Luật Phúc Cầu

Luật Phúc Cầu “You’re Pleased – We’re Conscientious”

01/06/2026

Dành riêng cho các nạn nhân bị hi.ep d.am ở độ tuổi vị thành niên

✴️✴️ PHẠM TỘI LẦN ĐẦU CÓ ĐƯỢC GIẢM ÁN ✴️✴️Phạm tội lần đầu có được xem là tình tiết giảm nhẹ TNHS? Bài viết dưới đây của...
23/05/2026

✴️✴️ PHẠM TỘI LẦN ĐẦU CÓ ĐƯỢC GIẢM ÁN ✴️✴️
Phạm tội lần đầu có được xem là tình tiết giảm nhẹ TNHS? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ cung cấp thông tin này đến Quý khách hàng.
-----
Cơ sở pháp lý:
– Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi 2017, 2025) – BLHS;
– Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
------
1. Khái niệm
Theo khoản 9, Điều 2 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao quy định thì “Phạm tội lần đầu là trường hợp từ trước đến nay chưa phạm tội lần nào hoặc trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự; trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; thuộc trường hợp được coi là không có án tích; trước đó đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích”.

2. Phạm tội lần đầu có được xem là tình tiết giảm nhẹ TNHS?
Căn cứ Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau:

Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

…”

Theo đó, đối với vụ án hình sự thì việc phạm tội lần đầu chưa phải là tình tiết giảm nhẹ TNHS mà phải đi kèm thêm với điều kiện “phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng”. Hay nói cách khác, chỉ áp dụng tình tiết giảm nhẹ TNHS khi có đầy đủ cả hai điều kiện là “phạm tội lần đầu” và “thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”. ...
-----



✴️✴️ QUY ĐỊNH HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ✴️✴️ Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp người l...
18/05/2026

✴️✴️ QUY ĐỊNH HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ✴️✴️
Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp người lao động ổn định cuộc sống trong giai đoạn mất việc, đồng thời khuyến khích họ nhanh chóng quay lại thị trường lao động. Để đảm bảo quyền lợi, người lao động cần nắm rõ điều kiện, thời hạn và thủ tục khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp. Luật Phúc cầu sẽ giúp bạn tìm hiểu quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong bài viết dưới đây:

Căn cứ pháp lý
- Luật Việc làm năm 2013.
------
1.Đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo một trong các loại hợp đồng sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam và cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng.
Theo đó, người lao động thuộc nhóm bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện luật định.
2.Điều kiện nào để người lao động có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:
+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;
+ Hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:
+ Ít nhất 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với hợp đồng xác định hoặc không xác định thời hạn);
+ Ít nhất 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với hợp đồng mùa vụ hoặc công việc nhất định từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng).
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm theo quy định.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp:
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
+ Đi học từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;
+ Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động theo hợp đồng;
+ Chết.
----XEM THÊM: NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ NGANG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP KHÔNG?----

3.Mức và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động năm 2025 như thế nào?
------





07/05/2026

>>>Ưu tiên thoả thuận trước khi khởi kiện đối với các vụ án về dân sự, thương mại

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ 30/4 - 01/5Luật Phúc Cầu xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, đối tác về lịch nghỉ lễ như sau:...
29/04/2026

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ 30/4 - 01/5

Luật Phúc Cầu xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, đối tác về lịch nghỉ lễ như sau:

- Thời gian nghỉ: Từ ngày 30/4/2026 đến hết ngày 03/5/2026;
- Hoạt động trở lại: Ngày 04/5/2026.

Kính chúc Quý khách hàng, đối tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ, an toàn và ý nghĩa bên gia đình!

