Công ty Luật TNHH TKB

Công ty Luật TNHH TKB Dịch vụ luật sư doanh nghiệp và Luật sư gia đình

[ THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ FANPAGE ] Công ty Luật TNHH TKB xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của Quý Khách ...
12/06/2023

[ THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ FANPAGE ]

Công ty Luật TNHH TKB xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của Quý Khách hàng đã cùng dõi theo quá trình hoạt động của Luật TKB trong thời gian qua.

Kể từ ngày 12/06/2023, Công ty Luật TNHH TKB sẽ chính thức sử dụng Fanpage: Luật TKB (đường link: https://www.facebook.com/TKBlawfirm.vn) làm Fanpage chính và mọi dữ liệu tại Fanpage Công ty Luật TNHH TKB vẫn được giữ nguyên để Quý khách hàng có thể tham khảo nếu cần.

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn Quý Khách hàng đã quan tâm tới Luật TKB trong suốt thời gian qua và hy vọng quý vị tiếp tục gắn bó với chúng tôi trên nền tảng fanpage mới.

BỐ MẸ CHỒNG CHO ĐẤT NHƯNG CHỈ ĐỨNG TÊN CHỐNG CÓ ĐƯỢC COI LÀ TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN KHÔNG? Sau khi kết hôn,...
22/09/2021

BỐ MẸ CHỒNG CHO ĐẤT NHƯNG CHỈ ĐỨNG TÊN CHỐNG CÓ ĐƯỢC COI LÀ TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN KHÔNG?

Sau khi kết hôn, nhiều cặp đôi được bố mẹ chồng tặng cho tài sản là nhà, đất. Tuy nhiên, khi cấp Sổ đỏ lại chỉ có tên một mình chồng không phải là việc hiếm gặp. Vậy trường hợp này, người vợ có quyền lợi gì không?

Để xem xét quyền lợi của người vợ trong trường hợp bố mẹ tặng cho đất nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, trước hết cần phải xét thời điểm tặng cho và đối tượng được tặng cho.
Theo đó, sẽ có hai trường hợp bố mẹ chồng tặng cho đất sau đây:

1️⃣ Tặng cho cả hai vợ, chồng nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng

Khi bố mẹ chồng tặng đất cho hai vợ, chồng thì theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình, đây được xác định là tài sản chung vợ chồng.

Do đó, khi vợ, chồng cùng được bố mẹ chồng tặng cho đất thì đây được xem là tài sản chung vợ chồng. Đây là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để đảm bảo nhu cầu gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Đồng thời, hai vợ, chồng sẽ bình đẳng với nhau trong việc sử dụng, chiếm hữu và định đoạt nhà, đất được bố mẹ cho chung này.

Về việc đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Sổ đỏ), khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định, nếu nhà, đất là tài sản chung của hai vợ, chồng thì Sổ đỏ phải ghi tên của cả hai người trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Không chỉ vậy, khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP cũng khẳng định:

Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng

Căn cứ các quy định này, nếu nhà, đất được bố mẹ chồng cho chung cả hai vợ, chồng thì đây là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (nếu hai vợ, chồng không có thỏa thuận khác hoặc phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân).

Do đó, nếu do sai sót hoặc một nguyên nhân nào đó mà Sổ đỏ chỉ đứng tên mình chồng thì vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Sổ đỏ để ghi tên cả vợ, chồng theo thủ tục sau đây:

2️⃣ Tặng cho mình người chồng

Trong trường hợp này, theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản có trước khi kết hôn...

Do đó, nếu cha mẹ chồng tặng riêng đất cho chồng thì đây là tài sản riêng của người chồng.

Do đó, trên Sổ đỏ chỉ có tên một mình người chồng là đúng quy định.

Ngoài ra, với tài sản riêng này, người chồng có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, quyết định nhập hoặc không nhập vào tài sản chung.

