗽, 𝗰𝗮̀𝗻𝗵 𝗰𝐚̂𝘆 𝗰𝗮̉𝗻𝗵 𝗯𝗮́𝗼 𝘀𝗮𝗼 𝗰𝗵𝗼 đ𝘂́𝗻𝗴?(𝑃𝐿𝑂)- 𝑉𝑜̛́𝑖 đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑏𝑖...
12/06/2024

𝗫𝗲 𝗵𝘂̛ 𝗴𝗶𝘂̛̃𝗮 đ𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴, đ𝗮̣̆𝘁 𝗵𝗼̣̂𝗽 𝘅𝗼̂́𝗽, 𝗰𝗮̀𝗻𝗵 𝗰𝐚̂𝘆 𝗰𝗮̉𝗻𝗵 𝗯𝗮́𝗼 𝘀𝗮𝗼 𝗰𝗵𝗼 đ𝘂́𝗻𝗴?

(𝑃𝐿𝑂)- 𝑉𝑜̛́𝑖 đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑏𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 𝑞𝑢𝑜̂́𝑐 𝑙𝑜̣̂, đ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑐𝑎𝑜 𝑡𝑜̂́𝑐, 𝑘ℎ𝑖 𝑥𝑒 ℎ𝑢̛ 𝑔𝑖𝑢̛̃𝑎 đ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔, 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐ℎ đ𝑎̣̆𝑡 𝑣𝑎̣̂𝑡 𝑐𝑎̉𝑛ℎ 𝑏𝑎́𝑜 𝑛𝑔𝑢𝑦 ℎ𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑝ℎ𝑢̀ ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑙𝑎̀ 150-250 𝑚.

Tôi tham gia giao thông, thấy nhiều xe ô tô xảy ra trường hợp xe hư giữa đường thường đặt hộp xốp, nhánh cây làm vật cảnh báo. Tuy nhiên ban đêm sẽ hạn chế tầm nhìn khiến các phương tiện lưu thông khác khó nhận diện, dễ va chạm.

Xin hỏi có quy định về việc đặt vật cảnh báo gì và khoảng cách đối với trường hợp xe gặp sự cố giữa đường không?

Bạn đọc Phương Trần (TP.HCM)

Luật sư Đào Thị Bích Liên, Đoàn Luật sư TP.HCM, trả lời:

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, trường hợp xe gặp sự cố, tai nạn, hết xăng… thì việc đầu tiên tài xế cần làm là bật đèn khẩn cấp (đèn hazard) để cảnh báo cho các phương tiện khác đang tham gia lưu thông trên đường; sau đó cố gắng di chuyển xe vào các làn dừng khẩn cấp hoặc phía bên phải đường

Cần lưu ý, khi vào được làn khẩn cấp, tài xế vẫn bắt buộc phải bật đèn khẩn cấp để tránh ảnh hưởng đến phương tiện lưu thông khác, đặc biệt ban đêm hoặc thời tiết xấu.

Ngoài ra, tài xế khi lái xe giữa đường bị hỏng hóc cũng cần chú ý:

- Không đậu xe tại các điểm khuất hoặc giao nhau trên đường.

- Kéo phanh tay để tránh xe bị trôi gây nguy hiểm.

- Đánh lái phần đầu xe về tay phải để tránh bị phương tiện khác đâm vào khiến xe trôi lệch sang khung đường chính.

- Không đứng ở phía đuôi xe, nếu đi xe chở khách phải di tản khách ngay tới vị trí an toàn để tránh xảy ra va chạm nguy hiểm.

- Nhanh chóng liên hệ đội cứu hộ để được hỗ trợ sửa chữa và di chuyển xe ra khu vực an toàn sớm nhất có thể.

- Khi xe hỏng không nên cố tự sửa chữa mà cần liên hệ tới đường dây nóng của đơn vị vận hành cao tốc, cơ quan chức năng để được hỗ trợ cẩu, kéo phương tiện vào nơi an toàn. Để xe gặp sự cố trên lòng đường càng lâu thì rủi ro càng lớn, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết sương mù, trời tối, tầm nhìn giảm.