24/04/2026

>>>>Cách xử lý khi mua đất không công chứng mà chủ đất không làm thủ tục chuyển nhượng

📢 THÔNG BÁO NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNGVăn phòng Luật sư Phúc Cầu trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, Quý đối tác về ...
23/04/2026

📢 THÔNG BÁO NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG

Văn phòng Luật sư Phúc Cầu trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, Quý đối tác về lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương như sau:

🗓 Nghỉ lễ: 26/4/2026
🗓 Hoạt động lại: 28/4/2026

Chúc mọi người có một kỳ nghỉ thật ý nghĩa, ấm áp bên gia đình ❤️
“Dù ai đi ngược về xuôi – Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng 10 tháng 3”

THÔNG TIN TUYỂN DỤNG CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ – [VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHÚC CẦU] MÔ TẢ CÔNG VIỆC:👉🏻Tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho k...
16/04/2026

THÔNG TIN TUYỂN DỤNG CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ – [VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHÚC CẦU]

MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

👉🏻Tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho khách hàng theo yêu cầu;
👉🏻Nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo đơn từ theo sự phân công của Luật sư và Chuyên viên pháp lý;
👉🏻Tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh,...
👉🏻Đại diện khách hàng trong các vụ việc tranh chấp pháp lý và tham gia tố tụng tại Tòa án;
👉🏻Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Luật sư.

YÊU CẦU:
👉🏻Tốt nghiệp chuyên ngành Luật;
👉🏻Kỹ năng soạn thảo văn bản tốt;
👉🏻Kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề và tư duy logic;
👉🏻Có đam mê với công việc, trung thực, trách nhiệm, nghiêm túc, chủ động trong công việc;

PHÚC LỢI:
👉🏻Mức lương: Trao đổi khi phỏng vấn (Lương cơ bản + % hoa hồng hồ sơ)
👉🏻Thưởng hoa hồng theo vụ việc; thưởng Lễ, Tết theo chính sách của Văn phòng;
👉🏻Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện;
👉🏻Có cơ hội tiếp cận với các vụ việc trên thực tế.

THỜI GIAN LÀM VIỆC:
⏰Từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy:
Sáng: 8h – 11h30;
Chiều: 14h – 17h30.
📍ĐỊA CHỈ LÀM VIỆC: 606 đường 2/9, phường Hòa Cường, TP Đà Nẵng
📩HỒ SƠ BAO GỒM:
CV;
Bảng điểm, Bằng cấp, chứng chỉ khác (nếu có);

CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
Ứng viên gửi hồ sơ qua email: [email protected]
Cú pháp: [Chuyên viên pháp lý] - Họ và tên
Hotline: 0236 777 3979

✴️✴️THẢ RÔNG VẬT NUÔI GÂY TNGT THÌ CHỊU TRÁCH NHIỆM THẾ NÀO?✴️✴️Tình trạng vật nuôi bị thả rông trên đường giao thông di...
06/04/2026

✴️✴️THẢ RÔNG VẬT NUÔI GÂY TNGT THÌ CHỊU TRÁCH NHIỆM THẾ NÀO?✴️✴️

Tình trạng vật nuôi bị thả rông trên đường giao thông diễn ra khá phổ biến, đặc biệt tại các khu vực nông thôn và vùng ven đô. Nhiều vụ tai nạn giao thông (TNGT) đã xảy ra chỉ vì người điều khiển phương tiện không kịp xử lý khi gặp gia súc, vật nuôi bất ngờ băng ngang đường. Vậy trong những trường hợp này, ai là người chịu trách nhiệm? Pháp luật hiện hành quy định ra sao về nghĩa vụ quản lý vật nuôi và bồi thường thiệt hại khi để vật nuôi gây tai nạn? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách hàng về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015;
Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025);
Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024;
Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

1. Gây tai nạn giao thông do vật nuôi cản đường, ai là người chịu trách nhiệm?
Theo quy định tại Điều 32 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 về việc dẫn dắt vật nuôi đi trên đường bộ như sau:

“Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đường bộ

1. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đường bộ phải cho vật nuôi đi sát mép đường bên phải; trường hợp cần cho vật nuôi đi ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn; không được gây cản trở cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác.

