Văn Phòng Luật Sư Quảng Đà

Văn Phòng Luật Sư Quảng Đà VPLS Quảng Đà thành lập vào năm 2010 với tiền thân là Công ty Luật Hợp Doanh Quảng Đà.

Chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trong các lĩnh vực:
- Hành Chính
- Dân sự
- Hình sự
- Hôn nhân gia đình
- Lập di chúc
- Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế..v..v...

📌 CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ CỦA CHA DƯỢNG, MẸ KẾ KHÔNG?Đây là thắc mắc rất phổ biến trong thực tế, đặc biệt...
27/01/2026

📌 CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ CỦA CHA DƯỢNG, MẸ KẾ KHÔNG?
Đây là thắc mắc rất phổ biến trong thực tế, đặc biệt khi xảy ra tranh chấp thừa kế trong gia đình. Hãy cùng Văn phòng Luật sư Quảng Đà tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này.
📖 Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.
👉 Theo quy định trên, con riêng vẫn được quyền hưởng thừa kế di sản thừa kế của cha dượng, mẹ kế để lại, với điều kiện giữa các bên tồn tại quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con.
⚠️ Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác định mối quan hệ này không hề đơn giản, bởi pháp luật hiện hành chưa có tiêu chí cụ thể thế nào là “chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con”, mà chỉ quy định một cách chung chung. Điều này dễ phát sinh tranh chấp và khó khăn trong quá trình chứng minh, giải quyết vụ việc.
📞 Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thừa kế, tranh chấp tài sản gia đình, quan hệ con riêng – cha dượng, mẹ kế, hãy liên hệ Văn phòng Luật sư Quảng Đà để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, đúng quy định pháp luật.
-----------------------------------------------------
📍 242/4 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
📞 0905 635 000
📩 [email protected]

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP VÀ CÁCH TÍNH THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤTHãy cùng với Văn phòng luật sư Quảng Đà tìm h...
16/01/2026

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP VÀ CÁCH TÍNH
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT
Hãy cùng với Văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu về vấn đề này.
Theo Khoản 1 điều 39 Luật Việc Làm 2025:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định cụ thể theo Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
Ví dụ: Anh A làm việc tại địa bàn vùng II, nơi có mức lương tối thiểu là 4.730.000 đồng/tháng. Bình quân tiền lương 06 tháng cuối đóng bảo hiểm thất nghiệp của anh A là 40.000.000 đồng/tháng, nên mức trợ cấp thất nghiệp được tính là 40.000.000 × 60% = 24.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, theo quy định, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng, tương đương 23.650.000 đồng/tháng. Do đó, dù tính theo công thức là 24.000.000 đồng, anh A chỉ được hưởng 23.650.000 đồng/tháng.
Qua đó có thể thấy, việc xác định đúng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, tránh sai sót trong quá trình làm thủ tục và được tư vấn mức hưởng chính xác theo từng trường hợp cụ thể, người lao động nên chủ động liên hệ với luật sư để được hướng dẫn đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định pháp luật.
-----------------------------------------------------
242/4 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
0905 635 000
[email protected]

Xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lí như thế nào?Hãy cùng Văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu vấn đề này!Tại Đi...
06/12/2025

Xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lí như thế nào?
Hãy cùng Văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu vấn đề này!
Tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, hành vi xâm phạm chỗ ở người khác thì có thể đối mặt với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến cao nhất là 5 năm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả gây ra. Vì vậy, khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm, bạn nên nhanh chóng thu thập các chứng cứ liên quan và sớm liên hệ với luật sư để được hỗ trợ kịp thời nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

NGƯỜI CHO VAY NẶNG LÃI CÓ THỂ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?Hãy cùng văn phòng luật sư Quảng Đà t...
27/11/2025

NGƯỜI CHO VAY NẶNG LÃI CÓ THỂ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Hãy cùng văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu về vấn đề này.
Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định:
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Đối chiếu với quy định trên thì tội cho vay nặng lãi cấu thành khi có đủ 2 điều kiện:
- Cho vay với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.
- Và có mức thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên hoặc đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích.
Căn cứ vào tính chất, mức độ thu lợi bất chính, Tòa án sẽ áp dụng hình phạt tiền hoặc hình phạt tù, bên cạnh đó còn có thể kèm hình phạt bổ sung theo quy định pháp luật hiện hành.
Ngoài ra người phạm tội còn bị tịch thu công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội (là toàn bộ số tiền dùng để cho vay nặng lãi và ………) để sung công quỹ Nhà nước theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP.
Nếu bạn hoặc người thân đang vướng vào vụ việc liên quan đến hành vi cho vay nặng lãi hoặc bị tố cáo cho vay nặng lãi, hãy liên hệ ngay với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời trong việc thu thập chứng cứ, lập hồ sơ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
-----------------------------------------------------
242/4 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
0905 635 000
[email protected]

