Văn Phòng Luật Sư Thắng

Văn Phòng Luật Sư Thắng Dân sự,Hình Sự, KDTM, Hànhchính, Laođộg, Đất đai, Hôn nhân gđ.Thgia tố tụg b?

31/08/2023

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ THẮNG
Trân trọng xin thông báo tới Quý khách hàng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 như sau:
Thời gian nghỉ lễ bắt đầu từ thứ 6 ngày 01/09/2023 cho đến hết thứ 2 ngày 04/09/2023.
Thời gian Văn phòng luật sư Thắng bắt đầu làm việc trở lại vào thứ 3 ngày 05/09/2023.
Chúc Quý khách hàng cùng gia đình có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ bên gia đình, bạn bè!
Trân trọng cảm ơn!

THÔNG BÁOLịch nghỉ Tết âm lịch 2023Kính gửi: Quý đối tác và toàn thể nhân viên Văn phòng Luật sư ThắngVăn phòng xin chân...
21/01/2023

THÔNG BÁO
Lịch nghỉ Tết âm lịch 2023

Kính gửi: Quý đối tác và toàn thể nhân viên Văn phòng Luật sư Thắng

Văn phòng xin chân thành cảm ơn Quý khách hàng, quý đối tác đã tin tưởng, lựa chọn dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Để thuận tiện trong kế hoạch làm việc giữa Văn phòng Luật sư Thắng và Quý khách hàng, đối tác chúng tôi xin thông báo lịch nghỉ Tết âm lịch của chúng tôi như sau:

Thời gian nghỉ từ: Thứ 5, ngày 19

Thời gian đi làm trở lại: Thứ 2 ngày 30

Đầu số hotline hỗ trợ khách hàng, đối tác trong thời gian nghỉ lễ:

Hotline 02439962426

Vậy, xin trân trọng thông báo tới Quý khách hàng, đối tác và toàn thể nhân viên Văn phòng được biết để thuận tiện cho việc liên hệ và công tác.

Chúc quý khách hàng, đối tác và toàn thể nhân viên một năm mới vui vẻ – bình an, an khang – thịnh vượng!

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2023
Xin chân thành cảm ơn!

10/10/2022
26/01/2022

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2022

Kính gửi Quý khách hàng

Lời đầu tiên Văn Phòng Luật Sư Thắng xin gửi lời cảm ơn đến Quý khách hàng đã tin tưởng và ủng hộ trong suốt thời gian vừa qua.

Nhân dịp Tết Nguyên Đán Nhâm Dần 2022, thay mặt cho Văn Phòng Luật Sư Thắng xin gửi đến Quý khách hàng cùng toàn thể nhân viên lời kính chúc năm mới Mạnh Khỏe, An Khang, Thịnh Vượng

Văn Phòng Luật Sư Thắng xin gửi đến Quý khách hàng lịch nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2022 như sau.

Thời gian nghỉ bắt đầu từ thứ 6 ngày 28/01/2022 (Ngày 26/12 âm lịch) đến hết ngày 07/02/2022.

Ngày bắt đầu đi làm trở lại: Thứ Ba, ngày 08/02/2022 (Mùng 8/01 âm lịch).

Trong thời gian nghỉ lễ, các hoạt động chăm sóc khách hàng cũng như hỗ trợ có thể sẽ không đảm bảo chu đáo được như ngày thường, Văn Phòng Luật Sư Thắng rất mong nhận được sự ủng hộ và thông cảm từ Quý khách hàng.

Một lần nữa Văn Phòng Luật Sư Thắng Trân thành cảm ơn sự đồng hành, tin tưởng và ủng hộ của Quý khách hàng, chúc Quý khách hàng đón năm mới vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và người thân!

30/01/2021

Mức Phạt Lỗi Chạy Quá Tốc Độ Đối Với Ô Tô, Xe Máy Năm 2021.

Hành vi điều khiển xe cơ giới giao thông chạy quá tốc độ quy định bị nghiêm cấm theo quy định tại Khoản 11 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008, nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định.
👉 Tăng mức bồi thường bảo hiểm ô tô, xe máy bắt buộc lên 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn
👉 Bảo hiểm không bồi thường cho bên thứ 3 nếu lái xe có nồng độ cồn
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với ô tô, xe máy năm 2021

Theo đó, theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt đối với hành vi điều khiển xe cơ giới giao thông chạy quá tốc độ quy định cụ thể như sau:

1. Đối với xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 5).

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm i Khoản 5 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5);

- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h (Điểm a Khoản 6 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h (Điểm c Khoản 7 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

2. Đối với mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm c Khoản 2 Điều 6).

- Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 6).

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h (Điểm a Khoản 7 Điều 6).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6).

3. Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng:

- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến 10km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 7).

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 7).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm a Khoản 10 Điều 7).

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h (Điểm b Khoản 6 Điều 7).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 7).
St

20/12/2020

Từ 2021, trường hợp nào được hưởng 100% chi phí KCB BHYT?

Khi tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT), người dân sẽ Quỹ BHYT chi trả toàn bộ hoặc một phần chi phí khám chữa bệnh (KCB) nếu không may bị ốm đau, tai nạn. Vậy những đối tượng nào thì được thanh toán 100% chi phí KCB BHYT?

Người nào được hưởng 100% BHYT khi KCB đúng tuyến?
Căn cứ Điều 11 Thông tư 40/2015/TT-BYT và khoản 7 Điều 15 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, các trường hợp được xác định là đúng tuyến KCB BHYT gồm:

- Khám, chữa bệnh đúng nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu;

- Khám, chữa bệnh tại nơi được thông tuyến;

- Khám, chữa bệnh có giấy chuyển tuyến của cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu;

- Trường hợp cấp cứu;

- Khám, chữa bệnh trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương cơ sở đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu.