Đồng nghĩa, người vợ sẽ không có quyền gì với nhà, đất này trừ trường hợp người chồng đồng ý và có thỏa thuận với người vợ về việc nhập tài sản riêng (nhà, đất được tặng cho riêng) vào khối tài sản chung vợ, chồng.

⚠️⚠️⚠️ Nếu bố mẹ tặng đất cho cả vợ và chồng mà Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng thì có thể đã có sai sót trong quá trình cấp Sổ đỏ nên người vợ hoàn toàn có quyền được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bổ sung thêm tên mình vào Sổ đỏ.

Nếu đây là tài sản bố mẹ chồng tặng riêng cho chồng thì người vợ không có quyền gì với nhà, đất này trừ trường hợp chồng đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ, chồng.

Mọi thắc mắc, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Thủy (Số điện thoại: 0987691799; email: [email protected]) để được giải đáp.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

_________

CÔNG TY LUẬT TNHH TKB
☎ Hotline: 1900 055 586
📍 Địa chỉ: Căn hộ LK2B-10 Dự án nhà liền kề Khu đô thị Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội
📩 Email: [email protected] / [email protected]
🔗 Website: https://tkblaw.vn/

📌📌📌06 QUY ĐỊNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CẦN BIẾT KHI MUA NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM📌📌📌⚠️ Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt NamCăn cứ ...
20/09/2021

📌📌📌06 QUY ĐỊNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CẦN BIẾT KHI MUA NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM📌📌📌

⚠️ Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở năm 2014, đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm:

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định Luật Nhà ở 2014 và pháp luật có liên quan (đối tượng 1).

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (gọi chung là tổ chức nước ngoài) (đối tượng 2).

- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam (đối tượng 3).

⚠️ Điều kiện sở hữu nhà ở Việt Nam

Mặc dù thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định trên nhưng tổ chức, cá nhân nước ngoài không đương nhiên được sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà phải đáp ứng những điều kiện theo quy định tại Điều 160 Luật Nhà ở 2014, cụ thể:

- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng 1 phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định Luật Nhà ở 2014 và pháp luật có liên quan.

- Đối với tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng 2 thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng 3 thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền miễn trừ, ưu đãi ngoại giao, lãnh sự theo quy định pháp luật.

✅ Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định rõ tại Điều 77 Nghị định 99/2015/NĐ-CP như sau:

- Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị sử dụng và được cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh, đồng thời không thuộc diện được quyền miễn trừ, ưu đãi ngoại giao theo quy định.

- Đối với tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng 1, 2 theo quy định trên và có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở.

⚠️ Có được mua nhà mặt phố, nhà riêng lẻ không?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 và Điều 75 Nghị định 99/2015/NĐ-CP (khoản 2 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 30/2021/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được mua nhà ở (căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật Việt Nam.

Khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định theo từng địa phương. Sau khi xác định sẽ gửi văn bản cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng công bố khu vực này.

✅ Như vậy, tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn được mua nhà ở riêng lẻ nhưng phải nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, đồng thời không được mua nhà mặt đường, mặt phố nếu không nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

⚠️ Thủ tục mua nhà ở tại Việt Nam

Khi đáp ứng đủ điều kiện được mua nhà ở tại Việt Nam và nhà ở đó thuộc khu vực được sở hữu thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục mua nhà theo quy định của pháp luật Việt Nam.

⚠️ Thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam

📌 Đối với tổ chức nước ngoài

Khoản 2 Điều 99 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định tổ chức nước ngoài (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam) thì được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp cho tổ chức đó.

Khi hết hạn sở hữu ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thời hạn sở hữu thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm; trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp không ghi thời hạn thì trong Giấy chứng nhận (Sổ hồng) cấp cho chủ sở hữu cũng được ghi không thời hạn.

Tổ chức nước ngoài bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trước thời hạn sở hữu nhà ở hoặc bị Nhà nước Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam thì nhà ở này được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 99/2015/NĐ-CP; trường hợp trong thời hạn sở hữu mà tổ chức nước ngoài chuyển thành tổ chức trong nước thông qua việc sáp nhập hoặc chuyển vốn theo quy định thì tổ chức này được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài.