Bên cạnh việc bật đèn khẩn cấp, tài xế cần đặt các vật dụng để cảnh báo nguy hiểm như tam giác phản quang, cọc tiêu hình nón,… Nếu không mang sẵn những thứ này trên xe thì có thể sử dụng đèn, đèn pin, thùng quần áo lớn, cành cây to… để thu hút sự chú ý của các tài xế khác.

Nên mang theo những vật cảnh báo lớn có thể tạo được sự chú ý, tránh những vật cảnh báo quá sơ sài khiến các tài xế khác không kịp nhận diện và quan sát.

Nên chú ý đặt vật cảnh báo nguy hiểm với khoảng cách phù hợp để tài xế các xe phía sau có đủ thời gian giảm tốc độ và đánh lái tránh.

Bên cạnh đó có thể tham khảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ, dù bộ quy chuẩn này hiện được thay bằng QCVN 41:2019/BGTVT.

Theo đó, với tốc độ vận hành trung bình của xe dưới 20 km/h thì khoảng cách từ nơi đặt biển đến chỗ định báo là dưới 50 m.

Tốc độ vận hành trung bình của xe là 20-35 km/h thì khoảng cách từ nơi đặt biển đến chỗ định báo là 50-100 m.

Tốc độ vận hành trung bình của xe là 35-50 km/h thì khoảng cách từ nơi đặt biển đến chỗ định báo là 100-150 m.

Tốc độ vận hành trung bình của xe là từ 50 km/h trở lên thì khoảng cách từ nơi đặt biển đến chỗ định báo là 150-250 m.

Như vậy, với điều kiện giao thông bình thường trên quốc lộ, đường cao tốc, khoảng cách đặt vật cảnh báo nguy hiểm phù hợp là 150-250 m.

Bên cạnh đó, nếu có thể, hãy xếp các cọc tiêu hình nón tạo thành một barrier di động, để các xe khác không lao vào khu vực có xe gặp sự cố.

Để đảm bảo an toàn tính mạng, khi xe gặp sự cố, tất cả mọi người nên rời khỏi xe, di chuyển ra phía sau lan can đường hoặc khu vực càng xa làn đường xe chạy càng tốt.

𝐂𝐡𝐚 𝐦𝐞̣ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐜𝐨́ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨 𝐜𝐨𝐧?(𝑃𝐿𝑂)- 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 ℎ𝑎̣𝑛 60 𝑛𝑔𝑎̀𝑦 𝑘𝑒̂̉ ...
12/06/2024

𝐂𝐡𝐚 𝐦𝐞̣ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐜𝐨́ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨 𝐜𝐨𝐧?

(𝑃𝐿𝑂)- 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 ℎ𝑎̣𝑛 60 𝑛𝑔𝑎̀𝑦 𝑘𝑒̂̉ 𝑡𝑢̛̀ 𝑛𝑔𝑎̀𝑦 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑐𝑜𝑛, 𝑐ℎ𝑎 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑚𝑒̣ 𝑐𝑜́ 𝑡𝑟𝑎́𝑐ℎ 𝑛ℎ𝑖𝑒̣̂𝑚 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑘ℎ𝑎𝑖 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑜 𝑐𝑜𝑛.

Em và bạn trai đều đã lỡ lần đò, cả hai chưa đăng ký kết hôn. Hiện tại em sắp sinh, vậy cho em hỏi sau này làm giấy khai sinh cho con mang họ cha nhưng không có giấy đăng ký kết hôn được không? Có phải xét nghiệm ADN không?

Bạn đọc T.M (TP.HCM) hỏi

Trả lời câu hỏi này, LS Nguyễn Thị Kim Phượng, Đoàn LS TP.HCM cho biết:

Theo Điều 30 BLDS 2015, cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh. Vì vậy, trường hợp hai bạn chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được đăng ký khai sinh cho con.

Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

đăng ký khai sinh
Không đăng ký kết hôn thì vẫn có thể đăng ký khai sinh cho con được
Tuy nhiên, nếu chưa có đăng ký kết hôn thì cán bộ hộ tịch không thể ghi thông tin của cha đứa con vào mục thông tin của cha được.

Về nguyên tắc, khi cha mẹ không có hôn thú thì sẽ thuộc trường hợp chưa xác định được cha. Khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

Do đó, nếu muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh để con theo họ cha thì phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con theo quy định tại Điều 25 Luật Hộ tịch 2014.

