Công Ty Dịch Vụ Đo Đạc Nhà Đất Số 1 Cam Ranh

Công Ty Dịch Vụ Đo Đạc Nhà Đất Số 1 Cam Ranh Dịch Vụ Hỗ Trợ Nhà Đất :
Check quy hoạch- Đo đạc -Mua Bán - Kí gửi nhà Đất
- Hồ sơ giấy tờ tách thửa.

DỊCH VỤ CẮM MÓC ĐO ĐẠC - Đo đạc xây dựng nhà- Đo đạc tách thửa lô đất- Đo đạc cắm mốc vị trí nền đất ☎️☎️ Liên Hệ: Mr.Th...
17/07/2022

DỊCH VỤ CẮM MÓC ĐO ĐẠC
- Đo đạc xây dựng nhà
- Đo đạc tách thửa lô đất
- Đo đạc cắm mốc vị trí nền đất
☎️☎️ Liên Hệ: Mr.Thành 03333.141.33 (Zalo) để được tư vấn Miễn Phí.


Nhận làm dịch vụ cấp mới sổ lần đầu nếu nền đất nhà bạn chưa có sổ.Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lí liên quan đến bất ...
09/07/2022

Nhận làm dịch vụ cấp mới sổ lần đầu nếu nền đất nhà bạn chưa có sổ.
Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lí liên quan đến bất động sản .
Liên Hệ : Mr. Thành 03333.141.33 (Zalo)


🔵 DỊCH VỤ ĐO ĐẠC NHÀ ĐẤT SỐ 1 CAM RANH- Đo đạc xây dựng nhà- Đo đạc tách thửa lô đất- Đo đạc cắm mốc vị trí nền đất 🔵 Ng...
07/07/2022

🔵 DỊCH VỤ ĐO ĐẠC NHÀ ĐẤT SỐ 1 CAM RANH
- Đo đạc xây dựng nhà
- Đo đạc tách thửa lô đất
- Đo đạc cắm mốc vị trí nền đất
🔵 Ngoài đo đạc Đơn vị chúng tôi còn cung cấp các Dịch Vụ sau
- Dịch Vụ tách thửa
- Hỗ trợ tranh chấp nhà - đất
- Thiết kế xây dựng
- Nhận làm sổ đỏ nếu nền đất nhà bạn chưa có sổ
- Mua Bán - Kí gửi nhà Đất
☎️☎️ Alo ngay 0333314133 để được tư vấn Miên Phí.

LẠM PHÁT CAO, BẤT ĐỘNG SẢN SẼ TĂNG GIÁ hay GIẢM GIÁ?bài này gồm 2 phần:1- Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Giá BĐS : công th...
07/07/2022

