Luật Sư Nhà Đất

Luật Sư Nhà Đất Cung cấp dịch vụ pháp lý ngoài tố tụng: mua bán, chuyển nhượng nhà đất, khai di sản thừa kế...

Tưởng rõ ràng nhưng lại mập mờ bất phân định????Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền đều là văn bản pháp lý dùng để xác lậ...
07/08/2025

Tưởng rõ ràng nhưng lại mập mờ bất phân định????
Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền đều là văn bản pháp lý dùng để xác lập việc ủy quyền, tức là bên ủy quyền giao cho bên được ủy quyền thực hiện một cong việc nhất định. Tuy nhiên, giữa hai loại văn bản này có những điểm khác biệt cơ bản về bản chất, tính chất, quyền và nghĩa vụ của các bên.
✏️Giấy ủy quyền.
Bản chất: là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền.
Tính ràng buộc: mang tình chất đơn phương, không có sự ràng buộc trách nhiệm chặt chẽ giữa các bên. Bên được ủy quyền có thể từ chối trách nhiệm.
Chủ thế ký kết: chỉ cần chữ ký của bên ủy quyền.
Quyền và nghĩa vụ: quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền không được quy định một cách rõ ràng và chặt chẽ như trong hợp đồng .
Đơn phương chấm dứt: bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt giấy ủy quyền bất cứ lúc nào.
Ủy quyền lại: bên được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba, trừ trường hợp pháp luật có quy định.
Phạm vi áp dụng: thường được sử dụng trong các trường hợp đơn giản. Không mang tính ràng buộc cao, ví dụ như ủy quyền rút tiền, nộp hồ sơ, hay cấp trên ủy quyền cho cấp dưới.
Giá trị pháp lý: vẫn được pháp luật công nhận và có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, tính ràng buộc không cao bằng hợp đồng ủy quyền.
🖍 Hợp đồng ủy quyền
Bản chất: là một hợp đồng, thể hiện sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên.
Tính ràng buộc: mang tính chất song song, có sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý rõ ràng giữa hai bên. Quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.
Chủ thể ký kết: phải có chữ ký của cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
Quyền và nghĩa vụ: quyền và nghĩa vụ của các bên được thỏa thuận và quy định chi tiết trong hợp đồng, bao gồm cả quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền.
Đơn phương chất dứt: bên ủy quyền muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần phải tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có điều khoản cụ thể, về việc chấm dứt có thể phải bồi thường thiệt hại.
Ủy quyền lại: bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại cho người thứ ba nếu được bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định .
Phạm vi áp dụng: thường được sử dụng trong các giao dịch dân sự, kinh tế quan trọng, có tính chất phức tạp và cần sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý, ví dụ như ủy quyền mua bán nhà đất, xe cộ, giao dịch tài chính lớn,...
Giá trị pháp lý: được pháp luật quy định và bảo vệ chặt chẽ (theo Bộ Luật Dân sự 2015)
Vậy nên chúng ta có thể hiểu rằng:
🗒Giấy ủy quyền: thể hiện ý chí đơn phương của bên ủy quyền. Phù hợp cho các công việc đơn giản, không cần sự ràng buộc trách nhiệm mạnh mẽ.
🗓Hợp đồng ủy quyền: là sự thỏa thuận song phương, tạo mối quan hệ pháp lý ràng buộc chặt chẽ giữa hai bên. Phù hợp cho các công việc quan trọng, cần sự rõ ràng về quyền và nghĩa vụ, cũng như trách nhiệm của các bên.

24/06/2025
Lưu ý, chỉ còn 6 tháng để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhằm tối ưu hóa quyền lợi của người dân. Cụ thể:...
12/06/2025

Lưu ý, chỉ còn 6 tháng để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhằm tối ưu hóa quyền lợi của người dân. Cụ thể:

‼️Từ ngày 1/1/2026, giá đất sẽ được điều chỉnh và ban hành hàng năm, thay vì cứ 5 năm một lần như trước. Điều này có nghĩa là giá đất sẽ được cập nhật sát với giá thị trường hơn, dẫn đến việc làm sổ đỏ, tính tiền sử dụng đất, thuê đất, lệ phí trước bạ... sẽ tốn nhiều chi phí hơn.

Tức là nếu hiện tại vẫn sử dụng khung giá đất cũ cho quyền sử dụng đất bạn đang sở hữu, thì khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, bạn chỉ sẽ phải đóng tiền sử dụng đất cho cơ quan thuế theo giá đất cũ có thể là vài triệu đồng, nhưng khi đã ban hành giá đất mới theo sát giá thị trường, tiền sử dụng đất có thể tăng phi mã từ vài triệu thành.... vài trăm triệu đồng.