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Những trường hợp khuyến nghị xét nghiệm ADN

Về việc có phải làm xét nghiệm ADN, Theo Luật Hộ tịch 2014, xét nghiệm ADN không bắt buộc cho tất cả các trường hợp làm giấy khai sinh. Tuy nhiên, đối với những trường hợp sau, việc xét nghiệm ADN được khuyến nghị:

Trường hợp 1: Cha và mẹ chưa đăng ký kết hôn trong thời gian con sinh ra.

Trường hợp 2: Thủ tục cha nhận con có tranh chấp, sau khi thụ lý hồ sơ, tòa án nhân dân sẽ làm thủ tục cha nhận con, giấy xét nghiệm ADN là bắt buộc.

Trường hợp 3: Thủ tục mẹ nhận con, giấy khai sinh không phải tên của mẹ ruột.

Trường hợp 4: Người mẹ đẻ không có giấy chứng sinh.

Trường hợp 5: Đăng ký khai sinh cho con lần đầu khi bố hoặc mẹ là người nước ngoài.

𝐂ó đ𝐮̛ợ𝐜 𝐭h𝐚y đ𝐨̂̉i m𝐚̀u s𝐨̛n x𝐞 𝐨̂ 𝐭ô t𝐡e𝐨 𝐬ở t𝐡í𝐜h k𝐡ô𝐧g?(𝘗𝘓𝘖)- 𝘊𝘩𝘶̉ 𝘹𝘦 𝘮𝘶𝘰̂́𝘯 𝘵𝘩𝘢𝘺 đ𝘰̂̉𝘪 𝘮𝘢̀𝘶 𝘴𝘰̛𝘯 𝘹𝘦 𝘰̂ 𝘵𝘰̂ 𝘮𝘢̀ 𝘬𝘩𝘰̂...
12/06/2024

𝐂ó đ𝐮̛ợ𝐜 𝐭h𝐚y đ𝐨̂̉i m𝐚̀u s𝐨̛n x𝐞 𝐨̂ 𝐭ô t𝐡e𝐨 𝐬ở t𝐡í𝐜h k𝐡ô𝐧g?

(𝘗𝘓𝘖)- 𝘊𝘩𝘶̉ 𝘹𝘦 𝘮𝘶𝘰̂́𝘯 𝘵𝘩𝘢𝘺 đ𝘰̂̉𝘪 𝘮𝘢̀𝘶 𝘴𝘰̛𝘯 𝘹𝘦 𝘰̂ 𝘵𝘰̂ 𝘮𝘢̀ 𝘬𝘩𝘰̂𝘯𝘨 𝘣𝘪̣ 𝘱𝘩𝘢̣𝘵 𝘵𝘩𝘪̀ 𝘱𝘩𝘢̉𝘪 𝘵𝘶𝘢̂𝘯 𝘵𝘩𝘶̉ đ𝘢̂̀𝘺 đ𝘶̉ 𝘵𝘩𝘶̉ 𝘵𝘶̣𝘤 đ𝘰̂̉𝘪 𝘮𝘢̀𝘶 𝘴𝘰̛𝘯 𝘹𝘦 𝘰̂ 𝘵𝘰̂ 𝘵𝘩𝘦𝘰 𝘲𝘶𝘺 đ𝘪̣𝘯𝘩.

Vừa qua, hình ảnh nhiều xe ô tô được sơn nhiều màu sắc, trang trí hoa văn đẹp mắt thu hút sự quan tâm của cộng đồng mạng.

"Viêc thay màu áo cho xe, trang trí họa tiết theo sở thích có vi phạm quy định pháp luật không?" - nhiều bạn đọc nêu thắc mắc.

thay đổi màu sơn xe ô tô
Chủ xe muốn thay đổi màu sơn xe ô tô mà không bị phạt thì phải tuân thủ đầy đủ thủ tục đổi màu sơn xe ô tô theo quy định.
Trao đổi với PV, Luật sư Nguyễn Thị Kim Phượng, Đoàn Luật sư TP.HCM, cho biết:

Khoản 2 Điều 6 Thông tư 58/2020 của Bộ Công an quy định về trách nhiệm của chủ xe như sau:

Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra đối với xe đăng ký lần đầu, xe đăng ký sang tên, xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn.