Xem thêm: Thế nào là khám chữa bệnh đúng tuyến?

Trong các trường hợp trên, tùy thuộc vào từng đối tượng tham gia BHYT mà người bệnh được thanh toán chi phí KCB với các mức 100%, 95% hoặc 80% theo quy định tại Điều 14 Nghị định 146/2018. Theo đó, những đối tượng được Qũy BHYT chi trả 100% chi phí khi đi KCB đúng tuyến gồm 05 nhóm sau:

Nhóm 1: Gồm các đối tượng:

- Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Cựu chiến binh;

- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

- Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.

- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

Nhóm 2: Các đối tượng sau được thanh toán 100% chi phí KCB và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 - khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

Nhóm 3: Người tham gia BHYT đi KCB tại tuyến xã.

Nhóm 4: Các trường hợp đi KCB BHYT mà chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% mức lương cơ sở (hiện nay lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng).

Nhóm 5: Người bệnh tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ khi tự đi KCB vượt tuyến.

nguoi duoc huong bao hiem y te 100%

Đối tượng được thanh toán 100% chi phí KCB trái tuyến
KCB trái tuyến là trường hợp người bệnh tự đi KCB không thuộc một trong các trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến đã được đề cập ở phần trước. Do đó, mức hưởng đối với người tham gia BHYT trong trường hợp này sẽ có sự thay đổi.

Cụ thể, căn cứ Điều 22 Luật BHYT 2008, sửa đổi bổ sung 2014, người có thẻ BHYT khi đi KCB trái tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng khi đi khám đúng tuyến với các tỷ lệ sau:

+ Tại bệnh viện tuyến trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú;

+ Tại bệnh viện tuyến tỉnh: 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước (từ năm 2021);

+ Tại bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí KCB.

Theo đó, có thể thấy, trường hợp KCB trái tuyến tại bệnh viện tuyến huyện, các đối tượng được hưởng 100% chi phí KCB đúng tuyến sẽ được thanh toán 100% chi phí KCB, trong khi các đối tượng khác được thanh toán theo mức hưởng khi KCB đúng tuyến là 95% hoặc 80%.

Đồng thời, mọi người dân tham gia BHYT khi KCB trái tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương thì chỉ được Qũy BHYT thanh toán khi điều trị nội trú theo các mức trên.

Xem thêm: Mới: Mức hưởng BHYT khi đi khám, chữa bệnh từ 2021

12 trường hợp KCB không được hưởng BHYT
Theo phân tích ở trên, khi đi KCB BHYT thì người bệnh sẽ được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo các tỷ lệ nhất định nhưng không phải mọi trường hợp KCB đều được hưởng BHYT.

Căn cứ Điều 23 Luật BHYT 2008, sửa đổi bổ sung 2014, có 12 trường hợp không được hưởng BHYT gồm:

- Các chi phí khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con, vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật đã được ngân sách Nhà nước chi trả;

- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng;

- Khám sức khỏe;

- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị;

- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ;

- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ;

- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 06 tuổi;

- Sử dụng chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng;

- Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa;

- Khám chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác;

- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần;

- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
Nst!

21/10/2020

KHÔNG CẦN VỀ QUÊ ĐỂ LÀM CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, HỘ CHIẾU.

Rất nhiều người cần làm căn cước công dân hoặc hộ chiếu nhưng lại đang sinh sống, làm việc ở các thành phố lớn, khác với nơi đăng ký thường trú của mình. Việc phải trở về địa phương nơi có hộ khẩu để làm các loại giấy tờ tùy thân này đem lại nhiều phiền phức và tốn kém.
Không cần về quê để làm Căn cước công dân
Tính tới thời điểm hiện tại, đã có 16 địa phương trên cả nước triển khai việc cấp thẻ Căn cước công dân. Khi Chứng minh nhân dân bị hết hạn, bị mất, hỏng... không còn giá trị sử dụng, người dân ở các địa phương này sẽ được làm thủ tục cấp căn cước công dân.
Tương tự như Chứng minh nhân dân, căn cước công dân là loại giấy tờ tùy thân quan trọng, chứa các thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân, là loại giấy tờ thiếu yếu của công dân khi làm các thủ tục hành chính...
Theo Điều 26 của Luật Căn cước công dân, có 04 địa chỉ mà công dân có thể lựa chọn để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân, gồm:
- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
- Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
Căn cứ quy định nêu trên, có thể thấy pháp luật không bắt buộc công dân phải làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân ở nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, mà có thể đến 01 trong 04 địa chỉ nêu trên để làm thủ tục này.
Từ 01/7/2020, có thể làm hộ chiếu ở bất cứ đâu
Ngày 01/7/2020 là thời điểm có hiệu lực của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Theo, khoản 3 Điều 15 của Luật này, công dân có thể đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu tại:
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú;
- Trường hợp có thẻ căn cước công dân thì thực hiện tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.
Quy định nêu trên cho thấy, từ ngày 01/7/2020, công dân đang sử dụng chứng minh nhân dân có thể làm hộ chiếu tại công an tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Nếu đã có căn cước công dân, có thể làm ở công an cấp tỉnh thuộc bất cứ địa phương nào, miễn sao thuận tiện nhất.
Như vậy, công dân không còn phải về quê (nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú) để làm thủ tục cấp hộ chiếu, mất thời gian và tốn kém chi phí như trước đây.
Nst.

Address

LK 14B/Khu đô Thị Văn Phú
Hà Đông

Telephone

+84986910919

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Thắng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Văn Phòng Luật Sư Thắng:

Share

Category