4. DỊCH VỤ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI SỔ ĐỎ CỦA CHÚNG TÔI

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ đỏ cho khách hàng. Dịch vụ của chúng tôi giúp bạn thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng, chính xác và hợp pháp, đảm bảo quyền lợi của khách hàng được bảo vệ tối đa.

Dịch vụ của Chúng tôi bao gồm:

• Tư vấn pháp lý: Giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến thủ tục cấp lại sổ đỏ, quyền lợi của chủ sở hữu đất.

• Chuẩn bị hồ sơ: Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ cần thiết, đảm bảo hồ sơ hợp lệ.

• Đại diện làm việc với cơ quan chức năng: Chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ đỏ nhanh chóng.

• Theo dõi tiến độ: Theo dõi và cập nhật tiến độ thủ tục cấp sổ đỏ, giúp khách hàng không phải lo lắng về việc thiếu sót thông tin hoặc giấy tờ.

Nếu bạn gặp phải vấn đề liên quan đến việc cấp đổi hoặc cấp lại sổ đỏ, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

📱Hotline: 0345183998
🏢 Địa chỉ: 1280/27A Phạm Thế Hiển, Phường 5, Quận 8, Tp.HCM

⚖️Lập vi bằng KHÔNG thay thế được công chứng di chúc, thừa kế, chuyển nhượng bất động sản.‼️Theo quy định hiện hành, vi ...
04/06/2025

⚖️Lập vi bằng KHÔNG thay thế được công chứng di chúc, thừa kế, chuyển nhượng bất động sản.
‼️Theo quy định hiện hành, vi bằng chỉ ghi nhận sự kiện, hành vi có thật, KHÔNG THAY THẾ công chứng, chứng thực cụ thể:

📜Căn cứ Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định liên quan đến giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

1.Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

2."VI BẰNG KHÔNG THAY THẾ VĂN BẢN CÔNG CHỨNG, VĂN BẢN CHỨNG THỰC, VĂN BẢN HÀNH CHÍNH KHÁC"

3.Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.

‼️ Tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp không được lập vi bằng bao gồm:..
📄 Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
Theo đó, đối với trường hợp pháp luật yêu cầu di chúc phải có công chứng, chứng thực hoặc trường hợp chuyển nhượng bất động sản thì vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng được.
TP.HCM 4 Tháng 6, 2025
Tư Vấn Pháp Lý 24H

👥🏢📉 Trên cơ sở tổng hợp đề án của các địa phương, cho thấy: - Về số lượng đơn vị hành chính cấp xã, dự kiến sau sắp xếp,...
04/05/2025

👥🏢📉 Trên cơ sở tổng hợp đề án của các địa phương, cho thấy:

- Về số lượng đơn vị hành chính cấp xã, dự kiến sau sắp xếp, cả nước giảm từ 10.035 xuống còn hơn 3.320 đơn vị (tương đương 66,91%).

Trong đó, địa phương tỉ lệ giảm cao nhất là 76,05%, địa phương có tỉ lệ giảm thấp nhất là 60%.

- Về tổ chức đảng ở địa phương, dự kiến cấp tỉnh giảm 29 đảng bộ tỉnh, thành phố (từ 63 xuống còn 34 đảng bộ tỉnh, thành phố); giảm hơn 260 cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.

Kết thúc hoạt động của 694 đảng bộ huyện và hơn 4.160 cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp ủy cấp huyện.

Thành lập mới hơn 3.320 đảng bộ xã (2.595 xã, 713 phường, đặc khu), lập tối đa 10.660 cơ quan, đơn vị trực thuộc đảng ủy cấp xã.

- Về số lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã (bao gồm khối Đảng, đoàn thể và khối chính quyền), dự kiến sau sắp xếp: cấp tỉnh sẽ giảm hơn 18.440 biên chế cán bộ, công chức so với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2022.

Cấp xã (xã, phường, đặc khu) sẽ giảm hơn 110.780 biên chế cán bộ, công chức so với tổng số biên chế cấp huyện và cấp xã giao năm 2022 do sắp xếp vị trí việc làm, tinh giản biên chế, nghỉ chế độ theo quy định.

Kết thúc hoạt động của khoảng 120.500 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trong cả nước.

---
✍️ TTXVN
📸 VTV

Sau khi kiểm tra hồ sơ, tài liệu, VKSND Tối cao nhận thấy nguyên nhân dẫn đến vụ tai nạn giao thông sáng 4/9/2024 tại km...
03/05/2025

Sau khi kiểm tra hồ sơ, tài liệu, VKSND Tối cao nhận thấy nguyên nhân dẫn đến vụ tai nạn giao thông sáng 4/9/2024 tại km 08, đường tỉnh lộ 901, ấp Vĩnh Lợi, xã Vĩnh Xuân (huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long) là do Nguyễn Văn Bảo Trung điều khiển ô tô tải tránh, vượt xe khi không đảm bảo an toàn, phía trước có chướng ngại vật, có xe ngược chiều. Vi phạm của tài xế Trung được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Đồng thời, anh Trung có dấu hiệu của tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, theo quy định tại khoản 1, Điều 260 Bộ luật Hình sự.