Trước khi cải tạo xe, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo), chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục khai báo cải tạo xe, thay đổi màu sơn hoặc trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe và được xác nhận của cơ quan đăng ký xe thì mới thực hiện; làm thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.

Theo đó, màu sơn, màu sắc xe được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký ô tô và sổ chứng nhận kiểm định, nếu chủ sở hữu xe tự ý thay đổi màu sơn, màu sắc sẽ gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong việc xử lý vi phạm và quản lý.

Do đó, khi xe thay đổi màu sơn chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục thay đổi màu sơn hoặc trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe và được xác nhận của cơ quan đăng ký xe thì mới thực hiện việc thay đổi này.

Cạnh đó, nếu chủ sở hữu xe ô tô tự ý thay đổi kết cấu phương tiện, bên cạnh bị phạt hành chính, chủ xe sẽ không được đăng ký, đăng kiểm và cấp phép lưu hành để tham gia giao thông. Đồng thời, phải khôi phục lại hiện trạng ban đầu của xe để không ảnh hưởng đến việc thẩm định của CSGT.

Như vậy, để đổi màu sơn xe ô tô mà không bị phạt thì chủ xe phải tuân thủ đầy đủ thủ tục đổi màu sơn xe ô tô theo quy định.

Tự ý thay đổi màu sơn xe ô tô bị xử phạt ra sao?
Căn cứ điểm m khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019 (sửa đổi bởi điểm g khoản 17 Điều 2 Nghị định 123/2021) quy định về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

m) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe.

Như vậy khi thay đổi màu sơn xe ô tô mà không xin phép trước thì Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô.

𝕋𝕠̂𝕚 đ𝕦̛𝕒 𝕥𝕚𝕖̂̀𝕟 𝕔𝕙𝕠 𝕟𝕘𝕦̛𝕠̛̀𝕚 𝕪𝕖̂𝕦 𝕘𝕚𝕦̛̃ 𝕕𝕦̀𝕞, 𝕘𝕚𝕠̛̀ 𝕔𝕙𝕚𝕒 𝕥𝕒𝕪 𝕔𝕠́ đ𝕠̀𝕚 đ𝕦̛𝕠̛̣𝕔 𝕜𝕙𝕠̂𝕟𝕘?(𝘗𝐿𝘖)- 𝘕𝑒̂́𝘶 đ𝑢̛𝘢 𝘵𝑖𝘦̂̀𝑛 𝑐𝘩𝑜 𝑛𝘨𝑢̛𝘰...
06/06/2024

𝕋𝕠̂𝕚 đ𝕦̛𝕒 𝕥𝕚𝕖̂̀𝕟 𝕔𝕙𝕠 𝕟𝕘𝕦̛𝕠̛̀𝕚 𝕪𝕖̂𝕦 𝕘𝕚𝕦̛̃ 𝕕𝕦̀𝕞, 𝕘𝕚𝕠̛̀ 𝕔𝕙𝕚𝕒 𝕥𝕒𝕪 𝕔𝕠́ đ𝕠̀𝕚 đ𝕦̛𝕠̛̣𝕔 𝕜𝕙𝕠̂𝕟𝕘?

(𝘗𝐿𝘖)- 𝘕𝑒̂́𝘶 đ𝑢̛𝘢 𝘵𝑖𝘦̂̀𝑛 𝑐𝘩𝑜 𝑛𝘨𝑢̛𝘰̛̀𝑖 𝑦𝘦̂𝑢 𝑔𝘪𝑢̛̃ 𝑑𝘶̀𝑚 𝑚𝘢̀ 𝘬ℎ𝘰̂𝑛𝘨 𝘬𝑒̀𝘮 𝘵ℎ𝘦𝑜 đ𝘪𝑒̂̀𝘶 𝘬𝑖𝘦̣̂𝑛 𝑡𝘩𝑖̀ 𝑐𝘰́ 𝘵ℎ𝘦̂̉ đ𝑢̛𝘰̛̣𝑐 𝑥𝘦𝑚 𝑙𝘢̀ 𝘩𝑜̛̣𝘱 đ𝑜̂̀𝘯𝑔 𝑡𝘢̣̆𝑛𝘨 𝘤ℎ𝘰 𝘵𝑎̀𝘪 𝘴𝑎̉𝘯 𝘬ℎ𝘰̂𝑛𝘨 𝘤𝑜́ đ𝘪𝑒̂̀𝘶 𝘬𝑖𝘦̣̂𝑛.

