Văn phòng Thừa Phát Lại Châu Đốc

Văn phòng Thừa Phát Lại Châu Đốc Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Văn phòng Thừa Phát Lại Châu Đốc, Legal Service, 124 Phan Đình Phùng, Phường Châu Phú B, Chaudok.

04/08/2023

VI BẰNG - NGUỒN CHỨNG CỨ QUAN TRỌNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TẠI TÒA ÁN

Thực tiễn hiện nay, các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh diễn ra thường xuyên. Trong đó, một số người dân cũng có hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ như cho thuê nhà, cho vay tiền, ... cũng diễn ra sôi nổi.

Để thực hiện được việc này, các Bên thường ký kết Hợp đồng thương mại, giấy vay tiền, hợp đồng cho thuê nhà,... để đảm bảo tính pháp lý của thỏa thuận.

Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp, có một số trường hợp không thừa nhận tính pháp lý của Hợp đồng, thỏa thuận, điều đó gây khó khăn cho các cơ quan tài phán mất thời gian để nghiên cứu. Cụ thể:

Đối với Hợp đồng vay tiền: Một số trường hợp, người vay tiền cho rằng bên cho vay cưỡng ép ký giấy vay tiền, hoặc bên vay cho rằng chữ ký của mình là giả, hoặc trong hợp đồng vay tiền chỉ ghi nhận số tiền vay không đúng thực tế.

Đối với Hợp đồng thuê nhà, mặt bằng: Tranh chấp về hiện trạng bàn giao mặt bằng không đúng thực tế khi giao nhà hay tranh chấp về bồi thường khi nhà bị sụt lún, hư hỏng mà chưa xác định được nguyên nhân, ...

Đối với tranh chấp đất đai: Thường là tranh chấp ranh đất, lấn đất,...

Đối với Hợp đồng thương mại: Người ký kết Hợp đồng đồng không đủ thẩm quyền hay khi ký kết các Bên không giao đủ hồ sơ, tài liệu dẫn đến một trong các bên cho rằng Hợp đồng bị lừa dối,...

Để tránh rủi ro cho các trường hợp trên, Vi bằng của Thừa phát lại là nguồn chứng cứ hợp pháp để Tòa án dựa vào đó tuyên án một cách công bằng, khách quan. Vi bằng ghi nhận hết các sự kiện thực tế mà các Bên thỏa thuận một cách khách quan để tránh xảy ra các tranh chấp như ví dụ trên.

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, "Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập" được xem là chứng cứ để Tòa án giải quyết vụ án.

Do đó, vi bằng của Thừa phát lại là nguồn chứng cứ trực tiếp hợp pháp ghi nhận sự kiện khách quan để hỗ trợ Tòa án trong việc giải quyết vụ án.

Tại Bản án 11/2018/DS-ST ngày 16/04/2018 về tranh chấp dân sự vay tài sản của Toà án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

+ Kết quả giải quyết: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

+ Trích dẫn nội dung: “Chị H cung cấp chứng cứ chứng minh là vi bằng số 14/2017/VB.TPL ngày 28/02/2017 do Thừa phát lại Châu Đốc lập, thể hiện nội dung các bên thỏa thuận “số tiền còn lại 30.000.000 đồng, D và N trả dần 500.000 đồng/tháng cho đến khi dứt nợ bắt đầu trả từ tháng 04/2017”.

Do đó, Quý Khách hàng nếu muốn ghi nhận chứng cứ thỏa thuận của các Bên hoặc hành vi của các nhân, tổ chức cho rằng xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình thì nên lập Vi bằng để làm nguồn chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định pháp luật như đã trích dẫn trên.

Thừa phát lại Châu Đốc là tổ chức đã hoạt động gần 9 năm, đội ngũ có nhiều kinh nghiệm trong việc lập vi bằng trên toàn tỉnh An Giang và có thể ghi nhận sự kiện tại tỉnh khác (theo thỏa thuận) nên Khách hàng có thể tin cậy sử dụng dịch vụ.

