Pháp luật lao động - Bạn có biết?

Pháp luật lao động - Bạn có biết? Chuyên trang tư vấn và hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan đến Luật lao động

𝐍𝐄̂𝐍 𝐋𝐔̛̣𝐀 𝐂𝐇𝐎̣𝐍 𝐂𝐎̛ 𝐐𝐔𝐀𝐍 𝐍𝐀̀𝐎 Đ𝐄̂̉ 𝐆𝐈𝐀̉𝐈 𝐐𝐔𝐘𝐄̂́𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇𝐀̂́𝐏 𝐋𝐀𝐎 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆Tranh chấp lao động được chia làm 02 loại: tran...
24/04/2023

𝐍𝐄̂𝐍 𝐋𝐔̛̣𝐀 𝐂𝐇𝐎̣𝐍 𝐂𝐎̛ 𝐐𝐔𝐀𝐍 𝐍𝐀̀𝐎 Đ𝐄̂̉ 𝐆𝐈𝐀̉𝐈 𝐐𝐔𝐘𝐄̂́𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇𝐀̂́𝐏 𝐋𝐀𝐎 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆

Tranh chấp lao động được chia làm 02 loại: tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể. Trong bài viết này chúng tôi chỉ phân tích đối với tranh chấp lao động cá nhân (điểm a khoản 1 Điều 179 Bộ luật lao động 2019).

Theo quy định Điều 187 Bộ Luật Lao động 2019 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

1. 𝑯𝒐̀𝒂 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒗𝒊𝒆̂𝒏 𝒍𝒂𝒐 đ𝒐̣̂𝒏𝒈

Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải như về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải; về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi cấp dứt hợp đồng lao động...(Khoản 1 Điều 188 Bộ Luật lao động 2019)

👉Chú ý: Đối với các trường hợp tranh chấp bắt buộc thông qua thủ tục hòa giải viên lao động khi còn thời hạn nhưng không thực hiện mà đã yêu cầu Tòa án hoặc Hội đồng trọng tài lao đồng giải quyết thì không sẽ không được thụ lý, chấp thuận giải quyết.

2. 𝑯𝒐̣̂𝒊 đ𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒕𝒂̀𝒊 𝒍𝒂𝒐 đ𝒐̣̂𝒏𝒈

Hội đồng trọng tài lao động sẽ giải quyết các tranh chấp lao động nếu:
- Tranh chấp không thuộc trường hợp phải hòa giải tại Hòa giải viên lao động
- Các bên tranh chấp đồng thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài giải quyết
- Các bên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết

👉 Chú ý: Ưu điểm khi lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động là các bên có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí, dễ dàng tạo không khí hòa giải thiện chí giữ các bên nhưng quyết định giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài lao động không có giá trị pháp lý cao hơn Tòa án khiến cho một trong các bên dễ không thực hiện.

3. 𝑻𝒐̀𝒂 𝒂́𝒏

Tòa án sẽ thụ lý yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động của bạn nếu:
- Tranh chấp không thuộc trường hợp bắt buộc hòa giải tại Hòa giải viên lao động.
- Tranh chấp hòa giải không thành hoặc hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.
- Hết thời hạn hòa giải tại Hòa giải viên lao động nhưng không tiến hành hòa giải (06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm)
- Các bên lựa chọn giải quyết tại Trọng tài viên lao động nhưng hết thời hạn mà Ban trọng tài không được thành lập (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp) hoặc hết thời hạn mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp (30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập)
- Một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài viên lao động.

👉Chú ý: Đối với việc khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thì một trong các bên có thể yêu cầu mà không cần sự thống nhất của hai bên như Hội đồng trọng tài viên lao động.

KHI NÀO PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN?Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập p...
17/04/2023

KHI NÀO PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN?

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

Tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (Người phụ thuộc được quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08

Như vậy, người có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên hoặc từ 132 triệu đồng/năm thược đối tướng phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Cách thức được tính như sau:

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất (tra thuế suất tại khoản 2 Điều 22 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công - Các khoản thu nhập được miễn thuế (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

Ví dụ, A có lương hàng tháng là 20 triệu.
1. Trường hợp có người phụ thuộc thì thu nhập chịu thuế A phải nộp là: 20 triệu – 11 triệu – 4,4 triệu = 4,6 triệu thuộc vào khoản thuế suất 5% nên Thuế TNCN mà A phải đóng là 4,6 triệu x 5% = 230 nghìn đồng
2. Trường hợp A không có người phụ thuộc thì thu nhập chịu thuế của A là 20 triệu – 11 triệu = 9 triệu thuộc vào mức thuế suất là 10% nên Thuế TNCN A phải đóng là 9 triệu x 10% = 900 nghìn đồng.