Trước đây tôi có gửi cho anh H (người yêu cũ của tôi) giữ số tiền khoảng 400 triệu đồng để anh gửi tiết kiệm, làm vốn xoay sở làm ăn, trang trải cuộc sống của anh. Số tiền này là do tôi tự gửi, anh H không yêu cầu.

Đến thời điểm hiện tại, tôi và anh đã chia tay, tôi muốn đòi lại số tiền này có được hay không?

Bạn đọc TT (TP.HCM)

Luật sư trả lời: Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Hơn nữa, thỏa thuận giữa anh/chị và người yêu đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của một giao dịch dân sự quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự thì việc thỏa thuận giữa các bên dù không được lập thành văn bản vẫn hợp pháp.

Bên cạnh đó, theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về hợp đồng gửi giữ tài sản) thì hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ.

Tuy nhiên, tình huống anh/chị đưa ra không phải là quan hệ gửi giữ tài sản mà là một dạng tặng cho tài sản theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng tặng cho tài sản.

Theo đó, kể từ khi nhận được tài sản chuyển giao, hợp đồng tặng cho tài sản sẽ có hiệu lực và người yêu bạn sẽ có quyền sở hữu với số tiền trên. Đồng thời, hợp đồng tặng cho có hai dạng là tặng cho có điều kiện và tặng cho không có điều kiện.

Như anh/chị trình bày thì việc đưa số tiền cho người yêu là hoàn toàn tự nguyện, người yêu của anh/chị không yêu cầu, anh/chị cũng không đề cập gửi tiền có kèm theo điều kiện gì hay không. Cho nên, trường hợp anh/chị gửi tiền và không kèm theo bất kỳ điều kiện gì thì có thể được xét vào hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện.

Căn cứ quy định tại Điều 238 Bộ luật Dân sự 2015, khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.

Như vậy, theo quy định trên thời điểm anh/chị chuyển giao số tiền 400 triệu đồng cho người yêu đã là hành động chấm dứt quyền sở hữu đối với số tiền đó. Lúc này, anh/chị không có quyền gì đối với số tiền nữa. Trường hợp này thì việc anh/chị đòi lại số tiền đã cho người yêu là không có căn cứ pháp luật.

06/06/2024

Đ𝕖𝕠 𝕞𝕦̃ 𝕓𝕒̉𝕠 𝕙𝕚𝕖̂̉𝕞 𝕜𝕖́𝕞 𝕔𝕙𝕒̂́𝕥 𝕝𝕦̛𝕠̛̣𝕟𝕘 𝕔𝕠́ 𝕓𝕚̣ 𝕩𝕦̛̉ 𝕡𝕙𝕒̣𝕥 𝕜𝕙𝕠̂𝕟𝕘?

(𝘗𝘓𝘖)- 𝘕𝘨𝘶̛𝘰̛̀𝘪 𝘥𝘢̂𝘯 𝘯𝘦̂𝘯 𝘭𝘶̛̣𝘢 𝘤𝘩𝘰̣𝘯 𝘤𝘢́𝘤 𝘭𝘰𝘢̣𝘪 𝘮𝘶̃ 𝘣𝘢̉𝘰 𝘩𝘪𝘦̂̉𝘮 𝘵𝘰̂́𝘵, 𝘤𝘰́ 𝘯𝘨𝘶𝘰̂̀𝘯 𝘨𝘰̂́𝘤 𝘹𝘶𝘢̂́𝘵 𝘹𝘶̛́ 𝘳𝘰̃ 𝘳𝘢̀𝘯𝘨, 𝘤𝘰́ 𝘤𝘩𝘶̛́𝘯𝘨 𝘯𝘩𝘢̣̂𝘯 đ𝘢̣𝘵 𝘤𝘩𝘶𝘢̂̉𝘯 𝘷𝘢̀ 𝘵𝘦𝘮 𝘮𝘢́𝘤 𝘬𝘪𝘦̂̉𝘮 đ𝘪̣𝘯𝘩 đ𝘢̂̀𝘺 đ𝘶̉.

