Tôi muốn đi Nhật Bản

Tôi muốn đi Nhật Bản Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tôi muốn đi Nhật Bản, Labor & Employment Lawyer, LK 26 Shophouse Metropolitan Nguyễn Mậu Tài, Trâu Quỳ, Gia Lâm.

🎐 KYOTO – NƠI GIÓ MANG THEO NHỮNG ĐIỀU ƯỚCTưởng rằng chuông gió chỉ là một nét đặc trưng của mùa hè Nhật Bản, nhưng giữa...
12/08/2026

🎐 KYOTO – NƠI GIÓ MANG THEO NHỮNG ĐIỀU ƯỚC

Tưởng rằng chuông gió chỉ là một nét đặc trưng của mùa hè Nhật Bản, nhưng giữa Kyoto cổ kính, những chiếc furin trong veo lại tạo nên một khung cảnh đẹp đến nao lòng. 🎐🌿

Mỗi chiếc chuông khẽ rung trong gió, mang theo một mảnh giấy điều ước, một sắc hoa và một chút bình yên. Giữa nắng hè trong trẻo, tiếng chuông ngân lên khe khẽ như nhắc người ta **chậm lại một chút, lắng nghe thiên nhiên và tận hưởng khoảnh khắc hiện tại.

🇯🇵 Kyoto – nơi ngay cả làn gió cũng có câu chuyện để kể.

