Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý

Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý, Legal Service, Da Nang.

Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý cung cấp các dịch vụ pháp lý tranh tụng và tư vấn về đa dạng các lĩnh vực: đất đai, hôn nhân gia đình, thừa kế, hợp đồng, doanh nghiệp, lao động...

PHÂN BIỆT MUA BÁN DOANH NGHIỆP VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆPMua bán, sáp nhập doanh nghiệp là các hành vi pháp lý được thực h...
07/07/2022

PHÂN BIỆT MUA BÁN DOANH NGHIỆP VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp là các hành vi pháp lý được thực hiện khá phổ biến ở Việt Nam trong thời gian gần đây; được nhắc đến rất nhiều và cũng là một xu hướng của thị trường Việt Nam. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp là một thuật ngữ xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu, đặc biệt phổ biến là khi thị trường chứng khoán Việt Nam có những bước phát triển nhanh chóng. Hai thuật ngữ này có bản chất khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi trường hợp mà doanh nghiệp đưa ra.
1. Mua bán doanh nghiệp
1.1. Khái niệm:
Mua bán doanh nghiệp, về bản chất cũng giống như hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thông thường. Tuy nhiên, hoạt động mua bán doanh nghiệp có đối tượng mua bán rất đặc thù là Doanh nghiệp hay công ty. Việc mua lại doanh nghiệp thực chất là mua lại các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thông qua hình thức chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của cổ đông hay thành viên trong công ty.
1.2. Hình thức thực hiện
Mua bán doanh nghiệp không nhất thiết toàn bộ mà đôi khi chỉ là một bộ phần tài sản của doanh nghiệp bị mua lại phải gộp chung với tài sản của doanh nghiệp mua lại.
1.3. Hệ quả pháp lý
Sau khi hợp đồng mua bán doanh nghiệp có hiệu lực, công ty bị mua lại sẽ chấm dứt hoạt động đối với phần bị mua lại, công ty mua lại được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của phần công ty bị mua lại.
2. Sáp nhập doanh nghiệp
2.1. Khái niệm
Sáp nhập doanh nghiệp được hiểu là một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) tiến hành sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang cho công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập – tiến hành thủ tục giải thể công tyHình thức thực hiện
Sáp nhập doanh nghiệp được thực hiền bằng hình thức toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ được gộp chung với tài sản của doanh nghiệp sáp nhập.
2.2. Hệ quả pháp lý
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị sáp nhập.
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0901168586

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁTheo quy định của Luật thương mại 2005, khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại có...
01/07/2022

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
Theo quy định của Luật thương mại 2005, khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại có thể hiểu như sau: Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận.
Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất giống như hợp đồng mua bán tài sản, đều là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ pháp lý giữa các bên, cụ thể là: bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản/hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán và có quyền sở hữu đối với tài sản/hàng hóa đã mua.
Có hai loại hợp đồng mua bán hàng hoá
- Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước.
Theo quy định tại Điều 24 Luật thương mại 2005 đã đưa ra hình hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá như sau:
“1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”
Đối với Hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại có những dấu hiệu riêng như sau:
- Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoà là thương nhân. Một bên chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa phải là thương nhân. Chủ thể còn lại của hợp đồng mua bán hàng hóa là thương nhân hoặc có thể không phải là thương nhân.
- Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá là hàng hoá.
- Mục đích kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá của các bên là sinh lợi.
Khi bắt đầu tham gia đàm phán và kí kết hợp đồng các bên cần lưu ý các điều khoản được quy định trong hợp đồng mua bán hàng hoá để đảm bảo được quyền lợi cho mình. Một hợp đồng mua bán hàng hoá thường có các nội dung sau đây:
- Khái niệm
- Đối tượng của hợp đồng
- Giá cả
- Phương thức thanh toán
- Giao nhận hàng
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Ràng buộc trách nhiệm
- Thời gian thực hiện hợp đồng
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0901168586

QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔNCăn cứ vào Điều 81 Luật HN&GĐ 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục c...
28/06/2022

QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN
Căn cứ vào Điều 81 Luật HN&GĐ 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:
“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Trong trường hợp cả hai bên đều muốn nuôi con thì phải chứng minh được mình có điều kiện để có thể chăm sóc nuôi dưỡng con, đó là điều kiện về vật chất và điều kiện về tinh thần.
Đối với điều kiện về tinh thần: phải đảm bảo việc dạy dỗ, giáo dục con cái, có thời gian chăm sóc dành tình cảm cho con, tạo điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ.
Đối với điều kiện về kinh tế: cha mẹ cần chứng thực được thu nhập thực tế của bản thân, xác nhận có công việc ổn định và chứng minh chỗ ở (cư trú) ổn định, lâu dài.
Nhưng trong một số trường hợp mà pháp luật quy định thì cha, mẹ sẽ bị hạn chế quyền nuôi con chưa thành niên như sau:
“Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:
a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
b) Phá tán tài sản của con;
c) Có lối sống đồi trụy;
d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này.”
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0901168586

PHÂN BIỆT CẦM CỐ VÀ THẾ CHẤPBảo đảm thực hiện nghĩa vụ là việc thỏa thuận giữa các bên nhằm đặt ra các biện pháp tác độn...
20/06/2022

PHÂN BIỆT CẦM CỐ VÀ THẾ CHẤP
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là việc thỏa thuận giữa các bên nhằm đặt ra các biện pháp tác động mang tính chất dự phòng để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đồng thời ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây ra. Cầm cố và thế chấp là 02 trong 9 biện pháp bảo đảm được sử dụng nhiều nhất. Cần phân biệt rõ hai biện pháp này để có thể áp dụng vào các trường hợp khác nhau tránh sự nhằm lẫn.
1. Cầm cố
1.1. Khái niệm
Căn cứ vào Điều 309 BLDS 2015 thì “Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
1.2. Bản chất: Có sự chuyển giao tài sản.
1.3. Chủ thể: Bên cầm cố và Bên nhận cầm cố
1.4. Đối tượng: Thường là động sản, các loại giấy tờ có giá như trái phiều, cổ phiếu,...
1.5. Hình thức: Phải được lập thành văn bản.
1.6. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba:
Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
2. Thế chấp
2.1. Khái niệm:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 thì “1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”
2.2. Bản chất: Không có sự chuyển giao tài sản.
2.3. Chủ thể: Bên thế chấp, bên nhận thế chấp và người thứ ba giữ tài sản thế chấp (nếu có)
2.4. Đối tượng: Bất động sản, động sản và quyền tài sản.
2.5. Hình thức: Phải được lập thành văn bản.
2.6. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba:
Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0901168586

CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT1. Khái niệm Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.Hợp đồng chuyển...
09/06/2022

CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Khái niệm Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể hiểu là sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên; theo đó, người có quyền sử dụng đất (bên chuyển nhượng) có nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ trả tiền cho bên chuyển nhượng theo thỏa thuận và các bên phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chuyển quyền sử dụng đất là một hợp đồng dân sự nhằm thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đẩt từ chủ thể này sang chủ thể khác. Các chủ thể trong hợp đồng này là bên chuyển giao quyền sử dụng đất (gọi là bên chuyển nhượng) và bên được chuyển nhượng quyền sử dụng đất (gọi là bên nhận chuyển nhượng). Hộ gia đình và cá nhân có thể trở thành chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhựng phải thoả mãn các yêu cầu được quy định trong Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.
2. Hình thức hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về Đất đai.
Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì:
“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”
3. Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.
 Khi chuyển nhượng quyển sử dụng đất thì các bên cần chuẩn bị theo quy định tại điều 40, điều 41 Luật công chứng 2014 như sau
3.1. Đối với bên chuyển nhượng
a. Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b. Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
c. Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu; Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
d. Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;
3.2. Đối với bên nhận chuyển nhượng
a. Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
b. Sổ hộ khẩu.
c. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
Như vậy, khi chuyển nhượng nhà đất các bên có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Dựa vào ý muốn, việc đi lại, phí thực hiện mà các bên lựa chọn sao cho phù hợp với trường hợp của mình (thông thường để bảo đảm an toàn về mặt pháp lý thì các bên lựa chọn công chứng tại Văn phòng công chứng tư hoặc Phòng công chứng của Nhà nước).
Tuy nhiên, mặc dù pháp luật cho phép các bên chuyển nhượng được phép lựa chọn giữa công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng nơi công chứng bị giới hạn theo phạm vi địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà đất. Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên nên công chứng tại Phòng công chứng/VPCC tại nơi có đất để tránh trường hợp tốn thời gian mà hợp đồng lại không có giá trị pháp lý.
 Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất
Bước 1: Nộp hồ sơ
Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu công chứng và kiểm tra hồ sơ
Các bên chuyển nhượng, tặng cho phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng.
Bước 3: Soạn thảo hợp đồng công chứng
Bước 4: Kí hợp đồng công chứng
Bước 5: Kí chứng nhận
Bước 6: Thực hiện công chứng và trả kết quả
Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và trả kết quả cho người yêu cầu công chứng. Thời hạn công chứng: Không quá 02 ngày làm việc, với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Khái niệm Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể hiểu là sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên; theo đó, người có quyền sử dụng đất (bên chuyển nhượng) có nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ trả tiền cho bên chuyển nhượng theo thỏa thuận và các bên phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chuyển quyền sử dụng đất là một hợp đồng dân sự nhằm thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đẩt từ chủ thể này sang chủ thể khác. Các chủ thể trong hợp đồng này là bên chuyển giao quyền sử dụng đất (gọi là bên chuyển nhượng) và bên được chuyển nhượng quyền sử dụng đất (gọi là bên nhận chuyển nhượng). Hộ gia đình và cá nhân có thể trở thành chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhựng phải thoả mãn các yêu cầu được quy định trong Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.
2. Hình thức hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về Đất đai.
Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì:
“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”
3. Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.
 Khi chuyển nhượng quyển sử dụng đất thì các bên cần chuẩn bị theo quy định tại điều 40, điều 41 Luật công chứng 2014 như sau
3.1. Đối với bên chuyển nhượng
a. Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b. Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
c. Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu; Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
d. Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;
3.2. Đối với bên nhận chuyển nhượng
a. Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
b. Sổ hộ khẩu.
c. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
Như vậy, khi chuyển nhượng nhà đất các bên có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Dựa vào ý muốn, việc đi lại, phí thực hiện mà các bên lựa chọn sao cho phù hợp với trường hợp của mình (thông thường để bảo đảm an toàn về mặt pháp lý thì các bên lựa chọn công chứng tại Văn phòng công chứng tư hoặc Phòng công chứng của Nhà nước).
Tuy nhiên, mặc dù pháp luật cho phép các bên chuyển nhượng được phép lựa chọn giữa công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng nơi công chứng bị giới hạn theo phạm vi địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà đất. Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên nên công chứng tại Phòng công chứng/VPCC tại nơi có đất để tránh trường hợp tốn thời gian mà hợp đồng lại không có giá trị pháp lý.
 Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất
Bước 1: Nộp hồ sơ
Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu công chứng và kiểm tra hồ sơ
Các bên chuyển nhượng, tặng cho phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng.
Bước 3: Soạn thảo hợp đồng công chứng
Bước 4: Kí hợp đồng công chứng
Bước 5: Kí chứng nhận
Bước 6: Thực hiện công chứng và trả kết quả
Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và trả kết quả cho người yêu cầu công chứng. Thời hạn công chứng: Không quá 02 ngày làm việc, với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0901168586

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT1. Khái niệmChuyển nhượng quyền sử dụng đất là người đang sử dụng đất chuyển giao đất cùn...
08/06/2022

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Khái niệm
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người đang sử dụng đất chuyển giao đất cùng với quyền sử dụng cho người khác sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất sẽ nhận được được số tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất theo thỏa thuận của hai bên.
2. Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất từ bên bán sang bên mua theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”
3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bước 1: Hai bên mua và bán sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi mang theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua, bán đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên Môi trường ở địa phương nơi có đất.
Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến hành theo quy trình nếu đã đầy đủ. Về trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được quy định cụ thể tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 79 Nghị định 43/2014 NĐ–CP quy định chi tiết luật đất đai có quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng như sau:
“1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”
Hồ sơ cần nộp gồm có:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);
- Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);
- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);
- Tờ khai đăng ký thuế;
- Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).
- Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì sẽ tiếp tục tiến hành:
+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
+ Phòng Tài nguyên Môi trường thực hiện thủ tục sang tên. Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
+ Thời gian thực hiện thủ tục sang tên: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất Đai). Bộ hồ sơ sẽ được gửi đến cơ quan thuế và phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính và tiến hành sang tên. Tình huống chuyển nhượng một phần thửa đất thì người sử dụng đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc, tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ.
Bước 3: Nghĩa vụ tài chính: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông báo cho chủ thửa đất ngay khi có thông từ cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, chủ thửa đất nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0901168586

THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI1. Khái niệmTheo khoản 14 Điều 3 Luật HN&GĐ 2014 thì “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ...
03/06/2022

THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
1. Khái niệm
Theo khoản 14 Điều 3 Luật HN&GĐ 2014 thì “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa các bên là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam; giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
2. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Bước 1: Người xin ly hôn viết đơn xin ly hôn và gửi bộ hồ sơ xin ly hôn tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ xin ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các tài liệu:
Đơn xin ly hôn.
Bản sao Giấy CMND hoặc giấy chứng thực cá nhân (Hộ chiếu, Thẻ căn cước công dân); Hộ khẩu (có sao y bản chính);
Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải trình bày rõ trong đơn kiện;
Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);
Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp);
Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh;
Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
Bước 2: Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật thì ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người nộp đơn. Người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan).
Bước 3: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục pháp luật quy định.
3. Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ tại Điều 123 Luật HN&GĐ 2014 quy định về thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như sau:
“1. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0397138656 - 0901168586

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀNNhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại trong đó bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua ...
18/04/2022

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại trong đó bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dich vụ theo điều kiện và bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.
- ĐỐI TƯỢNG: Quyền thương mại (Hoạt động mua bán gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền).
- MỤC ĐÍCH: Nắm giữ và điều hành hệ thống kinh doanh
- PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG:
1. Hợp đồng nhượng quyền thương mại.
2. Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp.
3. Hợp đồng phát triển quyền thương mại.
- HẠN CHẾ: Đối với bên nhận quyền chỉ được chuyển quyền cho bên thứ ba Nếu được sự đồng ý của bên nhượng quyền.
- ĐĂNG KÝ:
1. Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền.
2. Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền:
a) Nhượng quyền trong nước;
b) Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.
Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền thì phải thực hiện chế độ báo cáo.
Sự hổ trợ Hỗ trợ đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại.
- ƯU ĐIỂM
Đối với bên giao quyền
1. Đối tượng của hợp đồng rộng.
2. Làm tăng quy mô kinh doanh của bên nhượng quyền.
3. Giảm chi phí phát triển thị trường và thêm nguồn thu ổn định từ khoản phí nhượng quyền.
4. Tạo dựng cho một hệ thống liên kết mạnh về thương mại và tài chính.
5. Thâm nhập và thăm dò hiệu quả đầu tư trên các thị trường mới một cách nhanh chóng với chi phí rủi ro thấp nhất.
Đối với bên nhận quyền:
1. Đối tượng của hợp đồng rộng.
2. Kinh doanh một thương hiệu có uy tín với số vốn đầu tư nhỏ hơn nhiều so với việc xây dựng được 1 thương hiệu tương đương
3. Giảm thiểu các rủi ro do không phải đầu tư xây dựng một thương hiệu mới.
4. Sản phẩm, dịch vụ và hệ thống họat động được chuẩn hóa.
- NHƯỢC ĐIỂM:
Đối với bên giao quyền:
1. Hoạt động kém của một đơn vị sẽ ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu.
2. Khi thường xuyên phải thực hiện nghĩa vụ giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận nhượng quyền sẽ tiêu tốn nhiều tốn nhiều sức lực. Kèm theo đó nếu không theo dõi được sẽ gây những hậu quả xấu hoạt động lệch so với quy chuẩn ban đầu đã đề ra.
Đối với bên nhận quyền:
1. Người nhận nhượng quyền sẽ không phát huy được khả năng sáng tạo trong kinh doanh.
2. Không phải là thương hiệu riêng của mình.
3. Chia sẽ rủi ro kinh doanh của bên nhượng quyền.
4. Sự bùng nỗ của các đối thủ cạnh tranh trong cùng hệ thống.
✅NẾU CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
⚖️ Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý
🏢 365 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
☎️ Điện thoại: 0397138656

Address

Da Nang
550000

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00

Telephone

+84397138656

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng luật sư Niềm Tin Công Lý posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category