Nhiều tuyến đường xuất hiện các địa điểm bán rong mũ bảo hiểm. Giá thành của chúng rẻ hơn nhiều so với hàng chính hãng, kèm với đó là chất lượng của các sản phẩm này cũng không đảm bảo.

Vậy đeo mũ bảo hiểm chất lượng kém có bị CSGT xử phạt không, thưa luật sư?

Bạn đọc Trương Tuấn (Bình Dương)

Về vấn đề xử phạt vi phạm hành chính liên quan tới mũ bảo hiểm, căn cứ điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021 thì người điều khiển, người ngồi trên xe máy sẽ bị xử phạt nếu thực hiện một trong các hành vi sau:

- Người điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông;

- Người điều khiển xe có đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông nhưng cài quai không đúng cách;

- Người được chở trên xe mô tô không đội mũ bảo hiểm;

- Người được chở trên xe mô tô có đội mũ bảo hiểm nhưng cài quai không đúng cách.

Như vậy, chưa có quy định chính thức nào về mức xử phạt đối với hành vi đeo mũ bảo hiểm kém chất lượng.

Mặc dù chưa có quy định xử phạt nhưng những loại mũ thời trang này, phần lớn đều là những sản phẩm kém chất lượng. Các bộ phận vỏ mũ, lớp chống xung động có cấu tạo không tốt, không đảm bảo được việc bảo vệ sức khỏe, tính mạng của bạn khi va chạm, tai nạn giao thông xảy ra.

Vì sự an toàn của bản thân và gia đình, người dân nên lựa chọn các loại mũ bảo hiểm tốt, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có chứng nhận đạt chuẩn và tem mác kiểm định đầy đủ.

𝐍𝐡𝐚̣̆𝐭 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐂𝐂𝐂𝐃 𝐠𝐚̆́𝐧 𝐜𝐡𝐢𝐩, 𝐜𝐨́ 𝐧𝐞̂𝐧 𝐫𝐚𝐨 𝐥𝐞̂𝐧 𝐦𝐚̣𝐧𝐠 đ𝐞̂̉ 𝐭𝐢̀𝐦 𝐜𝐡𝐮̉ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧?(𝑃𝐿𝑂)- 𝐶𝑜́ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑙𝑎̀𝑚 𝑚𝑜̛̀ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑐ℎ𝑒 𝑛ℎ𝑢̛̃...
06/06/2024

𝐍𝐡𝐚̣̆𝐭 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐂𝐂𝐂𝐃 𝐠𝐚̆́𝐧 𝐜𝐡𝐢𝐩, 𝐜𝐨́ 𝐧𝐞̂𝐧 𝐫𝐚𝐨 𝐥𝐞̂𝐧 𝐦𝐚̣𝐧𝐠 đ𝐞̂̉ 𝐭𝐢̀𝐦 𝐜𝐡𝐮̉ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧?

(𝑃𝐿𝑂)- 𝐶𝑜́ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑙𝑎̀𝑚 𝑚𝑜̛̀ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑐ℎ𝑒 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑖𝑛 𝑐𝑎́ 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑠𝑜̂́ đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑑𝑎𝑛ℎ 𝑐𝑎́ 𝑛ℎ𝑎̂𝑛, đ𝑖̣𝑎 𝑐ℎ𝑖̉, 𝑛𝑔𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑎́𝑛𝑔 𝑛𝑎̆𝑚 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑟𝑜̂̀𝑖 ℎ𝑎̃𝑦 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑙𝑒̂𝑛 𝑚𝑎̣𝑛𝑔 𝑡𝑖̀𝑚 𝑐ℎ𝑢̉ 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 𝑐𝑢̉𝑎 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎̂́𝑦 𝑡𝑜̛̀ 𝑏𝑖̣ 𝑡ℎ𝑎̂́𝑡 𝑙𝑎̣𝑐.

