Tư Vấn Tâm Lý & Tư Vấn Pháp Luật - Nhà Văn Hóa Sinh Viên TP.HCM

  • Home
  • Vietnam
  • Di An
  • Tư Vấn Tâm Lý & Tư Vấn Pháp Luật - Nhà Văn Hóa Sinh Viên TP.HCM

Tư Vấn Tâm Lý & Tư Vấn Pháp Luật - Nhà Văn Hóa Sinh Viên TP.HCM Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư Vấn Tâm Lý & Tư Vấn Pháp Luật - Nhà Văn Hóa Sinh Viên TP.HCM, Legal, Di An.

Nhằm giúp sinh viên giải đáp băn khoăn, thắc mắc, cung cấp thông tin, giúp đỡ sinh viên phát triển tiềm năng để tự tìm ra giải pháp, giải quyết vấn đề và tự tin hơn.

💥 SỨC KHỎE TÂM THẦN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 💥  ❤ Cũng như sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần ngày nay cũng đang dần nhậ...
04/01/2023

💥 SỨC KHỎE TÂM THẦN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 💥

❤ Cũng như sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần ngày nay cũng đang dần nhận được sự quan tâm của mọi người. Sức khỏe tâm thần là loại sức khỏe ảnh hưởng trực tiếp đến lời nói, hành vi, cảm xúc và tâm lý của bạn.

🔥 Chính vì vậy, khi có một tinh thần tốt sẽ giúp bạn có trải nghiệm cuộc sống tốt hơn và luôn tràn đầy năng lượng tích cực.

📢 Hãy cùng tìm hiểu các vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm thần thông qua các hình ảnh dưới đây để hiểu hơn về nó bạn nhé! 👇 👇 👇

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG1. Vấn đề pháp lýQuy định pháp luật về mức lương tối ...
14/10/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về mức lương tối thiểu của người lao động.

2. Trả lời
Đầu tiên, về khái niệm theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 thì mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Theo khoản 2, 3 Điều 91 BLLĐ 2019 thì mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Thứ hai, về quy định mức lương tối thiểu theo vùng căn cứ tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP nêu rõ về mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

(i) Vùng 1: mức lương tối thiểu tháng 4.680.000 đồng; mức lương tối thiểu giờ 22.500 đồng;

(ii) Vùng 2: mức lương tối thiểu tháng 4.160.000 đồng; mức lương tối thiểu giờ 20.000 đồng;

(iii) Vùng 3: mức lương tối thiểu tháng 3.640.000 đồng; mức lương tối thiểu giờ 17.500 đồng;

(iv) Vùng 4: mức lương tối thiểu tháng 3.250.000 đồng; mức lương tối thiểu giờ 15.600 đồng.

Thứ ba, về điều kiện áp dụng mức lương tối thiểu căn cứ vào Điều 4 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

(i) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng;

(ii) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Tóm lại, pháp luật đã quy định cụ thể về mức lương tối thiểu theo giờ, tháng của từng vùng. Tuy nhiên, người lao động cũng cần nắm rõ về mức lương tối thiểu để bảo vệ quyền lợi của chính mình.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XỔ SỐ1. Vấn đề pháp lýQuy định pháp luật về điều kiện kinh doanh xổ số...
13/10/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XỔ SỐ

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh xổ số.

2. Trả lời
Đầu tiên, về khái niệm thì theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 30/2007/NĐ-CP kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên, được tổ chức theo nguyên tắc doanh nghiệp thu tiền tham gia dự thưởng của khách hàng và thực hiện trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.

Tiếp đến, pháp luật về kinh doanh xổ số có quy định về hai chủ thể kinh doanh xổ số đó là doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đại lý xổ số. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 30/2007/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 78/2012/NĐ-CP, kinh doanh xổ số là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo đáp ứng nhu cầu giải trí của một bộ phận người dân có thu nhập chính đáng và đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Chính vì vậy, pháp luật đã có những quy định về điều kiện kinh doanh xổ số đối với hai chủ thể trên như sau:

(i) Đại lý xổ số

- Dựa theo Điều 12 Nghị định 30/2007/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 78/2012/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện sau để trở thành đại lý xổ số:

+ Có thực hiện ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh xổ số về việc thực hiện tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng;

+ Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; nếu là tổ chức phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

+ Có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định 30/2007/NĐ-CP để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.