14/11/2022

Xin chào Anh Chị,

Thừa Phát Lại cần tuyển nhân viên tống đạt địa bàn Chợ Mới, An Giang, số lượng 01 người, Anh Chị nào có nhu cầu liên hệ qua Fanpage TPL Châu Đốc hoặc gửi mail qua địa chỉ mail [email protected] để được sắp xếp lịch phỏng vấn và thoả thuận về lương nhé.
Trân trọng

Thừa phát lại Châu Đốc khai trương ngày 08/02/2022 (mùng 8 âm lịch). Chúng tôi kính chúc Quý khách hàng một năm nhiều sứ...
08/02/2022

Thừa phát lại Châu Đốc khai trương ngày 08/02/2022 (mùng 8 âm lịch). Chúng tôi kính chúc Quý khách hàng một năm nhiều sức khoẻ, vạn sự như ý!

17/08/2021

THỜI ĐIỂM PHÁT SINH TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

Hiện nay, cá nhân và Doanh nghiệp tham gia bảo hiểm nhằm phòng ngừa rủi ro ngày càng nhiều, đây cũng là xu hướng tất yếu của một xã hội phát triển. Việc giao kết Hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản cũng là bằng chứng cho thấy sự ràng buộc quyền và nghĩa vụ các Bên về quyền yêu cầu được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm và trách nhiệm đóng phí của Bên tham gia bảo hiểm. Theo đó, việc thỏa thuận thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm là quan trọng khi giao kết Hợp đồng bảo hiểm, vì đây là thời điểm khi có sự kiện bảo hiểm, Bên tham gia bảo hiểm có được yêu cầu Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả tiền bồi thường, tổn thất như Hợp đồng mà các Bên đã ký kết hay không. Do đó, pháp luật về bảo hiểm quy định như thế nào về thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm sẽ được làm rõ dưới đây để Bên tham gia bảo hiểm có thể lưu ý khi tham gia ký kết Hợp đồng bảo hiểm.

Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm được quy định tại Điều 15 của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi bổ sung năm 2010 và năm 2019 (sau đây gọi tắt là “LKDBH”), cụ thể như sau:
“Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm
Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;
2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm;
3. Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.”
Theo quy định trên, cho thấy hiệu lực hợp đồng bảo hiểm phát sinh đạt đủ hai điều kiện: khi hợp đồng bảo hiểm được giao kết và bên mua đã đóng đủ phí bảo hiểm, trừ khi có thoả thuận nợ phí bảo hiểm. Ngoài ra, trường hợp Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm có thể làm Hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt, các trường hợp chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm được quy định cụ thể tại Điều 23 LKDBH.
“Điều 23. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm;
2. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
3. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm”.

Đối với bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm đã được quy định tại Điều 14 LKDBH, cụ thể bằng chứng giao kết bảo hiểm có thể là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.

Hiện nay, mặc dù pháp luật có quy định cụ thể về thời điểm phát sinh trách nhiệm nhiệm bảo hiểm, tuy nhiên việc xảy ra tranh chấp về hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm khi Bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm đúng thời hạn như Hợp đồng hoặc việc Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm trễ hạn nhưng Doanh nghiệp bảo hiểm không trả lời mà vẫn xuất hóa đơn thuế cho Bên mua bảo hiểm, như vậy khi sự kiện bảo hiểm xảy ra thì Bên mua bảo hiểm có được bồi thường hay không? Thực tế, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (”HĐTP”) đã ban hành 02 Án lệ liên quan đến vấn đề hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm cho các trường hợp này, cụ thể là Án lệ số 23/2018/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khi bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm do lỗi của doanh nghiệp bảo hiểm (“Án lệ số 23”) và Án lệ số 37/2020/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm (“Án lệ số 37”).