Mọi thông tin xin liên hệ fanpage or 0387824359 để được hỗ trợ.

NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ VIỆC TRƯỚC THỜI HẠN MÀ KHÔNG THÔNG BÁO TRƯỚC 01 THÁNGTheo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019...
04/04/2023

NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ VIỆC TRƯỚC THỜI HẠN MÀ KHÔNG THÔNG BÁO TRƯỚC 01 THÁNG

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động
- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Nếu người lao động không thực hiện đúng quy định trên thì được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019:
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo (nếu có).

Do đó, khi người lao động tự ý nghỉ việc mà không thông báo cho doanh nghiệp thì bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động và thông báo yêu cầu lao động thanh toàn bồi thường số tiền trên.

Mọi thông tin xin liên hệ https://phapcheonline.vn/ or 038.782.4359

PHẢI LÀM GÌ KHI CÔNG TY NỢ LƯƠNGDù hiện nay pháp luật đã quy định xử phạt nặng đối với doanh nghiệp có hành vi nợ lương,...
30/03/2023

PHẢI LÀM GÌ KHI CÔNG TY NỢ LƯƠNG

Dù hiện nay pháp luật đã quy định xử phạt nặng đối với doanh nghiệp có hành vi nợ lương, trả thiếu lương người lao động. Nhưng nhiều lao động vẫn rơi vào tình trạng khó khăn khi doanh nghiệp liên tục nợ lương hoặc trả lương không đủ. Vậy nếu gặp trường hợp trên người lao động cần làm gì?

1. Viết đơn đề nghị công ty trả đủ lương
Khi bị công ty nợ tiền lương, người lao động có thể viết đơn đề nghị gửi đến ban lãnh đạo công ty.
Trong đơn đề nghị, người lao động có thể đề cập đến tình hình cuộc sống của người lao động do chưa có lương. Đồng thời, người lao động có thể trích quy định pháp luật liên quan đến trách nhiệm trả lương của công ty như sau:
“Theo quy định tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, công ty phải trả lương đầy đủ và đúng hạn cho người lao động (trừ trường hợp nêu tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng không được chậm quá 30 ngày)”.

2. Khiếu nại
- Nếu người lao động lựa chọn khiếu nại công ty thì thực hiện trình tự khiếu nại theo quy định tại Nghị định 24/2018/NĐ-CP
Khiếu nại lần đầu Người lao động làm đơn khiếu nại hành vi không trả lương đúng hạn của công ty và gửi đến công ty (khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP).
- Nếu không đồng ý với quyết định khiếu nại của công ty thì sau 30 ngày nhận được quyết định người lao động có thể khiếu nại lần 2 đến Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính (khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 15, khoản 1 Điều 27 Nghị định 24/2018/NĐ-CP).

3. Yêu cầu giải quyết tranh chấp
Người lao động yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động do công ty nợ tiền lương thì thực hiện như sau:
- Giải quyết tranh chấp của hòa giải viên lao động: Người lao động viết đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động gửi hòa giải viên lao động và thực hiện các quy trình tiếp theo tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.
- Lựa chọn giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện ra Tòa
+ Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo trình tự tại Điều 189 Bộ luật Lao động 2019.
+ Khởi kiện ra Tòa theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Chú ý: Doanh nghiệp có thể phải thanh toán thêm khoản tiền lãi nợ lương trong thời gian không thanh toán hoặc bồi thường các tổn thất thực tế cho người lao động (nếu có) do hành vi nợ lương gây ra.

Thông tin liên hệ:
https://phapcheonline.vn/
0387.824.359

23/03/2023

NƠI DÀNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ DOANH NGHIỆP

Pháp luật lao động - Bạn có biết?
👉Cung cấp quy định của pháp luật về lao động như về Hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động,...
👉Cập nhật nhanh chóng các văn bản mới được ban hành.
👉Tư vấn pháp luật lao động miễn phí.
👉Hỗ trợ soạn thảo văn bản theo yêu cầu.