+ Không phải là cán bộ, nhân viên làm việc tại doanh nghiệp kinh doanh xổ số; vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số.

(ii) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số

Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 30/2007/NĐ-CP quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn. Ngoài ra, các doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số quy định tại Điều 24 Nghị định 30/2007/NĐ-CP.

Tóm lại, pháp luật đã có quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh xổ số. Các chủ thể có mong muốn kinh doanh xổ số buộc phải tuân thủ theo các quy định về điều kiện kinh doanh xổ số nhằm mục đích đảm bảo an ninh trật tự xã hội, đảm bảo tính an toàn và cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở kinh doanh xổ số.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH BỊ CẤM1. Vấn đề pháp lýQuy định pháp luật về các hàn...
12/10/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH BỊ CẤM

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm.

2. Trả lời
Thứ nhất, về khái niệm hành vi cạnh tranh không lành mạnh, theo khoản 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018 (LCT 2018) có quy định: “Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác”.

Thứ hai, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm được quy định tại Điều 45 LCT 2018 bao gồm:

- Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức sau đây:

+ Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;

+ Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.

- Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó;

- Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó;

- Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó;

- Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:

+ Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;

+ So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó;

- Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy định của luật khác;

Tóm lại, LCT 2018 đã quy định cụ thể về các hành vi cạnh tranh lành mạnh không bị cấm. Mỗi doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia kinh doanh cần tuân thủ theo quy định pháp luật thông qua việc không thực hiện các hành vi bị cấm trên. Điều này sẽ góp phần tạo ra môi trường kinh doanh tốt hơn.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI ĐỒNG PHẠM1. Vấn đề pháp lýQuy định pháp luật về các loại đồng phạm.2. Trả lờiThứ n...
10/10/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI ĐỒNG PHẠM

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về các loại đồng phạm.

2. Trả lời
Thứ nhất, về khái niệm đồng phạm, căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHSHH) quy định: “Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm”.

Thứ hai, theo khoản 3 Điều 17 BLHSHH thì đồng phạm gồm các loại sau:

- Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Theo luật hình sự Việt Nam, trực tiếp thực thực hiện tội phạm bao gồm hai trường hợp, đó là:

+ Tự mình thực hiện hành vi mô tả trong cấu thành tội phạm;

+ Không tự mình thực hiện hành vi mô tả trong cấu thành tội phạm. Tức là người phạm tội tác động đến người khác để người đó thực hiện hành vi trực tiếp tác động đến đối tượng của tội phạm.

- Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. Trong mối quan hệ với những người đồng phạm khác, người tổ chức là người giữ vai trò thành lập nhóm hoặc điều khiển hoạt động của nhóm đó. Người tổ chức có thể được coi là người có hành vi nguy hiểm nhất trong vụ án.

- Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm. Theo đó, người xúi giục có thể có hành vi kích động, hành vi dụ dỗ, hành vi thúc đẩy người khác với đích hướng tới là để người khác thực hiện tội phạm. Trong đó, thúc đẩy có nội dung bao quát vì kích động hay dụ dỗ đều là thủ đoạn để thúc đẩy người khác.

- Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm. Thông thường hành vi giúp sức có thể được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động . Hành vi giúp sức nói chung thường được thực hiện trước khi người thực hành thực hiện tội phạm. Nhưng cũng có trường hợp người giúp sức tham gia khi tội phạm đang được thực hiện.

Tóm lại, BLHSHH đã quy định cụ thể về các loại đồng phạm. Dựa vào đó, các cơ quan có thể đưa ra quyết định chính xác về tội danh cũng như hình thức xử lý cho từng loại đồng phạm.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHẾ TÀI ĐỐI VỚI  CÁ NHÂN CÓ HÀNH VI THAM GIA ĐÁNH BẠC TRÁI PHÉP1. Vấn đề pháp lýQuy định ph...
25/09/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHẾ TÀI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ HÀNH VI THAM GIA ĐÁNH BẠC TRÁI PHÉP

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về chế tài đối với cá nhân có hành vi tham gia đánh bạc trái phép.

2. Trả lời
Thứ nhất, về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đánh bạc trái phép, căn cứ khoản 1 và 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề;

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

(i) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

(ii) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

(iii) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác.

Ngoài ra, pháp luật còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo khoản 6 và biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 7 Điều này, cụ thể:

- Về hình thức xử phạt bổ sung:

(i) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi đánh bạc trái phép dưới các hình thức như xóc đĩa, tả lả, tả tôm, tam cúc…; đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác; mua số lô, số đề;

(ii) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi đánh bạc trái phép.