2. Không được điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi vào làn đường dành cho xe cơ giới.

3. Không được thả vật nuôi trên đường bộ.”

Ngoài ra, tại Điều 603 Bộ luật dân sự 2015 về các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra:
– Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

– Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại;

– Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại;

– Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Như vậy, có 04 trường hợp phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra, đối tượng chịu phạt được chia ra thành 03 đối tượng tùy vào từng trường hợp, bao gồm: Chủ sở hữu của súc vật; người thứ ba hoàn toàn có lỗi hoặc người chiếm hữu, sử dụng súc vật.

2. Chế tài xử phạt trong trường hợp tai nạn do súc vật gây ra
Tai nạn do súc vật gây ra tùy vào từng trường hợp đã nêu ở trên mà đối tượng chịu trách nhiệm có thể bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại dân sự.

2.1. Xử phạt vi phạm hành chính
Theo điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Chủ sở hữu/người chiếm hữu, sử dụng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo tội vô ý làm chết người được quy định tại Điều 128 BLHS với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

2.3. Bồi thường thiệt hại dân sự
Đối tượng bị xâm phạm là tài sản, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm hay tính mạng sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định từ Điều 589 đến Điều 592 BLDS.

Như vậy, hành vi thả rông gia súc, súc vật gây nên tai nạn, cản trở giao thông của người khác, đối tượng chịu trách nhiệm tùy vào từng trường hợp không chỉ chịu mức xử phạt hành chính hay bồi thường thiệt hại trách nhiệm dân sự, mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây chết người.

CHỒNG MUA NHÀ CHO NGƯỜI TÌNH THÌ VỢ CÓ ĐÒI LẠI ĐƯỢC KHÔNG?Chồng mua nhà cho người tình – hành vi một bên trong hôn nhân ...
17/03/2026

CHỒNG MUA NHÀ CHO NGƯỜI TÌNH THÌ VỢ CÓ ĐÒI LẠI ĐƯỢC KHÔNG?

Chồng mua nhà cho người tình – hành vi một bên trong hôn nhân tự ý định đoạt tài sản chung để tặng cho người khác không chỉ gây tổn thương về mặt tinh thần mà còn xâm phạm đến quyền tài sản của người còn lại.Vậy trong trường hợp chồng mua nhà cho người tình, pháp luật cho phép người vợ đòi lại như thế nào? Bài viết dưới đây Luật Phúc Cầu sẽ giải đáp thắc mắc cho quý khách hàng hiểu rõ quy định pháp luật liên quan:
-----
Căn cứ pháp lý:
– Luật hôn nhân gia đình 2014;

– Nghị định 126/2014/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình;
-----
1.Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được quy định như thế nào?

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
– Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Và theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng được quy định như sau:

– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn.

– tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

– Tài sản được chia riêng cho vợ chồng khi thực hiện chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng.

Trường hợp chồng mua nhà cho nhân tình bằng tài sản riêng.

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Trường hợp người chồng mua nhà cho nhân tình bằng tài sản riêng thì đây là tài sản riêng của người chồng, vợ không có quyền đòi chia căn nhà đó khi ly hôn.

Lưu ý: Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trường hợp chồng mua nhà cho nhân tình bằng tài sản chung của vợ chồng.

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Theo đó, trong trường hợp này, người vợ có quyền sử dụng, định đoạt tài sản này. Do đó, người vợ có quyền đòi lại căn nhà.

2.Trường hợp chồng mua nhà cho nhân tình bằng tài sản chung, vợ có thể đòi như thế nào?
-------





Address

606 Đường 2 Tháng 9, Phường Hoà Cường, Tp. Đà Nẵng
Da Nang
550000

Opening Hours

Monday 08:00 - 18:00
Tuesday 08:00 - 18:00
Wednesday 08:00 - 18:00
Thursday 08:00 - 18:00
Friday 08:00 - 18:00
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+842367773979

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Phúc Cầu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Phúc Cầu:

Share

Category