LẠM PHÁT CAO, BẤT ĐỘNG SẢN SẼ TĂNG GIÁ hay GIẢM GIÁ?
bài này gồm 2 phần:
1- Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Giá BĐS : công thức tính toán
2- Giá BĐS sau giai đoạn 2022-2024 sẽ Tăng hay Giảm do ảnh hưởng của Lạm Phát
----//----
1- Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Giá BĐS : công thức tính toán
"Lạm phát" và Giá BĐS có mối liên hệ với nhau: có lúc lạm phát Tăng thì Giá BĐS cũng tăng Nhưng cũng có lúc lạm phát tăng mà Giá BĐS lại Giảm.
Đấy là vì mối quan hệ giữa Lạm Phát và Giá BĐS không phải là mối quan hệ 2 bên mà là mối quan hệ 4 bên : (2 bên còn lại là : % Tăng Trưởng GDP và % Lãi suất huy động của ngân hàng)
Nhiều bác cứ bảo là tăng lãi suất thì BĐS sẽ đóng băng vỡ b**g bóng. Điều này cũng gần đúng.
Nhưng cần phải hiểu thế nào mới là tăng lãi suất?
tăng 1-2 % không phải là tăng (vì nếu lạm phát tăng 3% lãi suất tăng 2% thì tính ra đồng tiền vẫn mất giá: gửi tiền ngân hàng vẫn thiệt hơn dùng tiền mua tài sản).
Đây chính là Công thức:
"Giá BĐS sẽ giảm khi:
(Lãi suất huy động" > = Tỉ lệ % lạm phát" + Tỉ lệ tăng trưởng % GDP)"
(vì khi ấy bán BĐS lấy tiền gửi ngân hàng sẽ có lợi hơn là tiếp tục giữ BĐS)
Năm 2022 này đang giống với giai đoạn nhà nước bơm tiền năm 2008-2009 nhé:
năm 2008 giá hàng hóa thế giới cũng tăng phi mã, giá dầu thô vào tháng 7-2008 lên đến 147,27 USD/thùng, khi đó lạm phát trong nước lên 22,97%.
Cuối năm 2010 là kết thúc giai đoạn giải ngân gói bơm tiền : lúc đó T10/2010 lãi suất huy động nhảy 1 bước khoảng 7% thì bds xì hơi luôn :
Vì Khi đó là lúc đạt đủ tiêu chuẩn của công thức:
Lãi suất huy động > = tỉ lệ % lạm phát + tỉ lệ tăng trưởng % GDP.
Khi ấy BĐS đã đóng băng và kết thúc chu kỳ tăng trưởng.
*Xét đến mối quan hệ của 4 yếu tố : "Tỉ lệ % lạm phát" & "% Tăng Trưởng GDP" & "%
Lãi suất huy động của ngân hàng" & "Giá BĐS": Trong 3 biến số ấy thì chỉ có 1 biến số mà chính phủ có thể can thiệp trực tiếp được : đó là "Lãi suất Huy Động". Đây chính là yếu tố then chốt: muốn biết được sắp tới BĐS sẽ tăng hay giảm thì phải nhìn vào hành động của chính phủ : Nếu "Tăng lãi suất huy động" vượt quá ngưỡng Critical Point thì thị trường BĐS sẽ đảo chiều (giống như thời kỳ cuối năm 2010).
*Đa số các "chuyên gia" thường dự báo BĐS tăng hay giảm là nhờ kinh nghiệm thực chiến, hoặc phát biểu một cách mù mờ , võ đoán mà không thể đưa ra 1 quy luật rõ ràng nào: đây chính là điểm yếu của ngành BĐS Việt nam khi các "Chuyên gia BĐS" thì không có kiến thức về kinh tế vĩ mô và các "Nhà kinh tế" thì lại không có kinh nghiệm thực chiến về bds. Vậy nên mỗi ông phát biểu 1 kiểu.
Còn mình thì đưa ra được công thức tính toán cụ thể chính xác và có thể áp dụng trong mọi trường hợp.
*Nếu ai không có kinh nghiệm thực chiến nhưng học được công thức này của mình thì có thể tính toán được chính xác khi nào BĐS sẽ tăng hay giảm: dựa trên 03 biến số là Tỉ lệ % Lạm Phát, Tỉ lệ % tăng trưởng GDP và Lãi suất Huy Động: bằng CÔNG THỨC này:
** Giá BĐS sẽ Giảm khi:
Lãi suất huy động > = Tỉ lệ % lạm phát + Tỉ lệ tăng trưởng % GDP.
** Giá BĐS sẽ Tăng khi:
Lãi suất huy động < = Tỉ lệ % lạm phát + Tỉ lệ tăng trưởng % GDP
----//----
2- Giá BĐS sau giai đoạn 2022-2024 sẽ Tăng hay Giảm do ảnh hưởng của Lạm Phát
Bởi vì giá BĐS ở Việt Nam Tăng hay Giảm không phụ thuộc vào các yếu tố "khách quan" như "Lạm Phát" mà phụ thuộc vào yếu tố "chủ quan" là "lãi suất huy động": Do vậy chính phủ VN sẽ nắm quyền quyết định khi nào Tăng giá BĐS hay Giảm Giá BĐS
Bản chất của lạm phát là vòng quay tiền rất nhanh ;
muốn hấp thụ được lạm phát thì chính phủ phải rút tiền về ;
Cách hút tiền tốt nhất là bán đất cho dân :
dân bỏ tiền ra mua đất từ chính phủ khi ấy dân có đất: còn tiền từ lại quay về kho bạc nhà nước.
Chính phủ các nước tư bản không có đất nên không thể bán cho dân để thu tiền về; Chính phủ các nước cộng sản là kẻ đầu cơ đất lớn nhất : quỹ đất mênh mông nên khi cần Hút tiền về thì cắt đất bán cho dân.
Giảm bớt được số tiền lưu thông trên thị trường thì sẽ hấp thụ được lạm phát.
Nếu áp dụng hợp lý phương pháp hấp thụ lạm phát bằng cách tăng giá bất động sản thì có thể hạn chế việc lạm dụng tăng lãi suất để hấp thụ lạm phát bởi vì chỉ có hai công cụ hấp thụ lạm phát hiệu quả nhất: Đó là tăng giá bất động sản và tăng lãi suất ngân hàng nếu công cụ này hiệu quả rồi thì có thể giảm bớt công cụ kia (Vì bản chất của việc hấp thụ lạm phát chính là làm sao để hút tiền từ thị trường về kho bạc nhà nước Nhằm giảm bớt số tiền lưu thông trên thị trường)
* chu kỳ BĐS lần này 2022-2024 rất giống với chu kỳ 2008-2010 : đều là chu kỳ bds tăng giá do bơm tiền:
* năm 2008 nhà nước bơm tiền cho các "quả đấm thép- là các tập đoàn kinh tế nhà nước" , còn năm 2022 thì bơm tiền qua gói " đầu tư công kích thích kinh tế": đây chính là sự khởi đầu của chu kỳ Tăng giá BĐS mới (2022-2024)
*vì thời điểm bắt đầu của 2 chu kỳ này là đỉnh của 2 cơn sốt bds của 2 chu kỳ tăng trước đó: (là cơn sốt đất 2020-2022 và cơn sốt đất 2006-2008) : đáng lẽ sau các cơn sốt đất thì thị trường phải tạm lắng xuống để chờ tích luỹ. nhưng không: nhờ có sự can thiệp của nhà nước bằng cách "bơm tiền" nên sẽ lại tạo 1 cơn sốt mới với đỉnh giá bds cao hơn cơn sốt đất trước đó.
* lúc giải ngân gói bơm tiền thì ko thể tăng lãi suất nhiều.
Vì tăng lãi suất là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chết đầu tiên chứ ko phải là bọn đầu cơ BĐS. (Mục đích của gói Bơm tiền kích thích kinh tế là để cứu doanh ngiệp, nếu tăng lãi suất thì là giết doanh nghiệp à?)
* Vậy nên để cứu nền kinh tế, cứu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì trong giai đoạn 2022-2024: Chính Phủ VN sẽ buộc phải chấp nhận việc "BĐS sẽ tăng giá" vì KHÔNG thể tăng "Lãi suất huy động" vượt ngưỡng Critical Point : vậy nên:
(Lãi suất huy động < = Tỉ lệ % lạm phát + Tỉ lệ tăng trưởng % GDP)
do đó BĐS vẫn sẽ tăng giá trong chu kỳ BĐS lần này 2022-2024 (có thể kéo dài đến 2025 hoặc dài hơn cho đến khi nhà nước ngừng bơm tiền)