NGƯỜI PHẠM TỘI CÓ THỂ ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hìn...
10/11/2025

NGƯỜI PHẠM TỘI CÓ THỂ ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào? Hãy cùng văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu về vấn đề này.
Tại Điều 29 Bộ luật Hình Sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi có quyết định đại xá.
2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
Đây là quy định thể hiện tính nhân đạo và khoan hồng của pháp luật, tạo cơ hội cho người phạm tội sửa chữa sai lầm, tái hòa nhập cộng đồng, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Nếu bạn hoặc người thân đang vướng vào vụ việc hình sự và có dấu hiệu thuộc trường hợp được miễn hoặc có thể được miễn trách nhiệm hình sự, hãy nhanh chóng tiến hành thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ liên quan và liên hệ luật sư để được tư vấn, hỗ trợ lập hồ sơ và làm đơn đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.
-----------------------------------------------------
242/4 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
0905 635 000
[email protected]

ĐIỀU KIỆN ĐỂ XEM XÉT GIẢI QUYẾT VIỆC AI LÀ NGƯỜI NUÔI CON SAU LY HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬTĐiều kiện để xem xét giả...
01/11/2025

ĐIỀU KIỆN ĐỂ XEM XÉT GIẢI QUYẾT VIỆC AI LÀ NGƯỜI NUÔI CON SAU LY HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
Điều kiện để xem xét giải quyết việc ai là người nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Hãy cùng với Văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu về vấn đề này.
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP:
- Khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây:
+ Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột;
+ Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi;
+ Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ;
+ Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con;
+ Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con;
+ Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con;
+ Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.
Theo đó, bạn cần chứng minh mình có đủ điều kiện về kinh tế và tinh thần nhằm bảo đảm cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt như trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Do đó, khi xảy ra tranh chấp giành quyền nuôi con, bạn nên nhanh chóng thu thập đầy đủ chứng cứ và liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong việc chuẩn bị hồ sơ, cung cấp chứng cứ, tham gia tố tụng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
-----------------------------------------------------
242/4 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
0905 635 000
[email protected]

SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ LÀ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM BỊ XỬ LÍ NHƯ THẾ NÀO?Sản xuất, buôn bán hàng giả...
20/10/2025

SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ LÀ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM BỊ XỬ LÍ NHƯ THẾ NÀO?
Sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm bị xử lí như thế nào? Hãy cùng với Văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu về vấn đề này.
Tại Điều 193 Bộ luật hình sự 2015 quy định:
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết 02 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.”;
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 18.000.000.000 đồng đến 36.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Theo đó, hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm có thể đối mặt với mức án từ 2 năm đến cao nhất là tù chung thân, tùy thuộc vào tính chất, mức độ, giá trị hàng giả và hậu quả gây ra. Vì vậy khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm, bạn cần nhanh chóng thu thập đầy đủ chứng cứ và liên hệ luật sư để nhờ tư vấn và hỗ trợ pháp lý để lập hồ sơ, yêu cầu khởi tố, bồi thường thiệt hại hoặc tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi của mình không bị xâm phạm.
-----------------------------------------------------
242/4 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
0905 635 000
[email protected]

📍BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ SƠ THẨM HẾT THỜI HẠN KHÁNG CÁO CÓ QUYỀN KHÁNG CÁO KHÔNG?Bản án, quyết định dân sự sơ thẩm hết...
18/09/2025

📍BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ SƠ THẨM HẾT THỜI HẠN KHÁNG CÁO CÓ QUYỀN KHÁNG CÁO KHÔNG?
Bản án, quyết định dân sự sơ thẩm hết thời hạn kháng cáo có quyền kháng cáo không? Hãy cùng với Văn phòng luật sư Quảng Đà tìm hiểu về vấn đề này.
Tại Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:
1. Kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn…
3. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc kháng cáo quá hạn, ý kiến của người kháng cáo quá hạn, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định…
Như vậy hết thời hạn kháng cáo vẫn có thể làm đơn xin kháng cáo quá hạn và nêu rõ lý do, đồng thời cung cấp tài liệu, chứng cứ (nếu có) để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét.
Vì vậy, để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đương sự nên thực hiện quyền kháng cáo trong thời hạn luật định. Trường hợp đã lỡ quá hạn, cần nhanh chóng liên hệ với luật sư để được hỗ trợ, hướng dẫn soạn thảo đơn xin kháng cáo quá hạn và chuẩn bị, cung cấp các tài liệu, chứng cứ mang tính khách quan nhằm tăng khả năng được Tòa án chấp nhận.
-----------------------------------------------------
📍 242/4 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
📞 0905 635 000
📩 [email protected]

Address

242/4 Điện Biên Phủ
Da Nang
50000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Quảng Đà posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category