Văn Phòng Luật Sư Dân Luật Việt

19/09/2022

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động đúng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền là một yếu tố rất quan trọng để xem xét việc thụ lý vụ án. Nếu vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức đó thì sẽ bị trả lại đơn khởi kiện. Do đó, để tránh mất thời gian, công sức người khởi kiện phải hết sức chú ý đến vấn đề này để đảm bảo đơn khởi kiện của mình có thể được thụ lý nhanh chóng.
1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Căn cứ Điều 187 Bộ luật Lao động 2019, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động;
- Tòa án nhân dân.
 Lưu ý: Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
- Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
- Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
Căn cứ Điều 191 Bộ luật Lao động 2019 quy định về cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động
- Tòa án nhân dân
- Ngoài ra, tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
Lưu ý: Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
3.Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Căn cứ Điều 195 Bộ luật Lao động 2019 quy định tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động.
Lưu ý: Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.
🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

19/09/2022

NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ CHẬM BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO ?
Nộp hồ sơ khai thuế chậm bị xử lý thế nào là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và cá nhân quan tâm khi mình thuộc diện chịu thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật hiện hành cụ thể ra sao. Văn phòng Luật sư Dân Luật Việt cung cấp thông tin chi tiết đến bạn thông qua bài viết sau.
1. Quy định pháp luật về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019, thời hạn khai thuế được quy định cụ thể như sau:
- Đối với thuế khai theo tháng, khai theo quý:
+ Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý
- Loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
+ Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
-Loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế:
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện
2. Trong trường hợp nộp hồ sơ khai thuế chậm bị xử lý thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nộp hồ sơ khai thuế chậm sẽ bị áp dụng các mức xử phạt như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
-Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo quy định trên lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đúng quy định.
🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀☘️☘️🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

19/09/2022

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay và những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện nay:
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay. Những đối tượng sau đây khi phát sinh khi phát sinh thu nhập chịu thuế phải tiến hành nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
– Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
– Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã.
– Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định.
2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất hiện nay.
Căn cứ theo quy định tại Điều 11, Văn bản hợp nhất (số 14/VBHN-VPQH) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành ngày 15/7/2020 quy định cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này”
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế theo kỳ) X (Thuế suất)
Trong đó:
+ Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + Cá khoản thu nhập khác) – (Chi phí sản xuất, kinh doanh + Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển).
+ Thuế suất: Từ ngày 01/01/2016. Mức thuế suất tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhìn chung là 20%. (Trừ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng tại Việt Nam thì mức thuế suất là từ 32% – 50%). Ngoài ra, đối với một số ngành nghề ưu đãi đầu tư nhằm thúc đẩy phát triển ngành nghề đó thì mức thuế suất có thể là 10% (Các ngành nghề ưu đãi thuế suất được chính phủ quy định của thể tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP).
Dựa trên cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên. Các doanh nghiệp có thể dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà có thể ước tính được số thuế phải nộp cho Cơ quan thuế.
3. Các khoản thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế
– Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã
– Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
– Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
– Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
– Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp t rong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
– Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên. (Không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản).
🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀🍀
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
☎️Điện thoại: 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

03/11/2021

Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự được quy định lần đầu tiên từ BLHS năm 2015. Áp dụng những quy định nào của BLHS đối với pháp nhân thương mại phạm tội? Pháp nhân thương mại phải đạt những điều kiện gì và...

18/10/2021

🎀🎀 Ủy quyền làm thủ tục sang tên Sổ đỏ!
1. Điều kiện:
Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ 4 điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai số 45/2013/QH13, cụ thể:
- Có Giấy chứng nhận;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Nếu thừa đất của bạn thỏa mãn các điều kiện nêu trên thì được phép chuyển nhượng.