1. Xem xét vấn đề pháp lýMua bán nhà hiện nay tồn tại 3 loại giấy tờ: giấy tay, sổ đỏ hay sổ hồng. Mua nhà chỉ có giấy t...
06/07/2022

1. Xem xét vấn đề pháp lý
Mua bán nhà hiện nay tồn tại 3 loại giấy tờ: giấy tay, sổ đỏ hay sổ hồng. Mua nhà chỉ có giấy tay giá bao giờ cũng rẻ hơn nhưng độ rủi ro rất cao, nhiều trường hợp mất trắng. Mua nhà sổ đỏ hay sổ hồng dù đắt tiền hơn nhưng bạn có thể yên tâm ngủ ngon. Nhà có đầy đủ giấy tờ được pháp luật công nhận sau này cũng dễ bán hơn.
- Sổ đỏ là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003)
- Sổ hồng là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu theo quy định:
+ Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
+ Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
****HƯỚNG DẪN CÁCH KIỂM TRA SỔ HỒNG, SỔ ĐỎ NHÀ ĐẤT:
a. Kiểm tra thông tin về chủ sở hữu đất.
Chủ sử dụng đất là người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất. Khi giao dịch, bắt buộc chủ sử dụng phải trực tiếp tham gia hoặc phải có đầy đủ giấy tờ mua bán nhà đất hợp pháp cho người khác. Thông tin chủ sử dụng đất ghi trên sổ đỏ, sổ hồng có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức sử dụng đất. Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người, trong sổ đỏ có thể ghi tên từng chủ sử dụng.
b. Xem kỹ thông tin về nhà đất.
Vị trí, số thửa, số tờ bản đồ là những thông tin được ghi theo số hiệu của thửa đất trên bản đồ… Những nội dung này không nên chỉ xem qua sơ sài, cần kiểm tra nhiều lần để đảm bảo độ chính xác.
Cần xem kỹ địa chỉ thửa đất gồm tên khu vực, số nhà, tên đường (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh... nơi có thửa đất. Việc kiểm tra kỹ các thông tin giấy tờ nhà đất sẽ hỗ trợ chúng ta trong việc tra cứu chi tiết hơn các thông tin về thửa đất khác có trong hồ sơ địa chính.
c. Diện tích nhà đất là bao nhiêu, có đúng thực tế không?
Đối với thửa đất có nhà chung cư, thì giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư sẽ chỉ ghi diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ. Cần lưu ý, diện tích thửa đất được làm tròn đến một chữ số thập phân.
d. Mục đích sử dụng là gì?
Mục đích sử dụng đất được ghi thống nhất với nội dung trong sổ địa chính, bằng tên gọi cụ thể và từng loại đất thuộc các nhóm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn, đất ở đô thị và nhiều loại đất khác).
Ở đây có 2 nhóm là đất sử dụng chung hoặc đất sử dụng riêng: Đất sử dụng chung là đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người, nhiều hộ gia đình. Đất sử dụng riêng thì chỉ duy nhất thuộc quyền sử dụng của một người. Ví dụ như phần ngõ hẻm đi chung thuộc quyền sử dụng chung của nhiều hộ gia đình, vì vậy nên trên sổ đỏ phần này sẽ được ghi là “Sử dụng chung”.
e. Thời hạn sử dụng đất là bao lâu?
Đối với đất Nhà nước giao hoặc cho thuê thì sẽ ghi thời hạn theo quyết định giao đất. Mặt khác, trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
Khi kiểm tra thời hạn sử dụng đất, cần chú ý:
- Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi: “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”
- Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi: “Lâu dài”
- Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất.
f. Nguồn gốc khu nhà đất chuẩn bị mua bán.
Nguồn gốc đất có thể là do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, không thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền một lần, trả tiền hằng năm hoặc do Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất...
Nguồn gốc của đất có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất, đặc biệt là khi Nhà nước thu hồi đất. Chẳng hạn, đất thuê và có trả tiền thuê hàng năm sẽ không được Nhà nước bồi thường về đất khi bị thu hồi. Vì vậy, khi kiểm tra sổ đỏ, cần nên hỏi rõ về nguồn gốc của đất để đảm bảo quyền lợi của mình.
2. Nhất thiết phải kiểm tra quy hoạch và không mua nhà ở khu quy hoạch treo
Việc kiểm tra quy hoạch có thể khiến bạn mất thêm thời gian nhưng nhất định phải làm. Bạn cũng đừng ham rẻ mà mua nhà vướng quy hoạch treo, sau này muốn bán không ai dám mua.
Để thực hiện các quy hoạch đã duyệt, người ta cụ thể hoá bằng các dự án, tiểu dự án. Khi các dự án đã được giao đất mà triển khai chậm tiến độ hoặc không triển khai thì các dự án đó được gọi là "dự án treo".
Nhà đất nằm trong quy hoạch treo không được xây dựng mới, không được sửa chữa và cải tạo, phải giữ nguyên hiện trạng nên người mua nhà rất khổ sở.
3. Địa chỉ các cơ quan chức năng để bạn hỏi thông tin về đất - nhà
Muốn kiểm tra quy hoạch đất, bạn phải đến Phòng Tài nguyên môi trường ở quận/huyện nơi bất động sản toạ lạc. Để kiểm tra tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi, hệ số sử dụng đất, bạn cần đến Phòng Quản lý đô thị ở quận/huyện nơi bất động sản tọa lạc. Bạn nên nhớ, hỏi đúng việc ở đúng chỗ là rất quan trọng.
4. Lưu ý vấn đề tường khi mua nhà
Khi mua nhà, bạn cần lưu ý "tường riêng", "tường chung" và "tường mượn". Tường riêng là tốt nhất, bạn có thể xây sửa lại nhà dễ dàng. Trường hợp mua nhà tường chung với nhà liền kề, nếu bạn xây lại nhà trước, bạn sẽ mất một khoảng đất rộng bằng 1/2 độ rộng của bức tường chung đó, 5 cm dọc theo bức tường. Nếu mua phải nhà tường mượn, khi nhà kế bên xây, bạn cũng phải xây theo vì bức tường mượn đó hoàn toàn không phải của bạn.
5. Lưu ý vấn đề hàng xóm
Ngoài việc lối sống của hàng xóm có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn, thì bạn nên nhớ, nhà khó mua nhất là nhà hàng xóm sát vách. Bán nhà cho hàng xóm sát vách và người thân cũng dễ bị thiệt nhất vì thường bị ép giá. Vì thế duy trì quan hệ tốt với hàng xóm là rất quan trọng.
6. Tìm nguồn thông tin mua bán nhà từ những người xung quanh
Nguồn thông tin mua bán nhà tốt nhất không phải là trên báo, cũng không phải từ internet, mà từ các mối quan hệ xung quanh mình. Hãy luôn cư xử đúng mực và tử tế với mọi người, may mắn sẽ đến với bạn.
7. Các quan niệm về nhà đất có thể thay đổi theo thời gian
Nhìn chung mọi người vẫn thích đất nở hậu khi mua nhà, nhà nở hậu sau này bán lại cũng dễ hơn. Tuy nhiên, giờ đây, đất có mặt tiền rộng mới có giá trị nhất. Cùng một khu vực, cùng một diện tích, nhưng đất có mặt tiền rộng và độ sâu ngắn sẽ có giá trị hơn đất có mặt tiền hẹp và độ sâu dài.
8. So sánh là cách định giá nhà dễ nhất
Bạn chưa biết giá ngôi nhà mình muốn mua. Nếu nhà kế bên cùng diện tích, cùng cấu trúc giá 5 tỷ thì chắc chắn ngôi nhà bạn muốn mua giá sẽ dao động xung quanh 5 tỷ.
9. Ở thử trước khi mua
Nếu bạn đang muốn mua một căn chung cư cao cấp mà còn phân vân, lưỡng lự, hãy thuê để ở thử 3-6 tháng. Khi ở thuê, thấy thích căn hộ đó, bạn hãy đặt mua cũng chưa muộn. Nếu không thích căn hộ đó, bạn vẫn còn nhiều cơ hội và lựa chọn khác.
_____________
(Tổng hợp)