📌 Đối với cá nhân nước ngoài

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, cá nhân nước ngoài khi mua nhà ở tại Việt Nam được sở hữu tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.

Khi hết thời hạn sở hữu ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu nhà ở đó có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn.

Xem chi tiết: Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam

⚠️ 2 trường hợp không được công nhận sở hữu nhà tại Việt Nam

Điều 78 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp sau đây không được cấp Giấy chứng nhận cho nhà ở đó nhưng có quyền bán hoặc tặng cho:

- Cá nhân, tổ chức nước ngoài được thừa kế hoặc được tặng cho nhà ở nhưng nhà ở đó nằm trong khu vực không được sở hữu theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP hoặc vượt quá số lượng nhà ở được phép sở hữu theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 76 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

- Cá nhân nước ngoài không được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam nhưng được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam.

Mọi thắc mắc, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Thủy (Số điện thoại: 0987691799; email: [email protected]) để được giải đáp.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

_________

CÔNG TY LUẬT TNHH TKB
☎ Hotline: 1900 055 586
📍 Địa chỉ: Căn hộ LK2B-10 Dự án nhà liền kề Khu đô thị Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội
📩 Email: [email protected] / [email protected]
🔗 Website: https://tkblaw.vn/

❓❓❓THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP (P.2)❓❓❓ 📌 Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ công ty1️⃣ Giảm ...
16/09/2021

❓❓❓THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP (P.2)❓❓❓

📌 Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ công ty

1️⃣ Giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ trong hai trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020

2️⃣ Giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được giảm vốn điều lệ theo một trong các hình thức sau:

✅ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
✅ Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020;
✅ Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

3️⃣ Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Công ty cổ phần có thể thực hiện giảm vốn điều lệ theo các hình thức sau:

✅ Giảm vốn do không được các cổ đông thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp đầy đủ và đúng hạn

✅ Giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đồng

✅ Giảm vốn do công ty mua lại số cổ phần đã phát hành
Có hai trường hợp công ty được mua lại cổ phần:

⚠️ Trường hợp 1: Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đồng
Được quy định cụ thể tại Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020.

⚠️ Trường hợp 2: Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty mua lại cổ phần theo quyết định của công ty và đúng theo quy định tại Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020.

4️⃣ Hồ sơ đăng ký thay đổi giảm vốn điều lệ công ty

Tương tự như tăng vốn điều lệ, tuy nhiên doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Do đó, kèm theo Thông báo đăng ký thay đổi vốn điều lệ phải có Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

⚠️ Lưu ý: Khi đăng ký giảm vốn điều lệ đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về vốn pháp định thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề đó thì đồng thời doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi (bỏ) ngành nghề kinh doanh đó.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Luật TKB về thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp. Để xem chi tiết nội dung, vui lòng truy cập trang web của Luật TKB: https://tkblaw.vn/thay-doi-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep/thu-tuc-dang-ky-thay-doi-von-dieu-le-cua-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-2020-159403.html

Mọi thắc mắc, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Thủy (Số điện thoại: 0987691799; email: [email protected]) để được giải đáp.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

_________

CÔNG TY LUẬT TNHH TKB
☎ Hotline: 1900 055 586
📍 Địa chỉ: Căn hộ LK2B-10 Dự án nhà liền kề Khu đô thị Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội
📩 Email: [email protected] / [email protected]
🔗 Website: https://tkblaw.vn/

❓❓❓THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP (P.1)❓❓❓Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đ...
14/09/2021

❓❓❓THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP (P.1)❓❓❓

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp mình để phù hợp và thuận lợi hơn. Vậy việc thay đổi vốn điều lệ luật quy định như thế nào? Trình tự thủ tục ra sao? Doanh nghiệp sau khi thay đổi vốn điều lệ cần lưu ý những gì? Thay đổi vốn điều lệ có hai hình thức chính là tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ. Khi thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung giấy đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật doanh nghiệp 2020 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

📌 Thời điểm tăng vốn điều lệ

✅ Doanh nghiệp cần phải hoàn thành tăng vốn điều lệ xong rồi mới thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn để đảm bảo về số lượng vốn tăng tránh trường hợp sau khi đăng ký tăng xong mà góp không đủ trên thực tế.