Thời gian gần đây, bạn bè, đồng nghiệp và một số người thân quen của tôi ở quê thường đăng thông tin trên Facebook cá nhân để tìm kiếm người đánh rơi giấy tờ tùy thân (thẻ CCCD). Kèm theo thông tin chia sẻ, họ thường đăng luôn hình ảnh, mã số CCCD, ngày tháng năm sinh và địa chỉ của khổ chủ.

Có thể người đăng Facebook mong muốn thông báo rộng rãi để nhanh chóng tìm được khổ chủ. Tuy nhiên, chính việc công khai hết thông tin cá nhân nơi công cộng hứa hẹn khả năng khổ chủ đã khổ còn khổ hơn.

Thông tin cá nhân bị lộ trên mạng xã hội có nguy cơ bị lợi dụng để sử dụng vào mục đích bất hợp pháp. Tội phạm mạng có thể sử dụng hình ảnh CCCD để vay tiền trên các App; đăng ký thuê bao trả sau, sau đó thực hiện các cuộc gọi quốc tế, cuộc gọi trong nước với thời lượng dài; đăng ký mã số thuế ảo, tạo tài khoản ngân hàng rồi lừa người chuyển tiền.

Dù việc đăng lên mạng xã hội là có ý tốt nhưng việc không làm mờ hay che giấu những dòng thông tin quan trọng thì cũng là việc làm không đúng quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể, điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020 quy định hành vi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt từ 10 triệu đến 20 triệu đồng đối với các tổ chức. Với cá nhân, mức phạt sẽ là từ 5 triệu đến 10 triệu đồng...

Do vậy thiết nghĩ khi nhặt được giấy tờ tùy thân, đặc biệt là giấy CCCD có gắn chíp, bạn hãy đến cơ quan công an hoặc UBND phường xã nơi nhặt được để họ là cầu nối cho "vật hồi cố chủ". Các cơ quan này có thể đăng tải rộng rãi trên fanpage của tổ chức mình, hoặc đưa thông tin lên các phương tiện truyền thông để khổ chủ biết.

Hoặc trường trường hợp địa chỉ của khổ chủ gần nơi làm thất lạc giấy tờ thì người nhặt có thể dành chút thời gian tìm đến tận nơi để giao lại giấy tờ. Khi đó, người đánh rơi giấy tờ sẽ rất vui, cảm động.

Khi phát hiện thông tin giấy tờ tuỳ thân của mình hoặc người khác bị lộ, lọt và đang được sử dụng vào hoạt động phạm tội và vi phạm pháp luật, chúng ta cần kịp thời báo ngay cho cơ quan công an gần nhất. Đây cũng là cách để chúng ta hạn chế tối đa những rủi ro, rắc rối có nguy cơ xảy ra trong tương lai.

𝟐𝟕 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐯𝐢 𝐯𝐢 𝐩𝐡𝐚̣𝐦 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 Đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢 𝐬𝐞̃ 𝐛𝐢̣ 𝐱𝐮̛̉ 𝐩𝐡𝐚̣𝐭 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡, 𝐦𝐮̛́𝐜 𝐜𝐚𝐨 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝟏 𝐭𝐲̉ đ𝐨̂̀𝐧𝐠(PLO)- 27 hành vi vi...
04/06/2024

𝟐𝟕 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐯𝐢 𝐯𝐢 𝐩𝐡𝐚̣𝐦 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 Đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢 𝐬𝐞̃ 𝐛𝐢̣ 𝐱𝐮̛̉ 𝐩𝐡𝐚̣𝐭 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡, 𝐦𝐮̛́𝐜 𝐜𝐚𝐨 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝟏 𝐭𝐲̉ đ𝐨̂̀𝐧𝐠

(PLO)- 27 hành vi vi phạm Luật Đất đai sẽ bị xử phạt hành chính, trong đó mức phạt cao nhất đối với hành vi lấn đất, chiếm đất lên tới 1 tỷ đồng.
Bộ TN&MT đang lấy ý kiến về dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó đề xuất xử phạt hành chính 27 hành vi vi phạm Luật Đất đai.

Đây là 1 trong số 6 Nghị định được Chính phủ giao cho Bộ TN&MT chuẩn bị để quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai vừa được Quốc hội thông qua vào ngày 18-1-2024. Dự thảo Nghị định này đang được Bộ TN&MT lấy ý kiến trên cổng thông tin điện tử của bộ này trong thời gian 2 tháng (từ ngày 5-4 đến ngày 5-6).