2. Thủ tục ủy quyền:
Theo nội dung trình bày của bạn, mảnh đất do vợ chồng bạn cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Sổ đỏ).
Khoản 3 Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ, vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
Do vậy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chung phải do cả 2 vợ chồng thực hiện hoặc ủy quyền cho nhau hoặc cùng ủy quyền cho người khác thực hiện thay.
Mà ở đây không thấy bạn nói đến việc ủy quyền của vợ bạn. Do đó, trong trường hợp này bạn cần phải kiểm tra lại xem việc ủy quyền của bạn đã đảm bảo đúng theo quy định hay chưa.
Luật Đất đai và Luật Công chứng đều không quy định việc ủy quyền mua bán đất bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên để tránh phát sinh các rủi ro pháp lý, bạn nên công chứng cả hợp đồng ủy quyền tại Văn phòng công chứng nơi có đất.

3. Thủ tục sang tên Sổ đỏ
Theo khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng năm 2014, trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền.
Tiếp đó bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.
Sau khi bạn ủy quyền cho mẹ bạn, mẹ bạn sẽ thay mặt bạn ký các giấy tờ chuyển nhượng có liên quan.
Nếu vợ bạn cũng ủy quyền cho mẹ bạn thực hiện thì làm chung hợp đồng ủy quyền với bạn, còn không ủy quyền thì vợ bạn tự mình thực hiện các thủ tục liên quan cùng với mẹ bạn.
Để sang tên Sổ đỏ, cơ bản cần thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Hai bên tiến hành lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại tổ chức hành nghề công chứng
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên và lấy giấy hẹn.
Bước 3: Nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ
Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành giải quyết hồ sơ và cấp giấy chứng nhận, trả kết quả cho người dân.
Hãy chia sẻ để nhiều người được nắm rõ.
🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

📗Xác định lỗi trong hợp đồng đặt cọc Xác định lỗi trong hợp đồng đặt cọc  khi có vi phạm của một bên hoặc cả hai bên chủ...
12/10/2021

📗Xác định lỗi trong hợp đồng đặt cọc
Xác định lỗi trong hợp đồng đặt cọc khi có vi phạm của một bên hoặc cả hai bên chủ thể tham giao dịch, trong thực tiễn xét xử còn tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau để “phạt cọc” hay “không phạt cọc”.

Xác định lỗi trong hợp đồng đặt cọc khi có vi phạm của một bên hoặc cả hai bên chủ thể tham giao dịch, trong thực tiễn xét xử còn tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau để “phạt cọc” hay “không phạt cọc”.

Từ 1/7, sẽ thu hồi Sổ hộ khẩu cũ khi công dân thay đổi thông tinhttps://tapchitoaan.vn/bai-viet/cong-dan-va-phap-luat-2/...
26/03/2021

Từ 1/7, sẽ thu hồi Sổ hộ khẩu cũ khi công dân thay đổi thông tin
https://tapchitoaan.vn/bai-viet/cong-dan-va-phap-luat-2/tu-17-se-thu-hoi-so-ho-khau-cu-khi-cong-dan-thay-doi-thong-tin?fbclid=IwAR14_NCcKxvimhVRXrWupQKRvXsLAY4g_C8EvvPwJHTjtMZAK3lD_KCSsC4

Từ ngày 1/7/2021, Luật Cư trú 2020 có hiệu lực thi hành, nhiều điểm mới thuận lợi hơn cho người dân liên quan đến quyền cư trú được thực hiện. Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp chỉ được sử dụng và có giá trị như giấy ...

10/03/2021

🎁🎁🎁 Tổng hợp 06 thay đổi quan trọng của Luật Doanh nghiệp từ ngày 01/01/2021.

1. Thêm đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Các tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam sau đây (7 nhóm đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp):

👉 Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
👉 Cán bộ, công chức, viên chức;
👉 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
👉 Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
👉 Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
👉 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

👉 Luật Doanh nghiệp 2020 còn bổ sung thêm 01 đối tượng khác không được thành lập và quản lý doanh nghiệp: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp

Điều 41 Luật Doanh nghiệp năm 2014 chỉ quy định tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
Từ năm 2021, ngoài quy định về chữ viết nêu trên thì tại khoản 2 Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm yêu cầu, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh” (hiện nay chỉ áp dụng với chi nhánh, văn phòng đại diện).