Hãy liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí 🥰

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNGTai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào...
21/03/2023

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (trường hợp này yêu cầu văn bản theo yêu cầu từ đơn vị)
+ Trên tuyến đường đi từ nơi làm về nhà và về từ nhà đến nơi làm việc. Việc di chuyển phải được thực hiện trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
- NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên bị tai nạn
Tuy nhiên, NLĐ sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Bị tai nạn do mâu thuẫn giữa người bị tai nạn lao động và người gây ra tai nạn, không liên quan đến việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động theo quy định.
- NLĐ cố tình, cố ý hủy hoại bản thân
- Do NLĐ sử dụng các chất kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện theo quy định của pháp luật.

NLĐ có thể hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng theo các thời điểm sau:
- Tính từ tháng người NLĐ đã điều trị xong, được xuất viện với trường hợp điều trị nội trú hoặc tháng có kết luận giám định với trường hợp không điều trị nội trú.
- Trường hợp không xác định được thời điểm điều trị xong hoặc xuất viện thì tính từ tháng có kết luận của hội đồng y khoa.
- Trường hợp NLĐ bị bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động là bị nhiễm HIV/AIDS thì tính từ tháng được cấp giấy chứng nhận nhiễm HIV/AIDS.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
https://phapcheonline.vn/ or 0387.824.359

TRÌNH TỰ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬTTrình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 Bộ lu...
13/03/2023

TRÌNH TỰ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 được quy định như sau:
Bước 1: Lập biên bản vi phạm
Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm đối với người lao động.
Bước 2: Thông báo đến tổ chức đại diện, người đại diện của người lao động đối người lao động chưa đủ 15 tuổi.
Bước 3: Thu thập chứng cứ chứng minh lỗi (nếu có)
Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
Nếu vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động.
Bước 4: Thông báo thông tin về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động
Trong thời hiệu 6 tháng hoặc 12 tháng nếu có liên quan đến tài chính, tài sản, bí mật kinh doanh kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm thì người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:
Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo các thông tin về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp.
Bước 5: Họp xử lý kỷ luật lao động
Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo tại bước 4.
Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
Lưu ý: Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp.
Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
Bước 6: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động.

KHIẾU NẠI VỀ LAO ĐỘNG Trước hết chúng ta cần hiểu được khiếu nại về lao động là gì?Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị...
06/03/2023

KHIẾU NẠI VỀ LAO ĐỘNG

Trước hết chúng ta cần hiểu được khiếu nại về lao động là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2018/NĐ-CP thì khiếu nại về lao động là việc người lao động, người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động, người thử việc theo thủ tục quy định tại Nghị định này yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động xem xét lại quyết định, hành vi về lao động của người sử dụng lao động khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật lao động, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ví dụ: Nguyễn Văn A khiếu nại Quyết định số 02/2023/QĐ-B về việc ao dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc do Công ty TNHH B ban hành vì ông cho rằng quyết định này là tái pháp luật và ảnh hưởng quyền, ích hợp pháp của ông.

Người lao động có thể khiếu nại 02 lần đối với một quyết định, hành vi của người sử dụng lao động.
+ Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 180 ngày kể từ ngày người lao động nhận được hoặc biết được quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.
+ Khiếu nại lần 02 có thời hạn trong 30 ngày kể từ ngày mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý.

Nếu sau 02 lần khiếu nại mà người lao động không vẫn không đồng ý với giải quyết của cơ quan có thẩm quyền thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án để được giải quyết.

Chú ý: Người lao động không được vừa khiếu nại vừa khởi kiện vụ án hành chính

Về thầm quyền giải quyết khiếu nại:
👉 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động, an toàn, vệ sinh lao động lần đầu là Người sử dụng lao động, lần 02 là Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
👉 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về giáo dục nghề nghiệp lần đầu là Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
👉 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lần đầu là Người đứng đầu tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, lần 02 là Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước
👉 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc làm lần đầu là Người đứng đầu tổ chức dịch vụ việc làm (bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm); tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, lần 02 là Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức dịch vụ việc làm, tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đặt trụ sở chính.

Mọi thắc măc cần giải đáp xin liên hệ trực tiếp tại fanpage hoặc qua số điện thoại 0387824359 để được tư vấn miễn phí.

CHẾ ĐỘ THAI SẢN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NĂM 2023Căn cứ theo Điều 38, Luật BHXH năm 2014 quy định “Lao động nữ sinh con ...
01/03/2023

CHẾ ĐỘ THAI SẢN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NĂM 2023

Căn cứ theo Điều 38, Luật BHXH năm 2014 quy định “Lao động nữ sinh con được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con. Đối với trường hợp sinh con nhưng chỉ có bố tham gia BHXH thì bố được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con”.