4 LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ NHÀ ĐẤT MÀ BẤT CỨ NGƯỜI MUA ĐẤT NÀO CŨNG CẦN QUAN TÂM1. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN* Khi nào phải nộp thuế...
04/07/2022

4 LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ NHÀ ĐẤT MÀ BẤT CỨ NGƯỜI MUA ĐẤT NÀO CŨNG CẦN QUAN TÂM

1. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

* Khi nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Thông tư 111/2013/TT-BTC, người dân phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập từ bất động sản (nhà đất) trong các trường hợp sau:

- Khi chuyển nhượng nhà, đất cho người khác.

- Khi nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà đất.

* Khi nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định những trường hợp sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân:

- Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

- Cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

* Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà đất như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

2. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT

Thuế sử dụng đất gồm thuế sử dụng phi nông nghiệp và thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

* Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Điều 3 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế trong các trường hợp sau:

+ Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

+ Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế như đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,… được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

- Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế.

+ Người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế.

+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.

+ Nếu nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó.

+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

+ Khi thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người nộp thuế là người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê).

+ Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để b.án, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng.

* Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh = (Diện tích đất tính thuế x Giá của 01m2) x Thuế suất

Mặc dù có công thức tính khá phức tạp nhưng trên thực tế thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp hàng năm dao động từ 100.000 đến 300.000 đồng.