3. Không phải thông báo mẫu dấu trước khi dùng

Hiện nay, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (theo khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Còn Luật Doanh nghiệp mới không quy định doanh nghiệp phải thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Theo đó, Luật này quy định dấu bao gồm dấu được làm tại các cơ sở khắc dấu hoặc dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số.
Doanh nghiệp được quyết định loại dấu; quyết định số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

4. Thay đổi tỷ lệ vốn trong doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thay vì 100% vốn điều lệ như hiện nay.
Cụ thể, Điều 88 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 khái niệm doanh nghiệp Nhà nước theo nguyên tắc phân chia các loại doanh nghiệp có sở hữu Nhà nước theo mức độ sở hữu khác nhau:
Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

👉 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
👉 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Trong đó, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:
👉 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
👉 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Còn doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết gồm:
👉 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ tập đoàn kinh tế, tổng công ty hoặc trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
👉 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

5. Bỏ quy định về thời hạn sở hữu cổ phần phổ thông

Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bỏ quy định cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải sở hữu cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng tại khoản 2 Điều 114 Luật hiện hành để bảo đảm việc thực hiện các quyền của cổ đông không làm ảnh hưởng đến việc điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
Theo đó, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% (thay vì 10%) tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:
👉 Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;
👉 Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong một số trường hợp;
👉 Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết;
👉 Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

6. Tạm ngừng kinh doanh chỉ cần báo trước 3 ngày

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020).
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014).

👉 Theo đó có thể thấy, Luật Doanh nghiệp 2020 đã rút ngắn thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày xuống còn 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Hãy chia sẻ để nhiều người được nắm rõ.
🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
☎️ 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

22/01/2021

🎁 ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG CÓ ĐƯỢC XÂY DỰNG NHÀ Ở HAY KHÔNG?
👉 Một trong những giấy tờ để được cấp phép xây dựng là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Vậy, trường hợp đất không có sổ đỏ có được cấp giấy phép xây dựng không?
👉 Đất chưa có sổ đỏ có được phép xây nhà trên đất không? Muốn xây dựng nhà trên đất không có sổ đỏ thì phải làm những thủ tục gì theo đúng quy định pháp luật...là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm.
👉 Trường hợp nào xây nhà phải có giấy phép?

🌺 Trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị và nhà ở riêng lẻ tại nông thôn nhưng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa phải có giấy phép xây dựng.
🌺 Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ phải có một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
🌺 Chỉ cần có một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai thì được xin giấy phép xây dựng nhà ở mà không bắt buộc giấy tờ đó là Giấy chứng nhận (Sổ đỏ), khi có giấy phép xây dựng thì người dân được phép khởi công xây dựng.

⭐️ Theo Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP, giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng là một trong những loại giấy tờ sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi năm 2001, Luật Đất đai năm 2003.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định tại Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994, Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở.
4. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
5. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004 nhưng không có Giấy chứng nhận, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, chỉ cần có một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai thì được xin giấy phép xây dựng nhà ở mà không bắt buộc giấy tờ đó là Giấy chứng nhận (sổ đỏ), khi có giấy phép xây dựng thì người dân được phép khởi công xây dựng.
Đất không có sổ đỏ vẫn xây dựng nhà ở?
Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn mà không nằm trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thì được miễn giấy phép xây dựng.
Mặc dù được miễn giấy phép xây dựng nhưng không phải xây dựng tùy ý mà phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Phải sử dụng đúng mục đích sử dụng đất. Theo đó, người dân chỉ được xây dựng nhà ở trên đất ở. Trường hợp không có Giấy chứng nhận phải có một trong những giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất có mục đích là đất ở, cụ thể:
Căn cứ Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP, một số loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp mà không phải là Giấy chứng nhận như:
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất để chứng minh có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hướng dẫn cụ thể tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP hoặc
+ Giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận thửa đất có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
- Xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Như vậy, theo quy định hiện nay thì đất không có Sổ đỏ vẫn được phép xây dựng nhà ở nếu có đủ điều kiện theo từng trường hợp như trên. Ngoài giấy tờ hợp pháp về đất đai, tùy thuộc vào từng loại công trình, để được cấp giấy phép xây dựng người có yêu cầu phải chuẩn bị thêm đơn đề nghị, bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.
Hãy chia sẻ để nhiều người được nắm rõ.
🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿🌿
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
☎️ 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

