Luật sư Đà Nẵng 247

Luật sư Đà Nẵng 247 Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư Đà Nẵng 247, Lawyer & Law Firm, Da Nang.

Xin chào Luật sư Đà Nẵng 247! Tôi có một thắc mắc về vấn đề di chúc mong LS giải đáp giúp ạ. Cha tôi chết năm 2016, gia ...
26/04/2020

Xin chào Luật sư Đà Nẵng 247! Tôi có một thắc mắc về vấn đề di chúc mong LS giải đáp giúp ạ. Cha tôi chết năm 2016, gia đình tôi có 3 người gồm mẹ tôi, tôi và em trai. Trước khi chết cha có để lại một bản di chúc tự viết và ký tên cha vào đó, di chúc không có người làm chứng, trong di chúc cha tôi có chỉ định mẹ tôi là người đứng ra phân chia tài sản sau này. Luật sư cho tôi hỏi bản di chúc trên có được pháp luật công nhận không? Mẹ tôi có quyền phân chia tài sản của cha tôi để lại không?
GIẢI ĐÁP:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Thắc mắc của bạn chúng tôi xin chia sẽ như sau:
• Thứ nhất, về giá trị pháp lý di chúc của cha bạn:
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:
Điều 635 quy định: “Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc”
Điều 633 quy định về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: “Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.”
Điều 631 quy định:
“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Như vậy chiếu theo quy định pháp luật nêu trên thì di chúc không bắt buộc phải công chứng chứng thực và cũng không bắt buộc phải có người làm chứng. Tuy nhiên để có giá trị pháp lý thì cần thỏa mãn điều kiện về nội dung của di chúc quy định tại Khoản 1 Điều 631 và điều kiện tại Khoản 1 Điều 630.
Theo đó, Nếu di chúc của cha bạn thỏa mãn các điều kiện nói trên thì có giá trị pháp lý.
• Thứ 2, về mẹ bạn có được quyền phân chia di sản của cha bạn để lại không.
Theo như bạn trình bày thì trong di chúc cha bạn có chỉ định mẹ bạn là người đứng ra phân chia di sản sau này, theo đó mẹ bạn chính là người quản lý di sản được chỉ định
Khoản 1 Điều 616 quy định về Người quản lý di sản như sau:
“ Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoả thuận cử ra.”
Điều 617quy định Nghĩa vụ của người quản lý di sản:
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
d) Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
Điều 618. Quyền của người quản lý di sản
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.
Như vậy theo quy định của pháp luật thì mẹ bạn có nghĩa vụ giao lại tài sản cho người thừa kế theo nội dung di chúc mà cha bạn để lại, không có quyền tự ý quyết định việc phân chia di sản đó.

NHỮNG ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý KHI “TẠM NGỪNG KINH DOANH”Tạm ngừng kinh doanh là điều mà không doanh nghiệp nào mong ...
21/04/2020

NHỮNG ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý KHI “TẠM NGỪNG KINH DOANH”
Tạm ngừng kinh doanh là điều mà không doanh nghiệp nào mong muốn cả. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, sẽ phát sinh nhiều vấn đề mà doanh nghiệp có thể phải tạm ngừng để giảm bớt những rủi ro cũng như tạo tiền đề để phát triển tốt hơn trong tương lai.
Phần lớn chủ doanh nghiệp đều không biết rằng khi công ty tạm ngừng kinh doanh trên thực tế thì phải có nghĩa vụ thông báo với Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở. Việc thông báo này là nghĩa vụ bắt buộc và nếu không thực hiện thì sẽ đối mặt với rủi ro về xử phạt hành chính lên đến 2 triệu đồng. (Theo Điều 32 nghị định 50/2016/NĐ-CP).
THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH?
Theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014:
“Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh”
Vậy, Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng.
Lưu ý: Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
DOANH NGHIỆP ĐƯỢC TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG BAO LÂU?
Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:
“Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.”
Vậy, Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu công ty vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH:
- Thông báo Về việc tạm ngừng kinh doanh của công ty ((Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
- Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Trường hợp công ty sau 02 năm vẫn không có nhu cầu hoạt động tiếp có thể xử lý theo hai hướng như sau:
- Thứ nhất, công ty tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.
- Thứ hai, công ty thực hiện thủ tục khôi phục hoạt động trở lại một thời gian ngắn rồi sau đó tiếp tục làm lại thủ tục tạm ngừng kinh doanh đợi thời cơ hoạt động trở lại.
Trên đây là ý kiến tư vấn của “Luật sư Đà Nẵng 247” về những điều Quý doanh nghiệp cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh. Hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể và giải quyết thủ tục nhanh chóng, gọn lẹ, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại nộp - nhận kết quả hồ sơ tại Phòng Đăng ký Kinh doanh, Quý Doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ “TẠM NGỪNG KINH DOANH” của chúng tôi. Xin chân thành cảm ơn và chúc Quý doanh nghiệp thành công!

CHỈ VỢ HOẶC CHỒNG ĐỨNG TÊN TRÊN SỔ ĐỔ CÓ ĐƯỢC COI LÀ TÀI RIÊNG CỦA NGƯỜI ĐÓ KHÔNGXin chào Luật sư  Tôi có câu hỏi về việ...
20/04/2020

CHỈ VỢ HOẶC CHỒNG ĐỨNG TÊN TRÊN SỔ ĐỔ CÓ ĐƯỢC COI LÀ TÀI RIÊNG CỦA NGƯỜI ĐÓ KHÔNG
Xin chào Luật sư Tôi có câu hỏi về việc chia tài sản chung vợ chồng mong được Luật sư giải đáp ạ. Tôi kết hôn năm 2010 , năm 2011 tôi đi Xuất khẩu lao động ở nước ngoài, hàng tháng gửi tiền về nhà cho vợ , trong thời gian tôi gửi tiền về, ở nhà vợ tôi có mua một lô đất trị giá 3tỷ đồng và đứng tên một mình trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2016 vợ chồng mâu thuẫn dẫn tới ly hôn, khi giải quyết phân chia tài sản vợ tôi không chịu đưa mảnh đất đó vào tài sản chung mà cho rằng đó là tài sản riêng của cô ấy vì cô ấy tự mua và đứng tên một mình trong sổ.
Liệu có đúng như cô ấy nói không thưa Luật sư? Tôi nên làm như thế nào?
Giải đáp:
Cảm ơn bạn đã tương tác và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn chúng tôi xin chia sẽ như sau:
Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014 , cụ thể quy định tại:
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng…”

Như vậy sẽ có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu vợ bạn chứng minh được rằng vợ bạn đã sử dụng tài sản riêng (gồm tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân do được tặng cho riêng, thừa kế riêng) của cô ấy để nhận chuyển nhượng (mua) diện tích đất này. Thì diện tích đất này sẽ được xác định là tài sản riêng của vợ bạn và bạn sẽ không có quyền đối với tài sản này.

Trường hợp 2: Vợ bạn không chứng minh được như trường hợp một hoặc vợ bạn đã sử dụng tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân để nhận chuyển nhượng thì diện tích đất này sẽ được xác định là tài sản chung vợ chồng.
Như vậy. Nếu bạn thuộc trường hợp 2 thì đó là tài sản chung của bạn và vợ bạn và bạn có quyền yêu cầu Tòa án chia tài sản đó
Về việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình như sau:
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vướng mắc của bạn. Để nhận được câu trả lời cụ thể hoặc muốn chúng tôi hỗ trợ hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua SĐT hoặc địa chỉ trên.
Xin chân thành cảm ơn!

Address

Da Nang

Telephone

+84934700641

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Đà Nẵng 247 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share