Đối với Án lệ số 23, HĐTP đã ban hành giải pháp Án lệ để áp dụng trong trường hợp nếu hồ sơ yêu cầu bảo hiểm nhân thọ thể hiện người mua bảo hiểm lựa chọn hình thức thu phí bảo hiểm là tại địa chỉ nhà của bên mua bảo hiểm và nếu khi đến thời hạn đóng phí bảo hiểm và trong thời gian gia hạn đóng phí, nhân viên doanh nghiệp bảo hiểm không đến thu phí của người mua bảo hiểm thì phải xác định người mua bảo hiểm không có lỗi trong việc chưa đóng phí. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ không bị mất hiệu lực vì lý do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn theo thỏa thuận. Theo đó, Án lệ này có thể áp dụng tương tự trong trường hợp người mua bảo hiểm không đóng tiền phí bảo hiểm do lỗi của doanh nghiệp bảo hiểm (ví dụ: nhân viên doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện thu tiền bảo hiểm theo thoả thuận) thì Hợp đồng bảo hiểm vẫn có hiệu lực. Do đó, trong trường hợp này, trách nhiệm bảo hiểm vẫn được phát sinh và Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chi trả tiền bồi thường cho người thụ hưởng.
Đối với Án lệ số 37, HĐTP đã đưa ra giải pháp Án lệ áp dụng trong trường hợp tương tự “…[4]… Khi nhận được tiền phí bảo hiểm của Công ty N, Tổng công ty cổ phần bảo hiểm P và Bảo hiểm P1 không có ý kiến gì và cũng không có văn bản thông báo về việc đóng tiền phí bảo hiểm chậm thì hai Hợp đồng trên đã không còn hiệu lực từ ngày 01-5-2015, mà Bảo hiểm P1 vẫn nhận, xuất hóa đơn giá trị gia tăng và báo cáo thuế về hai khoản tiền đóng bảo hiểm này của Công ty N, nên mặc nhiên Tổng công ty cổ phần bảo hiểm P và Bảo hiểm P1 thừa nhận việc đóng tiền phí bảo hiểm chậm của Công ty N và thừa nhận hai hợp đồng bảo hiểm trên có hiệu lực Thi hành. [5] Do đó, Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần bảo hiểm P phải có trách nhiệm bồi thường theo Hợp đồng giữa hai bên đã ký kết.”

Như vậy, căn cứ theo Khoản 2 Điều 23 LKDBH, trong trường hợp các Bên không có thỏa thuận khác, khi một Bên đóng phí bảo hiểm không đúng thời hạn theo thỏa thuận thì mặc nhiên Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt kể từ khi hết thời hạn đóng phí theo thoả thuận. Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn đóng phí bảo hiểm mà Bên mua bảo hiểm mới đóng phí và Doanh Nghiệp bảo hiểm vẫn nhận, xuất hóa đơn GTGT và kê khai thuế thì được xem là trường hợp các bên đã thoả thuận lại thời hạn đóng phí bảo hiểm và như vậy có căn cứ cho thấy Doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận phí bảo hiểm được người mua bảo hiểm nộp nên Hợp đồng bảo hiểm vẫn có hiệu lực và sẽ không mặc nhiên chấm dứt như Điều 23 LKDBH quy định. Do đó, trách nhiệm bảo hiểm vẫn phát sinh và Bên mua bảo hiểm vẫn được bồi thường tổn thất xảy ra.

Nội dung Án lệ số 37 là phù hợp với ý chí của các bên, theo đó, nếu Doanh nghiệp bảo hiểm đã muốn chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm vậy tại sao lại còn xuất hóa đơn GTGT và kê khai thuế như một khoản thu nhập của Doanh nghiệp. Điều này càng làm rõ hơn việc Doanh Nghiệp bảo hiểm cho phép Bên mua bảo hiểm đóng trễ mà bản chất là thời hạn đóng phí bảo hiểm đã được các bên gia hạn, do đó, Hợp đồng bảo hiểm vẫn có hiệu lực và tất nhiên Bên mua bảo hiểm sẽ được bồi thường khi có sự kiện phát sinh.
Từ các quy định pháp luật và Án lệ như đã phân tích như trên, việc thỏa thuận thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm là quan trọng, do đó các Doanh nghiệp bảo hiểm và Bên mua bảo hiểm cần lưu ý để tránh xảy ra tranh chấp, cụ thể dựa vào quy định của LKDBH, trong Hợp đồng các Bên cần phải thỏa thuận rõ ràng về việc đóng phí bảo hiểm và các trường hợp chấm dứt Hợp đồng khi không đóng đủ phí bảo hiểm, các trường hợp có thể gia hạn đóng phí bảo hiểm, các trường hợp đương nhiên hồi phục hiệu lực của Hợp đồng để các Bên có thể dựa vào đó thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách minh bạch và rõ ràng.

Tài liệu tham khảo:
1. Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, sửa đổi năm 2010 và năm 2019;
2. Án lệ số 23/2018/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khi bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm do lỗi của doanh nghiệp bảo hiểm;
3. Án lệ số 37/2020/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm.

Ths Nguyễn Phan Hùng Kiệt.