Sẽ phạt 27 hành vi vi phạm Luật đất đai
Dự thảo có 4 chương, 42 điều, trong đó nội dung cốt lõi nằm ở chương II quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với tổ chức, cá nhân vi phạm Luật Đất đai.

Theo đó, dự thảo đã quy định cụ thể 27 hành vi vi phạm Luật Đất đai trong đó bổ sung, làm rõ hơn các hành vi vi phạm đã được quy định trong Luật.

Trong đó có nhóm hành vi sử dụng các loại đất (đất trồng lúa, các loại đất rừng, đất nông nghiệp, các loại đất khác, đất phi nông nghiệp…) vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định. Sử dụng đất vào mục đích khác thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký theo quy định; Sử dụng đất đa mục đích không đúng quy định.

Các hành vi lấn đất; chiếm đất; huỷ hoại đất; cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác.

Các hành vi liên quan đến đăng ký, chuyển nhượng đất đai như: không đăng ký đất đai; chuyển quyền, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định; chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án bất động sản không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Đất đai;

27 hành vi vi phạm Luật Đất đai.png
Lực lượng chức năng tỉnh Kiên Giang tiến hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả hai hộ dân lấn chiếm đất dự án và đất rừng tại xã Gành Dầu, TP Phú Quốc hôm 9-4. Ảnh: HOÀNG HỮU
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa vượt quá hạn mức theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai mà không thành lập tổ chức kinh tế và không có phương án sử dụng đất trồng lúa;

Nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất vi phạm khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai; chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp đối với đất không thuộc trường hợp được chuyển quyền, cho thuê, thế chấp theo quy định của Luật đất đai;

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội không đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúng quy định;

Không nộp hồ sơ, không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, nhận chuyển quyền sử dụng đất tại dự án kinh doanh bất động sản;

Ngoài ra còn các hành vi khác như: Không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục; Không làm thủ tục chuyển sang thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 255 Luật Đất đai;

Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính; về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất; về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai; vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

Mức phạt cao nhất đến 1 tỉ đồng

Đặc biệt, dự thảo Nghị định đề xuất mức xử phạt cao nhất đến 1 tỉ đồng với hành vi lấn đất, hoặc chiếm đất với diện tích từ 1 ha trở lên tại khu vực đô thị (quy định tại Điều 16 và Điều 17 dự thảo Nghị định).
Cụ thể, trong Điều 16, dự thảo luật quy định các mức phạt đối với hành vi lấn đất với mức phạt tiền thấp nhất là 2 triệu tới 500 triệu đồng, tuỳ theo diện tích, loại đất bị lấn.

Đối với trường hợp lấn đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 điều 16, dự thảo Nghị định) tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 (điều 16, dự thảo Nghị định) và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỉ đồng đối với tổ chức.

Đồng thời các tổ chức, cá nhân vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải thu hồi đất nhưng được tạm thời sử dụng đất cho đến khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 139 Luật Đất đai. Cùng với đó, các tổ chức cá nhân cũng phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Tương tự Điều 17, dự thảo Nghị định quy định về hành vi chiếm đất, cũng đề xuất các mức xử phạt từ 3 triệu đồng đến 500 triệu đồng, tuỳ theo loại đất, diện tích đất bị chiếm.

Riêng trường hợp chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 6, điều 17, dự thảo Nghị định) tại khu vực đô thị thì mức phạt cao nhất đối với hành vi này sẽ là 1 tỉ đồng nếu diện tích đất bị chiếm từ 1 ha trở lên.

Điều 17 tại dự thảo Nghị định cũng yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp đủ điều kiện cấp sổ hoặc thuộc trường hợp phải thu hồi đất nhưng được tạm thời sử dụng đất cho đến khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 139 Luật Đất đai.

Buộc thực hiện tiếp các thủ tục về giao đất, cho thuê đất theo quy định đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa hoàn thành các thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Address

Nam Lân 5
Hóc Môn

Telephone

+84978555838

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Luật TNHH Niềm Tin posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công Ty Luật TNHH Niềm Tin:

Share