Luật sư tại Quảng Bình

Luật sư tại Quảng Bình Luật sư:
- Tư vấn, Tranh tụng: Dân sự - Hình sự- Đất đai – Hôn nhân

21/10/2025

Chồng lập di chúc để lại toàn quyền sử dụng đất cho cô bồ. Nhưng khi chồng chết thì vợ và con có được hưởng di sản thừa kế không?
--------------------------------------
THÔNG TIN LIÊN HỆ:CÔNG TY LUẬT KHỞI MINH
➡️ Chi nhánh tại Quảng Trị: Số 432 Lý Thái Tổ, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị
☎️ HOTLINE: 0935 789 525 (Ls Đào Văn Thái )
📩 EMAIL: [email protected]

KHỐI TÀI SẢN KHỔNG LỒ 5.200 TỶ ĐỒNG TRONG VỤ ÁN LỪA ĐẢO KHỦNG NHẤT TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG TỪ TRƯỚC ĐẾN NAY
11/12/2024

KHỐI TÀI SẢN KHỔNG LỒ 5.200 TỶ ĐỒNG TRONG VỤ ÁN LỪA ĐẢO KHỦNG NHẤT TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG TỪ TRƯỚC ĐẾN NAY

KHI CÔNG AN MỜI LÀM VIỆC, BẠN CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?Khi có thông tin bạn liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật thì công a...
06/12/2024