📌 Hình thức tăng vốn điều lệ

✅ Đối với công ty TNHH một thành viên: Theo Khoản 1 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ qua hai hình thức: Chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc chủ sở hữu công ty huy động thêm vốn của người khác.

✅ Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Theo Khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn trong hai trường hợp: Tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

✅ Đối với công ty cổ phần: Công ty cổ phần được quyền chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ Theo Khoản 2 Điều 123 Luật doanh nghiệp 2020 quy định các hình thức chào bán cổ phần bao gồm: Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu; Chào bán cổ phần riêng lẻ; Chào bán cổ phần ra công chúng. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Và tăng vốn bằng cách chi trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phần theo Điều 135 Luật doanh nghiệp 2020.

⚠️ Sau khi hoàn thành tăng vốn điều lệ trên thực tế, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp theo đúng số vốn đã tăng.

📌 Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty

✅ Bước 1: Chuẩn bị và Nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ
Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư
Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần. Kèm theo Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau:
- Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần.

✅ Bước 2: Nhận kết quả tăng vốn điều lệ công ty
Khi nhận được thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký tăng vốn cho doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Luật TKB về thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp. Mọi thắc mắc, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Thủy (Số điện thoại: 0987691799; email: [email protected]) để được giải đáp.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

_________

CÔNG TY LUẬT TNHH TKB
☎ Hotline: 1900 055 586
📍 Địa chỉ: Căn hộ LK2B-10 Dự án nhà liền kề Khu đô thị Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội
📩 Email: [email protected] / [email protected]
🔗 Website: https://tkblaw.vn/

❓❓❓TƯ VẤN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI❓❓❓📌 Câu hỏi:Chào Luật sưTôi là người lao động nước ngoài và tô...
13/09/2021