Ban lãnh đạo Văn phòng Thừa Phát Lại Châu Đốc khai trương năm mới.Kính chúc Quý khách hàng, người dân và toàn thể cán bộ...
17/02/2021

Ban lãnh đạo Văn phòng Thừa Phát Lại Châu Đốc khai trương năm mới.
Kính chúc Quý khách hàng, người dân và toàn thể cán bộ, nhân viên năm mới vui vẻ!
Văn phòng TPL CĐ hân hạnh phục vụ Quý khách hàng năm 2021.

Vào ngày 08/01/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại, thay thế N...
13/01/2020

Vào ngày 08/01/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại, thay thế Nghị định 61/2009/NĐ-CP và Nghị định 135/2013/NĐ-CP trong đó Điều 4 Nghị định này quy định về những việc Thừa phát lại không được làm như sau:

1. Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

2. Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.

3. Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản.

4. Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

5. Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Nguồn tham khảo:

Nghị định 08/2020/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại,08/2020/ND-CP,NGHI DINH 08 2020,CHINH PHU,THUA PHAT LAI,CHE DINH THUA PHAT LAI,THI DIEM CHE DINH THUA PHAT LAI,TIEU CHUAN HANH NGHE THUA PHAT LAI,BO MAY HANH CHINH

Đây là 1 phóng sự về thừa phát lại. Mọi người xem và tìm hiểu xem nó hỗ trợ được gì cho bản thân mình không nhé!
24/05/2019

Đây là 1 phóng sự về thừa phát lại. Mọi người xem và tìm hiểu xem nó hỗ trợ được gì cho bản thân mình không nhé!

Phóng sự của HTV9 về Thừa phát lại, phát sóng 8.20 ngày 23/5/2019

Nhiều người rất cần thừa phát lại nhé mọi người ...
11/09/2018

Nhiều người rất cần thừa phát lại nhé mọi người ...

GiadinhNet - Bức xúc vì không thể tiếp cận mua hồ sơ đấu giá tài sản do Công ty cổ phần Đấu giá và Thương mại Thăng Long tổ chức, người đến mua hồ sơ đã lập vi bằng ghi lại vụ việc này. Vụ việc này thêm một lần nữa cho thấy ...

26/03/2018

Hello, xin chào các bạn, do có nhiều việc bận nên lâu quá admin không có bài đăng trên trang, hôm nay ad sẽ cho các bạn hiểu thêm về vấn đề: " Có chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được không?". Vì admin nhận được một câu hỏi của quý khách hàng như sau:" Tôi và chồng tôi không thích hợp sống chung với nhau nữa , vì thế hai vợ chồng quyết định bán căn nhà chung của vợ chồng được 7 tỷ và chia đôi, mỗi người được 3,5 tỷ nhưng chưa ly hôn. Sau khi tiêu xài hết phần tiền của anh ấy, anh ấy về kiếm tôi để đòi phần tiền còn lại vì cho rằng chưa ly hôn, tài sản vẫn là tài sản chung, chúng tôi chỉ chia tài sản cho nhau qua miệng, vậy chồng tôi có quyền đòi không?".
Trả lời:
Sau khi tham khảo và nghiên cứu Luật, admin xin được trả lời như sau:
Căn cứ Luật hôn nhân vs gia đình 2014 , điều 38 :
1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Điều 42 quy định việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhận bị vô hiệu trong trượng hợp:
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, Luật cho phép chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng phải thành lập bằng văn bản, có công chứng theo yêu cầu của vợ hoặc chồng.
Về trường hợp của khách hàng như trên thì nếu không thành lập bằng văn bản chia tài sản chung khi chưa ly hôn thì anh chồng có quyền đòi tài sản, nếu có căn cứ chứng minh được như xác nhận cuả địa phương về việc chứng kiến chia tài sản, nếu anh chồng kiện thì Tòa án sẽ xem xét để giải quyết, còn nếu không thì xác suất phải chia đôi 3,5 tỷ còn lại là rất cao.