12/08/2026

KHỞI DỘNG NGÀY MỚI BẰNG CÁCH HỌC 100 từ tiếng Nhật trong MANGA ANIME
1. 危ない(あぶない)abunai – nguy hiểm
2. 愛(あい)ai – yêu,tình yêu 愛している (あいしている) yêu ai đó
3. 相手(あいて)aite – địch thủ,kẻ thù, đôi khi vẫn dùng với nghĩa đối tác, đối phương.
4. 悪魔(あくま)akuma – ác ma. Xấu xí ,ma quỷ: dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.
5. 有難う(ありがとう)arigatou – Cám ơn, từ này chắc các bạn quá rõ
6. 馬鹿(ばか)baka- một lời dùng để sỉ nhục người khác
7. 化け物(ばけもの) bakemono-quái vật, kẻ gớm ghiếc.
8. ロジャー roja- Rõ, hiểu rồi. = ryokai
9. 美人(びじん) bijin – Mỹ nhân, một cô gái xinh xắn(rất đẹp)
10. 違う(ちがう)chigau – Không đúng, khác biệt, sai hướng
11. 力(ちから)があるね. chikaraga arune có sức khoẻ, khỏe mạnh,tràn đầy sức mạnh.
12. 畜生(ちくしょう)chikusho: súc sinh = Damm, S**t: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.
13.(ちょっと)chotto một chút:Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống: Giữ lấy 1 lúc… đợi 1 chút
14. 大丈夫(だいじょうぶ)daijoubu - ổn, OK, tốt.
15. 黙れ(だまれ)damare - Im lặng nào
16. 騙す(だます)damasu - nói dối, lừa gạt
17. 駄目(だめ)dame - xấu, không tốt, thôi, dùng để chỉ 1 việc gì đó không muốn làm
18. 誰(だれ)dare - ai đó
19. 何所(どこ)doko - ở đâu
20. ふざける fuzakeru - nhảm nhí,dùng khi nói chuyện phiếm. fuzakeruna nói vớ vẩn, đừng có làm (nói) mấy thứ vớ vẩn đó nữa.
21. 餓鬼(がき) gaki - ngã quỷ (1 đạo trong lục đạo 6 ngả luân hồi) non nớt, dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược, nhóc con.
22. 頑張る(がんばる) gambaru - cố gắng.
23. 早い(はやい) hayai - nhanh lên, khẩn trương lên.
24. 変(へん) hen - kỳ lạ khi dùng chỉ một sự biến đổi
25. 変態(へんたい) he**ai - biến thái, bất bình thường,
26. 酷い(ひどい) hidoi - kinh khủng!, thật khó chịu!
27. 姫(ひめ) hime - công chúa
28. いい ii tốt, tuyệt
29. 行く(いく)iku - nào cùng đi..,biến đi,cút đi
30. 命(いのち)inochi - cuộc sống, tính mạng.
31. 痛い(いたい)itai - đau dớn ,nỗi đau,bị thương
32. 地獄(じごく)jigoku - âm phủ ,địa ngục.
33. 女子高生 (じょしこうせい)joshikousei - một từ dùng để mô tả một cô gái xinh đẹp đầy cá tính thông thường hay nói về các cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về những người này.
34. 構わない(かまわない)kamawanai không phiền gì, không sao cả, mặc kệ nó
35. 神(かみ)kami thần
36. 必ず(かならず)kanarazu nhất định, chắc chắn
37. 彼氏(かれし)kareshi bạn trai: Kanojo-bạn gái đây là những từ khá quan trọng mô tả về cá mối quan hệ.
38. 可愛い(かわい)kawaii đáng yêu
39. けど kedo nhưng, tuy nhiên
40. 怪我(けが)kega – vết thương, chỗ bị đau
41. 警察(けいさつ)keisatsu – cảnh sát
42. 気 (き) ki – có rất nhiều
43. 心(こころ)kokoro – tâm, xuất phát từ trái tim
44. 殺す(ころす)korosu – giết
45. 怖い(こわい)kowai – đáng sợ
46. 来る(くる)kuru – đến
47. 魔法(まほう)mahou – phép thuật, ma quái, phép màu
48. 任せる(まかせる)makaseru – tin tưởng, giao phó. w
49. 負ける(まける)makeru – thua, thất bại …
50. 守る(まもる)mamoru – bảo vệ
51. まさか masaka – không có lẽ, dùng để phỏng đoán.
52. 待つ(まつ)matsu – chờ chút
53. 勿論(もちろん)mochiron – đường nhiên, dĩ nhiên. không nghi ngờ gì gì nữa
54. もう mou – đã (xong) rồi, đủ rồi..
55. 娘(むすめ)musume – con gái
56. 仲(なか)naka – nói về một mối quan hệ trong gia đình hay giữa những người có cùng ý kiến
57. 何 (なに)nani – cái gì?
58. なるほどnaruhodo – quả là như vậy, ra là như vậy, tôi hiểu, à rõ rồi, chú nói được cái phải (dùng để khẳng định lại thông tin của người nói) .
59. 逃げる(にげる)nigeru – bỏ chạy, chạy trốn. nigerou : chạy thôi…
60. 人間(にんげん)ningen – nhân loại, con người, dùng để nói về những gì thuộc về con người, những bản tính, thói quen của con người. ningenha souda – con người là thế.
61. お早う(おはよう)ohayou – câu chào buổi sáng. Một câu chào hỏi rất thông dụng, dùng vào khoảng sáng tới khoảng 11-12h trưa.
62. 怒る(おこる)okoru – bực tức, thường dùng ở thể : mou okottayo giận rồi đấy. okotteruno bạn đang giận tôi ư? Mày giận tao à?
63. お願い(おねがい)onegai – cách nói tắt của onegai shimasu nghĩa là ‘làm ơn hãy”
64. 鬼(おに)oni – quỷ, ma quỷ, yêu quái.
65. 了解(りょうかい) Ryoukai! – rõ, hiểu rõ.
66. さあ Saa – câu cảm thán, à, ừ, hừ …
67. さすが sasuga – quả thật
68. 先輩(せんぱい)sempai – tiền bối, dùng để gọi những người có thâm niên trong 1 lĩnh vực đó so với mình.
69. しかし shikashi – dù vậy, nhưng, tuy nhiên.
70. 仕方がない shikata ga nai – không có cách nào cả.
71. 信じる(しんじる)shinjiru – tin tưởng vào 1 ai đó hoặc điều gì đó.
信じてください shinjite kudasai. Dịch nghĩa: hãy tin tôi đi.
信じられるか あいつ?shinjirareru ka aitsu. Dịch nghĩa: hắn có tin được không?
72. 死ぬ(しぬ)shinu – chết, thường dùng 死ね shine: chết đi
73. すこい sukoi – bảo thủ ,tàn nhẫn …gần nghĩa với : ずるい (tồi tệ, xấu tính).
74. 凄い(すごい)sugoi – siêu, kinh, thật là giỏi, giỏi quá
75. 好き(すき)suki – ưa thích: nó hàm ý có một cảm tình rất đẹp với một ai đó khác giới
76. する suru – làm: chẳng hạn
77. 大変(たいへん)taihen – vô cùng, cực độ, dùng để mô tả một điều gì đó rất kinh khủng.
78. 助ける(たすける)tasukeru – cứu, giúp đỡ
79. 戦う(たたかう)tatakau – đánh nhau
80. 敵(てき)teki – quân địch kẻ thù…
81. 友達(ともだち)tomodachi – bạn bè
82. とても totemo – rất…, dùng để nhấn mạnh một điều gì đó
83. 運命(うんめい)unmei – định mệnh, số phận
84. 裏切り者 うらぎりもの uragirimono – kẻ phản bộ
85. 嬉しい うれしい ureshii! – ôi! thật hạnh phúc
86. 五月蠅い うるさい urusai – ồn quá, im lặng, câm đi
87. 嘘 うそ uso – nói dối, lời nói dối
88. 噂 うわさ uwasa – tin đồn.
89. 分かる wakaru – hiểu, thường dùng
90. 罠 わな wana – bẫy, mưu kế
91. やばい yabai – nguy rồi, không ổn rồi, không tốt rồi
92. 約束 やくそく yakusoku – lời hứa.
93. 辞める やめる yameru – từ bỏ, dừng lại, hủy bỏ
94. やる yaru – làm, hành động.:
95. 優しい やさしい yasashii – dễ tính, tốt bụng.
96. やった yatta – làm được rồi, dùng để cổ vũ
97. よっし yosshi – được rồi, uh đúng đó, tôi đã xong.
98. 妖怪 ようかい youkai – Ma giới, ma quỷ.
99. 夢 ゆめ yume – mơ, giấc mơ..
100.許す ゆるす yurusu – tha thứ, dùng để nói khi muốn xin lỗi hay người nói bỏ qua một lỗi lầm của ai đó
NGUỒN: sưu tầm