❓❓❓TƯ VẤN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI❓❓❓

📌 Câu hỏi:
Chào Luật sư
Tôi là người lao động nước ngoài và tôi hiện đang gặp vấn đề khó khăn khi giải quyết chấm dứt lao động với công ty cũ.
Tôi bắt đầu làm việc với Công ty A từ ngày 16/5/2021. Đáng lẽ ra, tôi đã phải ký hợp đồng lao động với họ vào tuần đầu tiên của tháng 6/2021. Tuy nhiên, sau khi đọc các nội dung chi tiết trong hợp đồng, tôi nhận thấy có một số điểm bất lợi và không phù hợp, cụ thể:
1. Tối đa số giờ làm việc quy định trong hợp đồng là 8 giờ, nhưng trên thực tế chúng tôi làm việc 10 giờ/ngày từ Thứ tư tới Chủ nhật (đối với Thứ ba chỉ làm việc 6 giờ/ngày kể từ chiều cho tới tối)
2. Theo Hợp đồng, tôi phải trải qua thời gian thử việc khoảng 1 tháng hoặc lâu hơn và mức lương tôi sẽ kiếm được sẽ chỉ là 500 USD (1/3 mức lương chính thức và luật quy định rằng mức lương của thời gian thử việc phải là khoảng 80%, chưa kể tôi là giáo viên duy nhất có chứng chỉ, bằng cấp đạt tiêu chuẩn làm việc cho họ); và
3. Ngày làm việc chính thức của tôi tại Công ty theo nội dung Hợp đồng sẽ là 01/07, trong khi thực tế tôi đã bắt đầu làm việc cho họ kể từ 16/5 rồi.
Với toàn bộ các nội dung trên, tôi đã thông báo lại cho họ về một số thông tin chưa chính xác và họ trả lời rằng họ sẽ sửa đổi, bổ sung các điều khoản cho phù hợp.
Và, trong suốt thời gian tôi làm việc cho Công ty A, họ đã gia hạn visa cho tôi mà không cần kí hợp đồng lao động, tôi không biết họ thực hiện bằng cách nào.
Sau đó, gần 02 tháng trôi qua, tôi vẫn không nhận được bất kỳ thông tin nào về việc Công ty sẽ gửi lại tôi hợp đồng hay không. Sau đó, tôi đã cố gắng nộp hồ sơ vào trường X (tại Hà Nội) và nhận được thư mời nhận việc từ họ.
Đối với lời mời nhận việc của Trường X, tôi chưa đồng ý vội vì tôi còn phải xin ý kiến chấp thuận của Công ty A. Sau khi trao đổi, Công ty A thông báo rằng họ sẵn sàng chấm dứt lao động với tôi với điều kiện tôi tiếp tục làm việc cho họ thêm một khoảng thời gian cho tới thời hạn cuối cùng của visa mà họ đã đề nghị cấp cho tôi (sẽ hết hạn vào ngày 4/9/2021) và tôi đã đồng ý.
Sau đó một vài ngày, tôi đề nghị Công ty ký cho tôi Quyết định chấm dứt lao động thì Công ty không có bất kỳ phản hồi nào liên quan đến vấn đề này hoặc từ chối trả lời, thậm chí yêu cầu tôi phải bồi thường vì đã không tiếp tục làm việc tại công ty. Bộ phận HR của trường X đã can thiệp bằng cách liên hệ với người xử lý hồ sơ lao động nước ngoài của trường X trên Cục Quản lý xuất nhập cảnh, và tôi được trao đổi rằng tôi nên tự thỏa thuận lại với Công ty A về việc này. Trong suốt thời gian đó, tôi vẫn làm việc cho Công ty. Tôi cũng nhờ một đại lý visa và đề nghị liệu anh ấy có thể giúp tôi không nhưng anh ấy từ chối và nói anh ấy không thể.
Tôi đã cố gắng xin họ ký Quyết định chấm dứt lao động hoặc thậm chí chỉ cần gửi lại tôi Xác nhận thời gian làm việc tại Công ty nhưng họ luôn lấy lý do là Giám đốc bận hoặc các lý do từ chối tương tự.
Hiện tại, tôi thực sự lo lắng bởi nếu họ không ký cho tôi Quyết định chấm dứt lao động trước chủ nhật tuần này (22/8/2021), trường X có thể sẽ từ chối hồ sơ của tôi.
Vậy, Luật sư có thể tư vấn giúp tôi bây giờ tôi cần phải làm gì để bảo vệ được quyền lợi của mình không?

✅ Trả lời:

Sau khi xem xét hồ sơ tài liệu kèm theo yêu cầu tư vấn nêu trên, Luật TKB có ý kiến tư vấn như sau:

1️⃣ Bản chất mối quan hệ lao động giữa bạn và Công ty A là quan hệ lao động thực tế mặc dù chưa ký kết hợp đồng bằng văn bản

Căn cứ vào các nội dung trao đổi giữa bạn và Công ty A thông qua các ứng dụng điện tử như Zalo, Facebook, Gmail,… và quá trình làm việc thực tế của bạn tại Công ty A, chúng tôi có cơ sở nhận định bạn và Công ty A đã xác lập quan hệ lao động thực tế và được coi là quan hệ lao động có hiệu lực pháp luật, cụ thể:

⚠️ Về Cơ sở thực tiễn: Bạn đã làm việc và được Công ty A trả lương theo giờ làm việc trong toàn bộ quá trình làm việc (thử việc) nêu trên (mặc dù không ký hợp đồng lao động). Trong quá trình làm việc, bạn đều chịu sự quản lý, điều hành và giám sát của Công ty A.