2.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

* Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Điều 1 Nghị định 74-CP quy định tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, gồm:

- Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân.

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã.

- Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

* Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Người sử dụng đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích được miễn thuế: Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

- Hộ nghèo được giao hoặc công nhận đất nông nghiệp.

Thời gian được miễn: Đến hết ngày 31/12/2025 (theo Nghị quyết 107/2020/QH14).

3. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (THUẾ TRƯỚC BẠ)

* Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn, cụ thể:

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chỉ có đất).

- Đăng ký quyền sở hữu nhà ở (đăng ký để ghi thông tin nhà ở vào trang 2 của Sổ đỏ, Sổ hồng).

- Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất.

* Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định những trường hợp sau đây được miễn lệ phí trước bạ:

- Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

- Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Xem thêm: 19 trường hợp nhà đất được miễn thuế trước bạ

* Mức nộp lệ phí trước bạ (cách tính)

Lệ phí trước bạ đối với nhà đất được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Từ công thức chung như trên trong mỗi trường hợp có công thức tính cụ thể như sau:

- Khi đăng ký, cấp Sổ đỏ, Sổ hồng:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 01m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ)

- Khi chuyển nhượng nhà, đất:

Trường hợp 1: Giá nhà, đất trong hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá trong hợp đồng x Diện tích)

Thông thường được tính bằng 0,5% x Tổng số tiền trong hợp đồng.

Trường hợp 2: Giá nhà, đất trong hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định

+ Đối với đất:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 01m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích chuyển nhượng)

+ Đối với nhà:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá 01m2 (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)

- Khi tặng cho, thừa kế nhà, đất:

+ Đối với đất:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 01m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được nhận tặng cho, nhận thừa kế)

+ Đối với nhà:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá 01m2 (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)

4. PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP, SANG TÊN SỔ ĐỎ

Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định nên mức thu có sự khác nhau.

Xem chi tiết tại: Phí thẩm định hồ sơ sang tên Sổ đỏ 63 tỉnh thành

Ngoài các loại thuế, phí, lệ phí như trên người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất trong một số trường hợp sau theo quy định của Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:

- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

- Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.

- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất (nộp tiền sử dụng khi cấp Sổ đỏ, Sổ hồng).

Trên đây là những loại phí, lệ phí và thuế nhà đất mà người dân phải nộp nếu không thuộc trường hợp được miễn; trong đó nêu rõ khi nào phải nộp, khi nào được miễn và công thức tính.

Nguồn: Luật Việt Nam

6 TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC THẾ CHẤP SỔ ĐỎ VAY VỐN NGÂN HÀNGThế chấp quyền sử dụng đất (sổ đỏ) để vay vốn ngân hàng là hoạt ...
29/06/2022

6 TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC THẾ CHẤP SỔ ĐỎ VAY VỐN NGÂN HÀNG
Thế chấp quyền sử dụng đất (sổ đỏ) để vay vốn ngân hàng là hoạt động phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, có 6 trường hợp sau không được thế chấp sổ đỏ như sau:
⛔️ 1. Không đủ điều kiện để thế chấp
Theo Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
Có Giấy chứng nhận;
Trừ trường hợp nhận thừa kế (khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013) và trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai 2013).
Đất không có tranh chấp;
Vẫn còn thời hạn sử dụng đất;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo th.i hà.nh á.n.
Như vậy, nếu muốn thế chấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì phải đồng thời đáp ứng đủ cả 4 điều kiện trên, chỉ cần thiếu 1 trong 4 điều kiện trên thì người sử dụng đất sẽ không đủ điều kiện được thế chấp sổ đỏ.
⛔️ 2. Người đang có nghĩa vụ quản lý di sản là quyền sử dụng đất
Theo điểm b khoản 1 Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra như sau:
“Bảo quản di sản; không được b.án, trao đổi, tặng cho, cầ.m c.ố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản.”
Như vậy, người quản lý di sản không được thế chấp quyền sử dụng đất đó nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản.
Tuy nhiên, trong trường hợp hết thời hạn quản lý di sản nhưng không có người thực hiện khai nhận di sản thì Tòa án ra quyết định giao di sản cho người quản lý. Khi đó, người quản lý di sản có thể thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất. (Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015)
⛔️ 3. Quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai
Khoản 4 Điều 10 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định: “Việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai không áp dụng đối với quyền sử dụng đất”
Trong đó, theo khoản 2 Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm việc thế chấp tài sản.
Như vậy, quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai không phải là tài sản bảo đảm, không được thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
⛔️ 4. Thế chấp sổ đỏ khi chưa có sự đồng ý của đồng sở hữu
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:
Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
Như vậy, khi thế chấp trong trường hợp chung quyền sử dụng đất thì phải ủy quyền cho người đại diện thực hiện việc thế chấp. Nếu người đại diện không có văn bản ủy quyền của những người còn lại thì không được thực hiện quyền thế chấp toàn bộ thửa đất.
⛔️ 5. Đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng
Căn cứ tại khoản 4 Điều 156 Luật Đất đai 2013, tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay phải sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trong đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai 2013, đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay;
Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
Đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
Đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không.
Như vậy, tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay không được thế chấp sổ đỏ.
⛔️ 6. Đất của cơ sở tôn giáo, công đồng dân cư
Tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2013 quy định: Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Như vậy, đối với đất của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đã có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ thì cũng không được thế chấp.