🇯🇵 KAWAGOE – “TIỂU TOKYO” CỔ KÍNH NGAY GẦN TOKYOChỉ cách Tokyo chưa đầy một giờ di chuyển, Kawagoe mang đến một Nhật Bản...
12/08/2026

🇯🇵 KAWAGOE – “TIỂU TOKYO” CỔ KÍNH NGAY GẦN TOKYO

Chỉ cách Tokyo chưa đầy một giờ di chuyển, Kawagoe mang đến một Nhật Bản rất khác – chậm rãi, hoài niệm và đậm dấu ấn thời gian. 🍃

Những con phố lát đá, những căn nhà Kurazukuri với tường kho truyền thống, mái ngói cổ kính và đặc biệt là Tháp chuông Toki no Kane – biểu tượng đã gắn liền với Kawagoe qua nhiều thế hệ. 🔔

Đến đây, bạn có cảm giác như đang bước ngược thời gian về một “Little Edo” – nơi nét đẹp Nhật Bản xưa vẫn được gìn giữ giữa nhịp sống hiện đại.

📍 Kawagoe, Saitama, Nhật Bản
✨ Một điểm đến dành cho những ai yêu vẻ đẹp cổ kính, bình yên và muốn tìm một Nhật Bản thật khác ngay gần Tokyo.