⚠️ Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 quy định: “1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. Như vậy, mặc dù thực tế giữa bạn và Công ty A chưa ký hợp đồng lao động bằng văn bản nhưng đã phát sinh quan hệ lao động vì đã có quá trình làm việc (thử việc) thực tế, bạn được Công ty A trả lương nên khi bạn và Công ty A không thoả thuận được tiếp tục về điều kiện làm việc và thu nhập thì Người lao động (tức là bạn) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (quan hệ thử việc) trước thời hạn theo quy định pháp luật lao động. Ngoài ra, diễn biến quá trình làm việc, Công ty A tiếp tục có dấu hiệu vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động với bạn.

⚠️ Về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: Khoản 1 Điều 15 Bộ luật lao động quy định: “1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.” Trong quá trình đàm phán hợp đồng, do bạn không đồng ý với một số điều khoản trong hợp đồng (không ghi nhận đúng ngày thực tế làm việc trên hợp đồng, một số điều khoản chưa thống nhất, bạn đề nghị sửa nhưng Công ty A không sửa và kéo dài quá trình giao kết hợp đồng trong khi bạn đã làm việc thực tế làm việc tại Công ty), nên bạn đã đề nghị chấm dứt công việc thực tế đang thực hiện cho Công ty là hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật. Khi một trong các bên cho rằng không đạt được thoả thuận và việc giao kết hợp đồng không được thực hiện đúng nguyên tắc nêu trên, việc không thỏa thuận ký được hợp đồng là điều đương nhiên.

📌 Với cơ sở thực tiễn và các cơ sở pháp lý đã phân tích, trích dẫn, chúng tôi hoàn toàn có cơ sở nhận định, việc bạn có quyền đơn phương chấm dứt thời gian thử việc và khi không còn làm việc tại Công ty A, bạn đương nhiên có quyền yêu cầu, đề nghị Công ty A ra Quyết định chấm dứt lao động là hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật, là cơ sở để bạn làm việc tại nơi làm việc mới và gia hạn visa, các giấy tờ khác có liên quan phù hợp quy định pháp luật.

2️⃣ Công ty A yêu cầu bạn bồi thường do không tiếp tục làm việc tại công ty là không có cơ sở

⚠️ Do quá trình làm việc của bạn tại Công ty A là thời gian thử việc nên căn cứ quy dịnh tại Điều 27 Bộ luật lao động 2019: “Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường”, thông báo nghỉ việc của bạn là hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật và bạn không có nghĩa vụ phải bồi thường.

✅ Như vậy, căn cứ các nội dung phân tích nêu trên, Công ty A có nghĩa vụ ký Quyết định chấm dứt lao động với bạn và bạn không có nghĩa vụ phải bồi thường đối với việc chấm dứt lao động tại Công ty A. Theo đó, bạn có thể yêu cầu Luật sư đại diện để đàm phán, trao đổi với đại diện Công ty A để các bên giải quyết vụ việc sớm và hiệu quả. Tuy nhiên, để bảo đảm cho công việc mới của bạn tại Trường X, bạn nên xin gia hạn thêm thời hạn nộp bổ sung Quyết định chấm dứt lao động với Công ty A và gửi kèm Giấy yêu cầu Luật sư do Luật sư đại diện cho bạn ký để chứng minh bạn đã và đang trong quá trình giải quyết vụ việc, cam đoan và bảo đảm hoàn thành tiến độ nộp hồ sơ theo quy định của Trường X.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Luật TKB về vấn đề Quý Khách hàng đang gặp phải. Mọi thắc mắc, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Thủy (Số điện thoại: 0987691799; email: [email protected]) để được giải đáp.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

_________

CÔNG TY LUẬT TNHH TKB
☎ Hotline: 1900 055 586
📍 Địa chỉ: Căn hộ LK2B-10 Dự án nhà liền kề Khu đô thị Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội
📩 Email: [email protected] / [email protected]
🔗 Website: https://tkblaw.vn/

❓❓❓ 2 quy định mới về thủ tục cấp, cấp đổi Sổ đỏ từ 30/8/2021❓❓❓Khi Quyết định 1686/QĐ-BTNMT về công bố thủ tục hành chí...
10/09/2021

❓❓❓ 2 quy định mới về thủ tục cấp, cấp đổi Sổ đỏ từ 30/8/2021❓❓❓

Khi Quyết định 1686/QĐ-BTNMT về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai có hiệu lực thì một số quy định được hướng dẫn chi tiết và cụ thể hơn. Dưới đây là quy định mới khi cấp Sổ đỏ từ ngày 30/8/2021.