Mặt khác, căn cứ Điều 41, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu đi làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 - 10 ngày. Lao động nữ được hưởng trợ cấp tiền dưỡng sức sau sinh mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Cách tính tiền thai sản 2023 được áp dụng theo công thức tính sau: Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x L)
Trong đó
+ Mbq6t: Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
+ L: Số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi.

Dự kiến năm 2023 sẽ có sự điều chỉnh tăng lương cơ sở bắt đầu từ ngày 1/7/2023.
Từ 1/1/2023 - đến trước ngày 1/7/2023 mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng. Như vậy, nếu người lao động sinh con hoặc nhận con nuôi trong thời gian này, mức tiền trợ cấp 1 ngày nhận được sẽ là: 1.490.000 đồng x 30% = 447.000 đồng.
Từ 1/7/2023 trở đi mức lương cơ sở tăng lên mức 1.800.000 đồng tương ứng mức trợ cấp thai sản 1 ngày người hưởng chế độ được nhận là 1.800.000 x 30% = 540.000 đồng.

Chú ý: Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.

Mọi thông tin xin liên hệ:
https://phapcheonline.vn/
0387824359

NGƯỜI LAO ĐỘNG CHỈ ĐƯỢC THỬ VIỆC 01 LẦN ĐỐI VỚI 01 CÔNG VIỆC Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử v...
27/02/2023

NGƯỜI LAO ĐỘNG CHỈ ĐƯỢC THỬ VIỆC 01 LẦN ĐỐI VỚI 01 CÔNG VIỆC

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ được yêu cầu người lao động thử việc một lần với một công việc và đảm bảo các điều kiện theo quy định.
Xử phạt doanh nghiệp yêu cầu NLĐ thử việc 02 lần cùng một công việc.

Theo Điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt các vi phạm về thử việc như sau:
“Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;...”
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định điểm a, b, c khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP;

Chú ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân, nếu tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì phạt gấp đôi theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Như vậy doanh nghiệp yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc có thể bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với cá nhân và 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với tổ chức.
Đồng thời, buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.

Mọi thông tin xin liên hệ:
https://phapcheonline.vn/
0387824359

NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý VỀ NỘI QUY LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019Khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: ...
20/02/2023

NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý VỀ NỘI QUY LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

Khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: “Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản”.
Như vậy, theo quy định trên thì mọi đối tượng sử dụng lao động đều phải có nội quy lao động. Trong trường hợp sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì buộc phải ban hành nội quy lao động dưới dạng văn bản và gồm các nội dung sau:

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trật tự tại nơi làm việc;
- An toàn, vệ sinh lao động;
- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
- Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;
- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
- Trách nhiệm vật chất;
- Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

Những nội dung trên là những nội dung tối thiểu mà một bản nội quy lao động cần có, nếu doanh nghiệp thấy cần thiết phải quy định thêm các vấn đề khác thì có thể đề ra trong nội quy của công ty mình. Miễn là những nội dung đó không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan.

Căn cứ theo Điều 120 Bộ luật Lao động năm 2019 thì hồ sơ đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp cần có những tài liệu sau đây:
1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
2. Nội quy lao động;
3. Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
4. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ này cho cơ quan có thẩm quyền.

Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động.

Mọi thông tin xin liên hệ:
https://phapcheonline.vn/ or 0387.824.359

XỬ PHẠT DOANH NGHIỆP CHẬM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘICăn cứ khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/20222/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 12% ...
14/02/2023

XỬ PHẠT DOANH NGHIỆP CHẬM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/20222/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với:
Người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN.

Bên cạnh đó, tại Khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/20222/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng

Nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Như quy định nêu trên, cá nhân khi có hành vi chậm đóng BHXH sẽ bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền đóng BHXH bắt buộc nhưng không quá 75 triệu đồng. Ngoài ra, còn phải nộp lại số tiền chậm nộp và tiền lãi chậm nộp.

Chú ý: Đối với tổ chức, mức phạt sẽ gấp 02 lần cá nhân theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 12/20222/NĐ-CP.

Mọi thông tin xin liên hệ:
https://phapcheonline.vn/ or 0387824359

Address

Da Nang
550000

Opening Hours

Monday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Tuesday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Wednesday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Thursday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Friday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+84866000305

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp luật lao động - Bạn có biết? posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Pháp luật lao động - Bạn có biết?:

Share