Kawagoe – nơi thời gian dường như trôi chậm lại. 🇯🇵❤️

🌿 MỘT GÓC NHỎ BÌNH YÊN TẠI NHẬT BẢN 🇯🇵Không cần những địa danh nổi tiếng hay khung cảnh quá đỗi lộng lẫy, đôi khi vẻ đẹp...
10/08/2026

🌿 MỘT GÓC NHỎ BÌNH YÊN TẠI NHẬT BẢN 🇯🇵

Không cần những địa danh nổi tiếng hay khung cảnh quá đỗi lộng lẫy, đôi khi vẻ đẹp của Nhật Bản lại nằm trong một con đường nhỏ, vài mái nhà quen thuộc và bầu trời bình dị sau cơn mưa. ☁️🍃

Con đường vắng lặng, hàng cây xanh, những ngôi nhà nép mình bên phố… tất cả tạo nên một cảm giác thật nhẹ nhàng, khiến người ta chỉ muốn bước thật chậm để tận hưởng từng khoảnh khắc.

Nhật Bản – nơi ngay cả những điều bình dị nhất cũng có thể trở thành một khung hình thật đẹp.🌿✨🇯🇵

🌿 MÙA HÈ Ở SHIRAKAWA-GO – NƠI MÀU XANH CỦA NHẬT BẢN CHẠM ĐẾN BÌNH YÊN 🇯🇵☀️Nếu mùa đông Shirakawa-go đẹp như một câu chuy...
10/08/2026

🌿 MÙA HÈ Ở SHIRAKAWA-GO – NƠI MÀU XANH CỦA NHẬT BẢN CHẠM ĐẾN BÌNH YÊN 🇯🇵☀️

Nếu mùa đông Shirakawa-go đẹp như một câu chuyện cổ tích phủ đầy tuyết trắng, thì mùa hè nơi đây lại khoác lên mình một vẻ đẹp tươi xanh và đầy sức sống. 🌱

Những mái nhà Gassho-zukuri cổ kính nép mình giữa cánh đồng lúa xanh mướt, phía xa là núi non trùng điệp, trên cao là bầu trời xanh trong veo… Tất cả tạo nên một khung cảnh bình dị mà đẹp đến nao lòng.

🍃 Không quá náo nhiệt, không quá vội vàng – chỉ có tiếng gió, màu xanh của đồng quê và nhịp sống chậm rãi của một ngôi làng Nhật Bản xưa.

Shirakawa-go mùa hè – một Nhật Bản xanh mướt, thanh bình và đẹp như bước ra từ tranh vẽ. 💚🏡🇯🇵

🏔️ TAKAYAMA – MỖI KHUNG HÌNH ĐỀU GIỐNG NHƯ MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH 🇯🇵✨Có một Takayama rất khác – bình yên, trong trẻo và đ...
08/08/2026

🏔️ TAKAYAMA – MỖI KHUNG HÌNH ĐỀU GIỐNG NHƯ MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH 🇯🇵✨

Có một Takayama rất khác – bình yên, trong trẻo và đẹp đến mức chỉ cần đứng yên cũng có thể bắt gặp một khung hình thật nên thơ. 🌿

Những con phố nhỏ nép mình bên triền núi, những mái nhà mang đậm nét Nhật Bản, hàng cây xanh rì trong nắng và phía xa là những dãy núi trùng điệp… tất cả hòa vào nhau tạo nên một khung cảnh vừa thân thuộc vừa mộng mơ.

🍃 Không cần filter, chẳng cần chỉnh sửa, Takayama tự mình đã là một thước phim đẹp.

Một lần đặt chân đến đây, có lẽ điều muốn mang về không chỉ là những bức ảnh, mà còn là cảm giác bình yên của một thị trấn miền núi Nhật Bản. 🇯🇵💚

Takayama – nơi mỗi góc phố đều có thể trở thành một cảnh phim. 🎞️✨

🎆 Quẩy tung Lễ hội Taku Yamakasa – Hòa mình vào nhịp sống sôi động của mùa hè Nhật Bản! 🇯🇵Khi những chiếc kiệu truyền th...
06/08/2026

🎆 Quẩy tung Lễ hội Taku Yamakasa – Hòa mình vào nhịp sống sôi động của mùa hè Nhật Bản! 🇯🇵

Khi những chiếc kiệu truyền thống rộn ràng lăn bánh qua từng con phố, tiếng hò reo vang dội hòa cùng sắc màu rực rỡ của màn pháo hoa trên bầu trời đêm, Taku Yamakasa mang đến một bầu không khí lễ hội đầy nhiệt huyết và cảm xúc.