Do đó, VKSND Tối cao cho rằng, việc Công an huyện Trà Ôn ra Quyết định không khởi tố vụ án hình sự với lý do: "Không có sự việc phạm tội"; Viện trưởng VKSND huyện Trà Ôn ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại số 02/QĐ-VKS ngày 10/2/2025 và Viện trưởng VKSND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại số 55/QĐ-VKS ngày 14/3/2025 bác khiếu nại của ông Nguyễn Vĩnh Phúc (cha của bé gái 14 tuổi) là chưa đảm bảo căn cứ theo quy định của pháp luật.
Đọc chi tiết tại báo

(Dân trí) - Theo VKSND Tối cao, nguyên nhân vụ tai nạn giao thông là do Nguyễn Văn Bảo Trung điều khiển ô tô tải tránh, vượt xe khi không đảm bảo an toàn, phía trước có chướng ngại vật, có xe ngược chiều.

⭕️ Bạn còn đang lăn tăn chưa hiểu thế nào là di chúc, thế nào là thừa kế di sản và thế nào là tặng cho? Tư vấn pháp lý 2...
03/05/2025

⭕️ Bạn còn đang lăn tăn chưa hiểu thế nào là di chúc, thế nào là thừa kế di sản và thế nào là tặng cho? Tư vấn pháp lý 24h xin gửi đến bạn những thông tin cơ bản như sau:
1.Di chúc là gì?
Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự quy định thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Về hình thức, pháp luật hiện hành tại Điều 627 Bộ luật Dân sự có quy định về di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Theo đó, nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như đảm bảo thực hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết thì Bộ luật Dân sự khuyến khích lập di chúc bằng văn bản hơn so với di chúc miệng, trừ các trường hợp bất khả kháng, hạn chế năng lực hành vi của người để lại di chúc, đột tử …
Theo Điều 628 Bộ Luật Dân sự, di chúc bằng văn bản bao gồm:
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
➡️ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
➡️Di chúc bằng văn bản có công chứng/ chứng thực.
Bên cạnh đó, theo Điều 629 Bộ Luật Dân sự di chúc miệng sẽ thuộc trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
Tuy nhiên, sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
❗️Tức là di chúc chỉ phát huy hiệu lực sau khi người để lại di chúc chết.
2.Thừa kế là gì?
Theo pháp luật hiện hành, từ khái niệm của di chúc, thừa kế được hiểu là sự chuyển giao tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản.
Hiện nay, căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự và Điều 649 Bộ luật Dân sự thì thừa kế sẽ được chia thành 2 hình thức chính là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.:
Thừa kế theo di chúc: là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo ý chí của người đó khi họ còn sống
Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
❓Thế nào là di sản thừa kế?
Căn cứ Điều 612 Bộ Luật Dân sự, di sản: bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Như vậy, di sản là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của cá nhân mà họ để lại sau khi chết bao gồm vật, tiền, giấy tờ định giá được bằng tiền, quyền tài sản…
Căn cứ Điều 613 Bộ Luật Dân sự thì người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
❗️Tương tự như di chúc, thừa kế di sản là việc phát sinh sau khi người để lại di sản chết.
3.Tặng cho là gì?
Căn cứ quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì có thể hiểu hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
Trong đó, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm:
Bất động sản là:
🌎Đất đai;
🏠Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
🏰Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
❗️Việc tặng cho chỉ có thể thực hiện khi hai bên chủ thể tặng cho và nhận tặng cho đều còn sống.
⛔️ Liên hệ Luật sư Phú để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ thủ tục lập di chúc, khai di sản thừa kế, ký tặng cho và các điều kiện miễn thuế...
----------------------------
TƯ VẤN PHÁP LÝ 24H
Luật sư Hoàng Thiên Phú
☎️ 0345 183 998 (Ls Phú) - 0932 901 149 (Trợ lý Ls Phú)
📧 [email protected]
📍 1280/27A Phạm Thế Hiển, Phường 7, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.

Xem xét kỷ luật sinh viên có thái độ không phù hợp với các cựu chiến binh tại Lễ kỷ niệm 30-4.
01/05/2025

Xem xét kỷ luật sinh viên có thái độ không phù hợp với các cựu chiến binh tại Lễ kỷ niệm 30-4.