CHUYÊN MỤC: NGÂN HÀNG PHÁ SẢN? TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG ĐỀN BÙ THẾ NÀO KHI LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG MỚI CÓ HIỆU LỰC?Vào ...
25/01/2018

CHUYÊN MỤC: NGÂN HÀNG PHÁ SẢN? TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG ĐỀN BÙ THẾ NÀO KHI LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG MỚI CÓ HIỆU LỰC?
Vào ngày 15/01/2018 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua hồi tháng 11/2017 sẽ chính thức có hiệu lực. Điểm đặc biệt của Luật sửa đổi, bổ sung này là cho phép các Ngân hàng yếu kém trong diện Kiểm soát đặc biệt được phép phá sản. Vậy tiền gửi của khách hàng sẽ đi về đâu? Đền bù thế nào?
Đầu tiên, Ngân hàng phải rơi vào tình trạng " Kiểm soát đặc biệt" (1). Trường hợp Ngân hàng bị đặt vào trường hợp kiểm soát đặc biệt: (2)
- Mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất, có nguy cơ mất khả năng thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;
- Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 130 của Luật này trong thời gian 12 tháng liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 4% trong thời gian 06 tháng liên tục;
- Xếp hạng yếu kém trong 02 năm liên tục theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây:(3)
a) Phương án phục hồi;
b) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp;
c) Phương án giải thể;
d) Phương án chuyển giao bắt buộc;
đ) Phương án phá sản.
Bỏ qua các phương án khác, chúng ta thấy Luật các TCTD mới cho phép Ngân hàng phá sản.

Theo quy định có hiệu lực áp dụng từ ngày 5/8/2017, mức trả tiền bảo hiểm đối với tiền gửi của người dân tại các tổ chức tín dụng bị phá sản bao gồm cả gốc và lãi cho vay của một cá nhân tối đa là 75 triệu đồng.

Tuy nhiên, người gửi tiền bên cạnh việc nhận khoản đền bù của bảo hiểm tiền gửi, thì sẽ được nhận tiền từ hoạt động thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng phá sản.

Theo quy định, khi ngân hàng phá sản, các tài sản còn lại của ngân hàng đó sẽ được ưu tiên chi trả cho chủ nợ là các khoản vay đặc biệt đầu tiên, tiếp đến là những người gửi tiền, thứ ba là các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng, đối tượng tiếp theo được xét duyệt chi trả là người sở hữu trái phiếu ngân hàng, thứ năm là các nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ và thứ 6 là trả cho cổ đông của ngân hàng phá sản.(4)

Bên cạnh đó, sau khi Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 15/1/2017, Ngân hàng Nhà nước đang soạn thảo thông tư quy định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
Ví dụ: Khách hàng là cá nhân vay 1 tỷ đồng hay vay 100 triệu đồng thì sẽ được trả tiền bảo hiểm trước mắt là 75 triệu đồng + (4).
Đó là một số thông tin cơ bản nhất về quy định mới của Luật các TCTD mới có hiệu lực.
(1) Kiểm soát đặc biệt là việc đặt một tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước .. ( Khoản 34 điều 1 Luật TCTD SĐ,BS 2017)
(2) Điều 145 Luật TCTD SĐ,BS 2017.
(3) Khoản 34 điều 4 Luật TCTD SĐ,BS 2017
Các nguồn tham khảo:
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Luat-sua-doi-Luat-cac-to-chuc-tin-dung-2017-356283.aspx
https://tuoitre.vn/ngan-hang-pha-san-se-tuy-tinh-hinh-de-boi-thuong-20171120163813778.htm
http://infonet.vn/ngan-hang-pha-san-den-bu-tien-gui-cua-dan-nhu-the-nao-post245326.info
Tác giả bài viết : Hùng Kiệt

16/01/2018

VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI CHÂU ĐỐC
🅱️🅱️🅱️ Lập Vi bằng sự kiện;
💡💡💡 Tư vấn và soạn hợp đồng;
🌏🌏🌏 Soạn thảo đơn khởi kiện;
☎️☎️☎️ Soạn thảo viết đơn từ hành chính;
🔊🔊🔊 Ủy quyền tham gia tố tụng tại tòa án.
Địa chỉ: số 124 Phan Đình Phùng, Phường B, Châu Đốc, An Giang.

Các dịch vụ của TPL
11/01/2018

Các dịch vụ của TPL

Address

124 Phan Đình Phùng, Phường Châu Phú B
Chaudok
84

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00

Telephone

+842963566682

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng Thừa Phát Lại Châu Đốc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Văn phòng Thừa Phát Lại Châu Đốc:

Share

Category