Không chỉ là một lễ hội, đây còn là dịp để cảm nhận tinh thần đoàn kết, niềm tự hào văn hóa và những giá trị truyền thống được người dân Nhật Bản gìn giữ qua nhiều thế hệ.

✨ Một lần hòa mình vào Lễ hội Taku Yamakasa, bạn sẽ hiểu vì sao mùa hè Nhật Bản luôn là khoảng thời gian đáng nhớ nhất – nơi tiếng cười, ánh sáng và những khoảnh khắc tuyệt vời cùng nhau tạo nên những ký ức không thể nào quên. 🎇⛩️🎉🇯🇵

🏯 Tsumago-juku – Ngôi làng Edo nơi thời gian như ngừng trôi 🇯🇵✨Giữa những dãy núi xanh của tỉnh Nagano, Tsumago-juku vẫn...
05/08/2026

🏯 Tsumago-juku – Ngôi làng Edo nơi thời gian như ngừng trôi 🇯🇵✨

Giữa những dãy núi xanh của tỉnh Nagano, Tsumago-juku vẫn giữ nguyên vẻ đẹp mộc mạc của một trạm dừng chân trên tuyến đường Nakasendo hơn 400 năm trước. Những ngôi nhà gỗ cổ kính, con đường lát đá yên bình và bầu không khí tĩnh lặng khiến mỗi bước chân như đang ngược dòng thời gian trở về thời kỳ Edo.

Đến Tsumago-juku, bạn sẽ không chỉ được chiêm ngưỡng kiến trúc truyền thống được gìn giữ gần như nguyên vẹn, mà còn cảm nhận được nhịp sống chậm rãi, bình dị và sự trân trọng của người Nhật đối với di sản văn hóa.

Có những nơi không cần quá rực rỡ để gây ấn tượng, chỉ cần giữ nguyên vẻ đẹp của thời gian cũng đủ khiến bất cứ ai một lần ghé thăm đều lưu luyến mãi không quên.

Tsumago-juku – nơi quá khứ vẫn hiện hữu trong từng mái nhà, từng con phố và từng bước chân lữ khách. 🌿⛩️🍃🇯🇵

05/08/2026

🇯🇵 Học tiếng Nhật không khó, khó là nhớ đúng trợ từ! 📚✨

Chỉ một chữ nhỏ như は, が, を, に, で...nhưng lại quyết định ý nghĩa của cả câu. Nắm vững trợ từ chính là chìa khóa giúp bạn giao tiếp tự nhiên và sử dụng tiếng Nhật chính xác hơn mỗi ngày.

💡 Hãy lưu ngay bảng tổng hợp này để ôn tập bất cứ lúc nào:
📌 は (wa) – Chủ đề của câu
📌 が (ga) – Chủ ngữ
📌 を (wo)– Tân ngữ trực tiếp
📌 に (ni) – Địa điểm đến, thời gian
📌 で (de) – Nơi diễn ra hành động, phương tiện
📌 と (to) – Cùng với, và
📌 も (mo) – Cũng, cũng vậy
📌 から (kara)– Từ, bởi vì
📌 まで (made) – Đến, cho tới
📌 の (no) – Sở hữu
📌 や (ya) – Và (liệt kê không đầy đủ)
📌 など (nado) – Vân vân...

🌸 Mỗi ngày học một chút, tiếng Nhật sẽ dần trở thành thói quen. Kiên trì hôm nay chính là nền tảng để chinh phục JLPT và tự tin giao tiếp trong tương lai. 頑張りましょう!(Cùng cố gắng nhé!) 🇯🇵💙

Call now to connect with business.

Address

LK 26 Shophouse Metropolitan Nguyễn Mậu Tài, Trâu Quỳ
Gia Lâm
12400

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tôi muốn đi Nhật Bản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share