(PLO)- Clip ghi lại cảnh nam sinh được cho là sinh viên của Trường Đại học Văn Lang có thái độ vô lễ với các cựu chiến binh tại Lễ kỷ niệm 30-4.

Thay vì nghỉ lễ dịp 30/4 và 01/5, nhiều người lao động đã chọn ở lại cùng doanh nghiệp tăng gia sản xuất, tăng thêm thu ...
30/04/2025

Thay vì nghỉ lễ dịp 30/4 và 01/5, nhiều người lao động đã chọn ở lại cùng doanh nghiệp tăng gia sản xuất, tăng thêm thu nhập. Vậy tiền lương đi làm dịp lễ 30/4 và 01/5 đang được trả như thế nào?

I. Tiền lương làm ngày 30/4 và 01/5 thế nào?

Theo quy định tại Điều 98 và Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu đi làm đúng ngày 30/4 và 01/5 thì ngoài tiền lương ngày nghỉ lễ, người lao động còn được trả thêm lương làm thêm giờ.
Tiền lương làm thêm giờ được xác định theo Điều 98 Bộ luật Lao động như sau:
- Tiền lương làm thêm ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
- Tiền lương làm thêm ban đêm = 390% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
Như vậy, nếu tính cả lương ngày nghỉ lễ, người lao động đi làm ngày 30/4 và 01/5 được trả lương như sau:
- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.
- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.

II. Đi làm ngày nghỉ bù dịp lễ, người lao động được trả lương ra sao?

Khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về tiền lương làm thêm giờ trong ngày nghỉ bù như sau:
“3. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.
Như vậy, người lao động đi làm vào ngày nghỉ bù dịp lễ sẽ được trả lương làm thêm giờ như trường hợp làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần.”
Theo đó, tiền lương mà người lao động được nhận khi đi làm vào ngày nghỉ bù sẽ được tính như sau:
- Tiền lương làm thêm ban ngày = 200% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
- Tiền lương làm thêm ban đêm = 270% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
Trợ lý Luật sư Phú, ngày 30/04/2025
——————————————
TƯ VẤN PHÁP LÝ 24H
Luật sư Hoàng Thiên Phú
☎️ 0345 183 998 (Ls Phú) - 0932 901 149 (Trợ lý Ls Phú)
📧 [email protected]
📍 1280/27A Phạm Thế Hiển, Phường 7, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.

30/04/2025
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ và sự bùng nổ của mạng xã hội, việc người Việt Nam có người yêu là người nước ...
29/04/2025

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ và sự bùng nổ của mạng xã hội, việc người Việt Nam có người yêu là người nước ngoài/người Việt Nam định cư ở nước ngoài trở nên phổ biến hơn, trong đó, không ít cặp đôi quyết định tiến tới hôn nhân để bắt đầu một mối quan hệ bền vững, lâu dài.
Tuy nhiên, thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định để đăng ký kết hôn luôn phức tạp và có nhiều vấn đề cần giải quyết.

TƯ VẤN PHÁP LÝ 24H xin chia sẻ đến các bạn thủ tục, hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài để mọi người cùng tham khảo.

I. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
* Đối với công dân Việt Nam:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ cho phép cư trú do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, gồm:
+ Kết hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
* Đối với công dân nước ngoài:
- Phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó mang quốc tịch.
- Đồng thời, phải tuân thủ các điều kiện kết hôn của Việt Nam như đã nêu trên.
- Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật Việt Nam
* Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
- Tờ khai theo mẫu quy định (hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn);
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước.
* Đối với Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm:
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.
Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu/giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
* Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ tương ứng sau đây:
Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn;
Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;
Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
* Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ tùy thân (gồm: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người đăng ký kết hôn.

III. CƠ QUAN THỰC HIỆN
Nộp hồ sơ đến Phòng tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Sau đó, Phòng tư pháp sẽ tiến hành trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ theo quy định của pháp luật.
Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Trên đây là bài tư vấn của TƯ VẤN PHÁP LÝ 24H, nếu các bạn có thắc mắc, rắc rối trong hồ sơ, thủ tục có thể liên hệ Page TƯ VẤN PHÁP LÝ 24H hoặc Luật sư Hoàng Thiên Phú để được tư vấn.
Trợ lý Luật sư Phú, ngày 29/4/2025.
-----------------------------------

TƯ VẤN PHÁP LÝ 24H
Luật sư Hoàng Thiên Phú
☎️ 0345 183 998 (Ls Phú) - 0932 901 149 (Trợ lý Ls Phú)
📧 [email protected]
📍 1280/27A Phạm Thế Hiển, Phường 7, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.

Address

1280/27A Phạm Thế Hiển, Phường Chánh Hưng, Thành Phố Hồ Chí Minh (Phường 5, Quận 8 Cũ)
Chanh Hung

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Nhà Đất posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category