KHI CÔNG AN MỜI LÀM VIỆC, BẠN CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?
Khi có thông tin bạn liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật thì công an sẽ tiến hành mời bạn lên phối hợp cung cấp thông tin đề điều tra vụ việc. Tuy nhiên, khi bị cơ quan công an mời làm việc người dân thường rơi vào trạng thái lo sợ, mất bình tĩnh, dẫn đến những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
Vậy, khi bị công an mời lên làm việc, bạn cần lưu ý những gì để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình?
Hiện nay, không có quy định nào bắt buộc công dân phải lên làm việc theo yêu cầu khi nhận được giấy mời của cơ quan công an. Theo đó, giấy mời làm việc không tạo ra nghĩa vụ buộc bạn phải có mặt làm việc nếu bạn không phải là người tham gia tố tụng, thực tế bạn có thể đến hoặc không đến (đây là điểm khác biệt so với việc triệu tập người tham gia tố tụng, sẽ nói rõ hơn tại phần cuối bài viết). Nhưng trên tinh thần hợp tác, bạn cần có mặt để làm việc làm rõ vụ việc. Còn trong trường hợp không thể đến theo đúng thời gian ghi trong giấy mời thì bạn có thể làm đơn từ chối có nêu lý do vắng mặt rồi gửi đến cơ quan công an. Sau đó, bạn nên đến cơ quan công an trong thời gian sớm nhất để hợp tác làm rõ vụ việc.
Để bảo vệ bản thân cũng như để tránh việc bản thân hoảng loạn từ đó dẫn đến những hành động bất lợi sau này, công dân nên nắm được một số điều cơ bản sau:
+ Chuẩn bị tâm lý khi tham gia buổi làm việc.
Khi được mời lên làm việc phải giữ được tinh thần bình tĩnh, khai đúng, đầy đủ nội dung sự việc mà bản thân biết để phục vụ quá trình điều tra.
+ MỜI LUẬT SƯ
Luật sư tham gia ngay từ giai đoạn đầu để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho công dân khi được mời lên làm việc. Khi có Luật sư đi cùng, bạn sẽ an tâm hơn, tránh được các trường hợp bị dọa nạt, bức cung (có thể xảy ra) hay gặp phải tình huống xấu sẽ được tư vấn và xử lý kịp thời từ phía Luật sư của mình.
LƯU Ý:
– Khi được cơ quan công an mời lên làm việc, ngoài việc nắm rõ các quyền tối thiểu mà Hiến pháp đã quy định:
+ Điều 20 Hiến pháp 2013 đã quy định “mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
+ Công dân có quyền yêu cầu người mời làm việc giải thích rõ về các quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ việc.
- Nếu được, nên có người đi cùng. Việc có một người thứ hai đi cùng cũng khiến cho tâm lý của bạn cảm thấy tự tin hơn trong quá trình làm việc với cơ quan công an. Bởi vốn dĩ, tâm lý của những người bị công an mời lên làm việc thường rất hoang mang, lo lắng vì tự cho là đang ở thế yếu hơn so với cơ quan chức năng.
- Cần thông báo cho người thân, đồng nghiệp, hoặc những người có mối quan hệ mật thiết với mình biết việc tới cơ quan công an trình diện. Việc thông báo này rất quan trọng, vì lẽ để đảm bảo được sự an toàn và đề phòng những tình huống bất trắc có thể xảy ra. Khi thông báo, bạn nên để lại thông tin thời gian, địa điểm của việc bạn lên làm việc để khi có trường hợp xấu xảy ra, những người thân thích có thể ứng phó kịp thời.
– Nếu có bất cứ hành vi nào trấn áp tinh thần, dùng vũ lực đe dọa, các hình thức ép cung, bức cung… công dân cần có thái độ phù hợp, không thái quá, đồng thời yêu cầu ngừng làm việc để có người giám hộ hoặc yêu cầu nhờ luật sư trợ giúp, bào chữa. Điều này không chỉ bảo đảm quyền của chính công dân đó mà còn đề cao vị trí, vai trò của luật sư trong việc hỗ trợ pháp lý cho người dân, hạn chế tình trạng một số người bị áp lực, hoảng loạn dẫn đến những hành động đáng tiếc.
– Khi buổi làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kết thúc, hai bên sẽ phải ký vào biên bản nhằm xác minh kết quả của buổi làm việc đó. Thông thường, các văn bản với sự tham gia của hai bên thì thường được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản. Tuy nhiên, do đặc thù của lĩnh vực tố tụng hình sự, nhằm đảm bảo tính bảo mật đối với các thông tin liên quan tới vụ án, biên bản kết quả làm việc sẽ chỉ được lập 1 bản và sẽ được cơ quan điều tra lưu giữ. Do vậy, trước khi đặt bút ký vào biên bản đó, chúng ta cần phải đọc thật kỹ những gì được nêu trong biên bản này xem có đúng với những gì mình đã khai báo trong buổi làm việc hay không. Chú ý biên bản làm việc, tiêu đề phải là biên bản làm việc hoặc biên bản đối thoại, chứ không phải biên bản ghi lời khai. Nếu cảm thấy lời ghi trong biên bản không trung thực, bạn yêu cầu ghi lại chính xác nếu không trước khi ký cần ghi rõ vào biên bản: "biên bản ghi không đúng sự thật" rồi hãy ký. Bên cạnh đó, phải nhấn mạnh vai trò quan trọng của luật sư trong giai đoạn này bởi vì luật sư có thể đưa gia những nhận xét, đánh giá phù hợp và có lợi nhất cho bạn.
- Cần có thái độ rõ ràng dứt khoát khi làm việc, mời làm việc vì nội dung nào thì chỉ xoay quanh vấn đề đó, bạn “có quyền” từ chối không cung cấp thông tin cá nhân như số điện thoại, địa chỉ email, Nick tài khoản mạng xã hội... hoặc thông tin về các mối quan hệ của mình.
- Bạn có quyền yêu cầu chấm dứt buổi làm việc, nếu cảm thấy tinh thần và trạng thái sức khỏe không được đảm bảo. Nên xác định rõ thời gian làm việc với cán bộ có trách nhiệm, và đề nghị phải được thông báo cho gia đình về thời gian làm việc. Bạn có quyền được đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc như nghe điện thoại, tuyệt đối không ai có quyền buộc bạn tắt điện thoại, chỉ có thể yêu cầu bạn để chế độ chuông nhỏ, hoặc tạm ngưng liên lạc những việc không thực sự cần thiết. Phải nhớ kỹ điều này.
- Vui vẻ và thư giãn như một buổi đối thoại thực sự. Điều này sẽ giúp bạn có cái nhìn lạc quan hơn và đỡ mệt mỏi.
- Tuyệt đối không nên trả lời những vấn đề mà mình không nắm rõ, hoặc không biết chắc, dựa trên những câu hỏi mở có gợi ý của người hỏi. Bởi làm việc theo giấy mời, thường là một kiểu "đối thoại, trao đổi ý kiến" ở một số vấn đề rõ ràng mà người được mời có liên quan, vì vậy phải xác định rằng, đây là một buổi làm việc chứ không phải hỏi cung, do đó với những câu hỏi dạng có gợi ý trả lời sẵn, thì tốt nhất hãy trả lời rằng: "TÔI TỪ CHỐI TRẢ LỜI CÂU NÀY" vì không liên quan nội dung làm việc hoặc có tính cách cá nhân, riêng tư.
- Không nên quanh co và lẩn tránh vấn đề. Với những câu hỏi có tính cách cá nhân, riêng tư, hoặc những vấn đề không liên quan đến nội dung buổi làm việc. Hãy trả lời thẳng thắn: "TÔI TỪ CHỐI TRẢ LỜI CÂU HỎI NÀY VÌ ĐÓ LÀ VIỆC CÁ NHÂN CỦA TÔI" chứ đừng né tránh vòng vo, tuyệt đối không bịa chuyện trả lời. Hãy nhớ cơ quan công an có đủ nhân lực, thời gian để theo đuổi vụ việc đến cùng.
- Hãy cố tránh không nên ký vào bất kỳ giấy tờ gì trừ khi thấy việc ký tên không gây phiền hà và bất lợi cho mình. Nhất là các tài liệu được lấy trên mạng, trên blog rồi in ra đem đến bảo mình đọc ký xác nhận... Nói với cán bộ làm việc rằng những bản in này do anh/chị mang đến, vì vậy các tài liệu đó là của anh/chị chứ không phải của tôi. Phải kiên quyết nhấn mạnh (không tranh luận): những cái này của anh/chị mang đến, do anh/chị in ra thì anh/chị hãy ký xác nhận, xin lỗi không việc gì tôi phải ký xác nhận giùm anh/chị.
Theo quy định của BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2015, khi cơ quan tiến hành tố tụng đã khởi tố vụ án, người tham gia tố tụng phải có mặt theo giấy triệu tập. Giấy triệu tập là biểu mẫu tố tụng hình sự được sử dụng trong hoạt động tố tụng hình sự nên chỉ điều tra viên (cơ quan điều tra hoặc cơ quan khác trong công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra), kiểm sát viên và thẩm phán có thẩm quyền ký và sử dụng giấy này. Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khi nhận được giấy triệu tập, người tham gia tố tụng có nghĩa vụ như sau:
- BỊ CAN: Phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã (khoản 3 Điều 60).
- BỊ CÁO: Phải có mặt theo giấy triệu tập của tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã (khoản 3 Điều 61).
- BỊ HẠI: Phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải (khoản 4 Điều 62).
- NGƯỜI LÀM CHỨNG: Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải (khoản 4 Điều 66).
* Theo DânLuật