- Về biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đánh bạc trái phép trên.

Thứ hai, về trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc, căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định như sau:

(1) Đối với người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

(i) Có tính chất chuyên nghiệp;

(ii) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

(iii) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

(iv) Tái phạm nguy hiểm.

(3) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Hiện nay pháp luật không hạn chế hình thức đánh bạc, đánh bạc bằng bất cứ hình thức nào đều là hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, hình thức đánh bạc đó phải được thua bằng tiền hay hiện vật, nếu không có yếu tố đó thì không bị xử lý.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ & PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn Hóa Sinh Viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VU KHỐNG NGƯỜI KHÁC TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG1. Vấn đề pháp lýQuy địn...
21/09/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI VU KHỐNG NGƯỜI KHÁC TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về hành vi vu khống người khác trên không gian mạng.

2. Trả lời
Thứ nhất, theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, hành vi vu khống là việc bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, hành vi vu khống người khác trên mạng xã hội có thể được xem là hành vi bịa đặt, loan truyền thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng người khác.

Thứ hai, về việc xử phạt hành chính hành vi vu khống người khác trên không gian mạng, theo khoản 3 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử, hành vi lợi dụng mạng xã hội để vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân sẽ bị phạt tiền:

+ Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với tổ chức;

+ Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với cá nhân.

Bên cạnh đó, nếu có hành vi trên làm tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền:

+ Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với tổ chức;

+ Từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với cá nhân.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi trên còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, đó là buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.

Như vậy, hành vi vu khống người khác trên không gian mạng có thể bị phạt tiền và buộc phải gỡ bỏ thông tin mà mình đã lan truyền. Tổ chức nếu thực hiện hành vi này sẽ bị xử phạt với mức tiền gấp đôi so với cá nhân.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI KHÁC...
19/09/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI KHÁC

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về xử lý hình sự đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

2. Trả lời
Thứ nhất, về khái niệm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác, hiện nay pháp luật Việt Nam chưa đưa ra khái niệm về vấn đề này. Tuy nhiên có thể hiểu tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là hành vi của một người cố ý làm cho người khác bị thương hoặc là tổn hại đến tình trang sức khỏe của người khác, là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người đủ độ tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật thực hiện một cách cố ý xâm phạm quyền được bảo vệ sức khỏe của con người, công dân, gây ra những thiệt hại nhất định về sức khỏe cho họ.

Thứ hai, về xử lý hình sự đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

- Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người (điểm a);

+ Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm (điểm b);

+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ (điểm c);

+ Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình (điểm d);

+ Có tổ chức (điểm đ);

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn (điểm e);

+ Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (điểm l);

+ Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê (điểm m);

+ Có tính chất côn đồ (điểm n);

+ Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân (điểm k).

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Làm chết 02 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

- Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Như vậy, phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác sẽ bị pháp luật xử lý tùy theo mức độ nghiêm trọng và tỷ lệ tổn thương của cơ thể nạn nhân. Người chuẩn bị phạm tội này cũng bị xử phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

; ; .
--------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ & PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NHỮNG ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CÓ QUYỀN BẦU CỬ1. Vấn đề pháp lý Quy định pháp luật về những đối tượn...
17/09/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NHỮNG ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CÓ QUYỀN BẦU CỬ

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về những đối tượng không có quyền bầu cử.

2. Trả lời
Về quyền bầu cử, theo Điều 27 Hiến pháp 2013 và Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định tính đến ngày bầu cử được công bố, mọi công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử.

Dù vậy, một số cá nhân dù đã đáp ứng đủ các điều kiện quy định trên vẫn không có quyền bầu cử nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 30 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, bao gồm:
(i) Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự; và
(ii) Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Tòa án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Như vậy, công dân nước Việt Nam thuộc các trường hợp nêu trên không có quyền bầu cử theo luật định.

; ; .
--------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP.HCM, Khu đô thị ĐHQG TP.HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐỂ TRẢ NỢ KHOẢN NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG KHÁC1. Vấn đề p...
15/09/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐỂ TRẢ NỢ KHOẢN NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG KHÁC

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về việc vay vốn của ngân hàng để trả nợ khoản nợ vay tại ngân hàng khác.