⚠️ Lưu ý: Mặc dù thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai sửa đổi, bổ sung được công bố và có hiệu lực từ ngày 30/8/2021 theo Quyết định 1686/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng trên thực tế một số địa phương đã thực hiện theo quy định này từ trước ngày 30/8/2021 như nơi nộp hồ sơ và trả kết quả đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

✅ Quy định rõ hơn về nơi nộp hồ sơ cấp, cấp đổi Sổ đỏ

📌 Mặc dù từ ngày 08/02/2021 quy định Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được tiếp hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và nộp hồ sơ theo nhu cầu nhưng thủ tục hành chính vẫn thực hiện theo quy định cũ. Tại Quyết định 1686/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quy định rõ về nội dung này. Theo đó, đối với địa phương đã thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc các thủ tục hành chính khác thì người sử dụng đất nộp hồ sơ theo quy định như sau:

“Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về địa điểm.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu”.

☑️ Như vậy, ngoài quy định như trước đây là nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) hoặc bộ phận một cửa do UBND cấp tỉnh quy định hoặc UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thì nay được nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (thực tế nhiều địa phương đã thực hiện theo quy định này nhưng nay mới được quy định rõ trong thủ tục hành chính).

📌 Ngoài ra, đối với địa phương mà UBND cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về địa điểm thì nộp theo tại địa điểm theo nhu cầu đó (địa điểm khác thuận lợi cho người sử dụng đất - để biết địa điểm nào người dân phải căn cứ vào quyết định của UBND cấp tỉnh). Đây là nội dung đã được nêu tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP nhưng theo quy định về địa điểm nộp hồ sơ và trả kết quả tại Quyết định 1686/QĐ-BTNMT thì mới được thể hiện một cách rõ ràng và dễ thực hiện hơn.

✅ Quy định rõ trường hợp được thỏa thuận thời gian cấp Sổ đỏ

📌 Khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định:

“Đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.”.

☑️ Với quy định này người sử dụng đất có thể thỏa thuận với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận. Đây là quy định rất tiến bộ, có thể rút ngắn thời gian thực hiện nhưng quy định này không áp dụng với tất cả các địa phương trong cả nước.

Thủ tục cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận tại Quyết định 1686/QĐ-BTNMT nêu rõ:

“Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.”.

📌 Như vậy, thời gian thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận theo thỏa thuận (có thể được rút ngắn) chỉ áp dụng đối với địa phương mà UBND tỉnh, thành đó đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về thời gian và địa phương đó đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai.

Các địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, chưa ban hành quy chế giải quyết hồ sơ và trả kết quả theo nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết vẫn thực hiện theo quy định tại khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP (không quá 30 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn không quá 40 ngày làm việc; thời gian này không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Mọi thắc mắc, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Thủy (Số điện thoại: 0987691799; email: [email protected]) để được giải đáp.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

_________

CÔNG TY LUẬT TNHH TKB
☎ Hotline: 1900 055 586
📍 Địa chỉ: Căn hộ LK2B-10 Dự án nhà liền kề Khu đô thị Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội
📩 Email: [email protected] / [email protected]
🔗 Website: https://tkblaw.vn/

Address

Tầng 3, Căn Hộ LK2B-10 Dự án Khu Nhà Liền Kề Khu đô Thị Mỗ Lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Thành Phố Hanoi
Hà Đông
100000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 17:45

Telephone

+841900055586

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH TKB posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật TNHH TKB:

Share

Category