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 20241. Hồ sơ cần chuẩn bịTheo Điều 28 Nghị định 101/2024...
04/12/2024

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2024
1. Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị:
• Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.
• Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.
• Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)
• Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ)
Ngoài các loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp. Cụ thể:
- Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: Giấy tờ chứng việc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
- Trường hợp là đất giao không đúng thẩm quyền: Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc chứng minh việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất.
- Trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ liên quan đến đóng phạt vi phạm hành chính.
- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng đất với thửa đất liền kề: Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận/Quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện được vị trí, kích thức của thửa đất liền kề.
- Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất: Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không đủ giấy tờ hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng: Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng đã được thẩm định hoặc có kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng.
- Trường hợp hộ gia đình/cá nhân sử dụng đất không mục đích được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất: Quyết định xử phạt thể hiện được việc đã khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai, chứng từ nộp phạt.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều: Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có).
- Trường hợp đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có diện tích tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận: Nộp giấy tờ về việc chuyển quyền và Giấy chứng nhận đã cấp với phần đất tăng thêm.
2. Hướng dẫn thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu từ 01/8/2024
Theo quy định tại Điều 31, Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu được quy định như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đối với trường hợp cấp Sổ đỏ lần đầu là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Tùy từng địa phương sẽ có quy định cụ thể) nơi có đất.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp 1: Hồ sơ thiếu
Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc giấy tờ chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.
Trường hợp 2: Hồ sơ đủ
Nếu hồ sơ đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.
Bước 3. Xác nhận hiện trạng đất
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND xã thực hiện xác nhận hiện trạng của đất có hay không có nhà ở/công trình xây dựng và đất có đang bị tranh chấp hoặc dính quy hoạch hay không.
Ngoài xác nhận hiện trạng mảnh đất, UBND xã còn xác nhận các giấy tờ pháp lý liên quan tùy theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP
Bước 4. Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính
- Trường hợp đã có bản đồ địa chính: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp.
- Thời gian thực hiện: không quá 05 ngày làm việc.
- Chi phí đo đạc: Do người sử dụng đất chi trả.
- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa (nếu cần thiết) sau đó tiến hành xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký.
Bước 5. Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trong bước này người dân chỉ cần lưu ý vấn đề sau:
- Các loại lệ phí phải nộp: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).
Trường hợp được miễn, giảm một trong những khoản lệ phí trên thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đó.
- Khi nộp tiền xong thì phải giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và mang theo để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.
Lưu ý: Chỉ được nhận Sổ khi đã nộp xong các khoản lệ phí, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.
Bước 6. Trả kết quả và nhận lại Giấy chứng nhận
Liên hệ Luật sư nếu bạn có vướng mắc pháp lý 0935 789 525

DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN• Tư vấn các giải quyết tranh chấp ly hôn trong từng trường hợp cụ thể;• Tư vấn khởi kiện l...
27/11/2024

DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN
• Tư vấn các giải quyết tranh chấp ly hôn trong từng trường hợp cụ thể;
• Tư vấn khởi kiện ly hôn, thủ tục ly hôn;
• Hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ;
• Hỗ trợ, soạn thảo hồ sơ, tài liệu khởi kiện;
• Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
• Đại diện khách hàng tranh tụng tại Tòa án.
Với đội ngũ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn giải quyết tranh chấp ly hôn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất những vấn đề về ly hôn. Nếu qúy bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn tìm hiều dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn của chúng tôi vui lòng liên hệ qua hotline: 0935 789 525 để được hỗ trợ.

TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN LÀ GÌ?Có thể hiểu tài sản chung của vợ chồng bao gồm tiền, vật, các loại giấy tờ c...
12/03/2024

TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN LÀ GÌ?
Có thể hiểu tài sản chung của vợ chồng bao gồm tiền, vật, các loại giấy tờ có giá và quyền tài sản mà hai người cùng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân. Vợ và chồng đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau đối với mọi phần tài sản đó. Cụ thể căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Và tại Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về thu nhập hợp pháp của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:
- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.
- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
- Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó căn nhà mà vợ và con anh đang ở là tài sản sở hữu chung của vợ chồng. Ngoài ra hoa lợi sinh ra từ tài sản riêng cụ thể là việc tiền thuê canh tác của miếng đất dưới quê cũng được xem là tài sản chung của vợ chồng.
NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?
Chia tài sản chung của vợ chồng là điều tất yếu sẽ xảy ra trong quá trình thực hiện việc ly hôn. Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP như sau:
1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.
5. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
6. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
=>>>Có thể thấy hiện nay Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ưu tiên việc vợ chồng có thể thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, nếu thỏa thuận không rõ ràng hoặc không thảo thuận được thì mới áp dụng các quy định pháp luật để giải quyết. Sau khi việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn hoàn tất, tài sản chung sau khi chia trở thành tài sản riêng của mỗi bên và chấm dứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ chung, phần tài sản đã chia sẽ chịu sự điều chỉnh bởi các quy định pháp luật về tài sản sở hữu riêng.

KHỞI KIỆN YÊU CẦU CHIA DI SẢN THỪA KẾ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN BIẾT1. Thời hiệu khởi kiện vụ án chia thừa kế nhà đấtCăn cứ...
19/02/2024

KHỞI KIỆN YÊU CẦU CHIA DI SẢN THỪA KẾ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN BIẾT
1. Thời hiệu khởi kiện vụ án chia thừa kế nhà đất
Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết). Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Bên cạnh đó, thời gian sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện.
Ngoài ra, theo Hướng dẫn số 24/HD-VKSTC ngày 12/5/2021, có một số trường hợp về thời hiệu khởi kiện cần nắm rõ như sau:
- Đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 10/9/1990 thì thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bất động sản được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Pháp lệnh Thừa kế 1990 và hướng dẫn tại Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990, cụ thể: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản được tính từ ngày 10/9/1990.
- Trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1991 mà không có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia và di sản thừa kế là nhà ở thì thời hiệu khởi kiện được xác định theo quy định tại Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10. Theo đó, thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/01/1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện (theo khoản 2 Điều 17 Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10).
- Trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1991 mà có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia và di sản thừa kế là nhà ở thì thời hiệu khởi kiện được xác định theo quy định tại Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11. Theo đó, thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/9/2006 không tính vào thời hiệu khởi kiện (theo khoản 2 Điều 39 Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11).
2. Tranh chấp thừa kế nhà đất không phải hòa giải tại UBND cấp xã
Theo khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013, chỉ tranh chấp đất đai (tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất) mới bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn nơi có đất. Còn tranh chấp chia thừa kế đất đai là một loại tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất thì không bắt buộc phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn.
Nói cách khác, tranh chấp chia di sản thừa kế nhà đất được khởi kiện luôn tại Tòa án nhân dân. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP như sau:
“Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”.
3. Thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế là nhà đất
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu.
- Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân.
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện và các giấy tờ liên quan đến vụ án như: Giấy chứng tử của người để lại di sản, bản kê khai các di sản, di chúc (nếu có), giấy tờ về nhà đất, giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản với người thừa kế,…
(Nếu không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ thì người kiện phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền khởi kiện của mình).
Bước 2: Nộp và thụ lý
* Hình thức nộp đơn
Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa.
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính (gửi qua bưu điện).
* Tiếp nhận và thụ lý
Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.
Bước 3: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Bước 4: Xét xử sơ thẩm
Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.
Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án).
4. Cách tính tiền tạm ứng án phí và án phí
Nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí thì người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí; nếu không nộp tạm ứng án phí thì Tòa sẽ không thụ lý đơn. Mặt khác, sau khi xét xử thì người thua kiện là người nộp án phí (được quy định rõ trong bản án).
Tạm ứng án phí và án phí được quy định rõ tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo đó, tạm ứng án phí và án phí vụ án chia thừa kế nhà đất được tính theo giá trị tài sản có tranh chấp.
Trên đây là một số quy định về khởi kiện chia thừa kế nhà đất như thời hiệu, thủ tục khởi kiện, án phí và tạm ứng án phí. Nhìn chung, khởi kiện chia thừa kế nhà đất trên thực tế là một vấn đề tương đối phức tạp. Nếu có vướng mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Mâu thuẫn trên bàn🍻, 02 thầy giáo lao vào đánh nhau
02/12/2023