01/09/2020

🎁Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói, đầy đủ từ: thành lập công ty, mở tài khoản ngân hàng, đặt biển hiệu công ty, mua chữ ký số, phần mềm kế toán khai thuế, hoá đơn điện tử…giúp Qúy khách hàng không phải đi lại nhiều, tiết kiệm thời gian, tiền bạc.
🌺Phí dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi hợp lý và chất lượng tốt nhất.
👉Quy trình thủ tục thành lập Văn phòng của chúng tôi đầy đủ, chính xác:
– Tư vấn pháp lý về quy trình, thủ tục thành lập công ty
– Chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty
– Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Nhận kết quả đăng ký thành lập công ty.
– Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
– Khắc con dấu tròn, dấu chức danh giám đốc của doanh nghiệp.
– Thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp.
– Thông báo tài khoản ngân hàng lên Sở kế hoạch đầu tư.
– Khai tờ khai lệ phí môn bài, đóng lệ phí môn bài cho doanh nghiệp.
– Soạn, thực hiện mở hồ sơ thuế ban đầu cho doanh nghiệp.
– Làm thủ tục phát hành hóa đơn tài chính.
– Mua thiết bị chữ ký số
– Đặt bảng tên công ty.
👉 Hồ sơ thành lập công ty
Tùy mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những đặc thù về hồ sơ, nhưng nhìn chung hồ sơ bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty
– Điều lệ công ty
– Danh sách thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập công ty
Khách hàng cần chuẩn bị thêm về hồ sơ:
– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu bản sao y chứng thực.
– Nếu có thành viên, cổ đông sáng lập là tổ chức thì thêm bản sao y chứng thực của tổ chức.
--------------------------------------------------------------------------
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
☎️ 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

26/08/2020

🎁 DỊCH VỤ PHÁP LÝ - HOTLINE: 0919 561 447- 0977 400 670

🔹Dịch vụ thành lập mới công ty "nhanh - giá rẻ" trên toàn quốc:
🔹Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh
🔹Dịch vụ lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện
🔹Dịch vụ tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp.
🔹Giấy phép Vệ sinh an toàn thực phẩm
🔹Giấy phép Nhà hàng – Khách sạn
🔹Trung tâm ngoại ngữ - Mầm non
🔹Giấy chứng nhận Phòng Cháy Chữa Cháy- An Ninh Trật Tự
🔹Dịch vụ Dịch thuật, chứng thực các lại tài liệu, hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ...
🔹Dịch vụ Giấy tờ nhà đất
🔹Tham gia tư vấn, bảo vệ, bào chữa trong các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình,...
🔹Dịch vụ pháp lý khác....
--------------------------------------------------------------------------
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được phục vụ tốt nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DÂN LUẬT VIỆT
Địa chỉ : 263 Lý Thường Kiêt, khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
☎️ 0919.561.447 hoặc 0977.400.670

Address

263 Đường Lý Thường Kiệt, Khu Phố Thống Nhất, Phường Dĩ An, Thành Phố Dĩ An
Di An

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00
Saturday 07:30 - 17:00
Sunday 07:30 - 11:30

Telephone

+84919561447

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Dân Luật Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category