2. Trả lời
Hiện nay, rất nhiều người thực hiện vay vốn ngân hàng để kinh doanh. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà việc kinh doanh bị thua lỗ, khiến người kinh doanh không có khả năng thanh toán các khoản nợ cho ngân hàng. Điều này dẫn đến tình trạng người kinh doanh tìm kiếm nguồn vốn bằng cách vay ở các ngân hàng khác để thanh toán các khoản nợ còn tồn tại ở ngân hàng cũ.

Về vấn đề này, theo khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (LCTCTDHH), ngân hàng được xem là một loại tổ chức tín dụng. Theo khoản 16 Điều 4 LCTCTDHH, cho vay là một hình thức cấp tín dụng. Theo khoản 6 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và khoản 3 Điều 1 Quyết định 312/QĐ-NHNN về việc đính chính thông tư số 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng không được cho vay (được gọi là khoản vay mới) đối với nhu cầu vốn để trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác (được gọi là khoản vay cũ), trừ trường hợp thỏa mãn bốn điều kiện sau:

(i) Khoản vay mới nhằm mục đích trả nợ trước hạn khoản vay cũ;

(ii) Khoản vay cũ là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;

(iii) Thời hạn cho vay của khoản vay mới không được vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;

(iv) Khoản vay cũ chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ như việc kéo dài thời hạn trả nợ từ 12 tháng lên 18 tháng.

Chẳng hạn: A vay ngân hàng X 1 tỷ đồng trong thời hạn 12 tháng với mục đích kinh doanh trang trại gà. Đến tháng thứ 6, do không có khả năng thanh toán nên A có yêu cầu được gia hạn thời hạn cho vay nhưng không được đồng ý. Vào tháng thứ 7, A đã vay của ngân hàng Y một khoản vay 1 tỷ đồng có thời hạn 4 tháng nhằm mục đích trả nợ cho ngân hàng X trước hạn. Việc ngân hàng Y cho A vay trong trường hợp này phù hợp với các quy định trên.

Như vậy, ngân hàng có thể cho một người vay để trả nợ khoản nợ vay ở một ngân hàng khác nếu đáp ứng bốn điều kiện nêu trên.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HÀNH VI NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI KHÔNG TRẢ LẠI CHO NGƯỜI ĐÁNH MẤT1. Vấn đề pháp lýQuy định pháp lu...
13/09/2022

[TTPL] QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HÀNH VI NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI KHÔNG TRẢ LẠI CHO NGƯỜI ĐÁNH MẤT

1. Vấn đề pháp lý
Quy định pháp luật về hành vi nhặt được của rơi không trả lại cho người đánh mất.

2. Trả lời
Thứ nhất, về việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị đánh rơi, theo khoản 1 Điều 230 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp người nhặt được tài sản do người khác đánh rơi biết địa chỉ của người đánh rơi thì phải thông báo hoặc trả lại cho người đó. Nếu người nhặt được vật đánh rơi không biết địa chỉ của người đánh rơi thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai tìm người đánh rơi.

Thứ hai, về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi nhặt được của rơi không trả lại, theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người nhặt được của rơi không trả lại có thể bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm giữ tài sản của người khác, bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật theo điểm a, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm theo điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định này và biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm theo điểm a, buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép theo điểm b khoản 4 Điều 15 của Nghị định này.

Thứ ba, về xử lý hình sự theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 về tội chiếm giữ trái phép tài sản quy định:

i) Người nhặt được của rơi không trả được xem là cố tình chiếm giữ tài sản của người khác có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm;

ii) Tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người nhặt được của rơi không có quyền chiếm hữu đương nhiên đối với tài sản bị đánh rơi mà phải trả lại cho người đánh rơi. Hành vi nhặt được của rơi không trả lại cho người đánh mất là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị phạt tiền, phạt tù.

; ; .
----------------------------
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
PHÒNG TƯ VẤN TÂM LÝ VÀ PHÁP LUẬT
Văn phòng Tầng 3, Nhà Văn hóa Sinh viên TP. HCM, Khu đô thị ĐHQG TP. HCM
Email: [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/tuvan.nhavanhoasinhvien/
Phone: 028 3636 1453

Address

Di An

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00

Telephone

+842836361453

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Tâm Lý & Tư Vấn Pháp Luật - Nhà Văn Hóa Sinh Viên TP.HCM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư Vấn Tâm Lý & Tư Vấn Pháp Luật - Nhà Văn Hóa Sinh Viên TP.HCM:

Share

Category