Mâu thuẫn trên bàn🍻, 02 thầy giáo lao vào đánh nhau

Hai thầy giáo tại Quảng Trị đã bị xử phạt hành chính vì liên quan đến cuộc ẩu đả, xảy ra trong cuộc nhậu tại khu tập thể của nhà trường.

20/11/2023

Tiền tử tuất có phải là di sản thừa kế không?
1. Tiền tử tuất là gì? Gồm những khoản nào?
Tiền tử tuất là khoản tiền nằm trong chế độ bảo hiểm xã hội dành cho thân nhân của người lao động có đóng bảo hiểm xã hội mà chết. Theo Luật Bảo hiểm xã hội đang có hiệu lực, tiền tử tuất gồm trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất (hàng tháng và một lần).
Trong đó:
- Trợ cấp mai táng: Là khoản trợ cấp dành cho người lo mai táng cho người lao động đã đóng đủ 60 tháng trở lên hoặc người đang hưởng lương hưu mà chết (theo khoản 1 Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội).
- Trợ cấp tuất: Là khoản tiền của chế độ tử tuất mà cơ quan bảo hiểm xã hội trả cho người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội/bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà chết. Trợ cấp tuất được trả theo hai hình thức: Trả hàng tháng hoặc trả một lần.
2. Tiền tử tuất có phải là di sản thừa kế không?
Theo quy định hiện nay, chỉ có một trường hợp duy nhất, tiền tử tuất được coi là di sản thừa kế. Trường hợp đó hiện đang được quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Theo đó, khi người lao động chết mà không có thân nhân (con đẻ, con nuôi, vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng hoặc thành viên khác mà người lao động có nghĩa vụ nuôi dưỡng) thì tiền trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định về thừa kế.
Với các trường hợp khác, tiền tử tuất là khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả cho thân nhân của người lao động khi người này chết hoặc khoản tiền hỗ trợ chi phí mai táng cho người thực hiện mai táng người lao động chết.
Trong khi đó, di sản thừa kế là tài sản riêng của người chết hoặc là phần tài sản của người chết trong phần tài sản chung với người khác theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự.
Từ những phân tích trên có thể thấy, di sản thừa kế phải là tài sản do người chết để lại (là toàn bộ tài sản riêng của người chết hoặc là phần tài sản của người đó trong tài sản chung với người khác).
Còn tiền tử tuất là khoản tiền do bảo hiểm xã hội chi trả cho người thân của người lao động nên không thể coi đây là tài sản riêng của người lao động đã chết được.
Như vậy: Chỉ có trường hợp người lao động không còn ai là người thân theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì tiền tuất một lần mới được xem là di sản và chia theo quy định về thừa kế. Các trường hợp khác thì tiền tuất không phải di sản thừa kế.

Address

432 Lý Thái Tổ, Phường Đồng Sơn, Tỉnh Quảng Trị
D**g Hoi

Telephone

+84916515459

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tại Quảng Bình posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư tại Quảng Bình:

Share