"Choáng" trước điều khoản gài bẫy người mua đất!Hiện nay, không ít trường hợp nhà đầu tư mua đất nông nghiệp rồi phân lô...
28/06/2022

"Choáng" trước điều khoản gài bẫy người mua đất!
Hiện nay, không ít trường hợp nhà đầu tư mua đất nông nghiệp rồi phân lô bán nền với khẩu hiệu đây là đất ở.
Để tạo lòng tin cho khách hàng, chủ đầu tư đã cam kết trong hợp đồng mua bán đất rằng: “Trong thời hạn 12 tháng sẽ có sổ đỏ cho người mua, nếu không có sổ đỏ thì nhà đầu tư sẽ trả lại tiền gốc và tiền lãi theo lãi suất gửi tiết kiệm cơ bản của ngân hàng, đồng thời thanh lý hợp đồng”.
Với điều khoản nêu trên trong hợp đồng mua bán đất, người mua cứ nghĩ mọi chuyện sẽ chắc ăn, nếu không có sổ đỏ thì được trả lại tiền gốc và tiền lãi; còn có sổ đỏ thì lúc đó giá đất đã tăng cao; như vậy, mọi chuyện đều có lợi cho người mua.
Tuy nhiên, đây là điều khoản gài bẫy khách hàng, trong mọi trường hợp thì nhà đầu tư đều lợi và người mua đất sẽ bị thiệt hại. Ở bài viết này, tôi sẽ trình bày rõ những thiệt hại mà người mua gánh lấy, và cái lợi mà nhà đầu tư có được.
Trường hợp 1: Giả định khi đó nhà đầu tư đã hoàn thành việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành mục đích sử dụng đất ở, lúc này trên thị trường giá đất ở tăng cao nên nhà đầu tư sẽ nói với khách hàng là chưa ra được sổ đỏ, chúng tôi sẽ trả lại tiền gốc và tiền lãi cho người mua, đồng thời thanh lý hợp đồng.
Trong trường hợp này, nhà đầu tư lấy lại đất và bán sẽ thu về tiền chênh lệch lớn hơn; khi đó, người mua lấy số tiền mà nhà đầu tư vừa trả thì không thể mua được lô đất tương tự (giá đất trên thị trường đã cao hơn trước).
Trường hợp 2: Giả định khi đó nhà đầu tư đã hoàn thành việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành mục đích sử dụng đất ở, lúc này trên thị trường giá đất ở với mức thấp hơn thời điểm bán thì chủ đầu tư đưa sổ đỏ cho khách.
Với trường hợp này thì người mua nhận được đất và sổ đỏ song nếu bán lô đất này thì giá sẽ thấp hơn lúc mua.
Trường hợp 3: Giả định khi đó nhà đầu tư chưa chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành mục đích sử dụng đất ở, nhà đầu tư trả lại tiền gốc và lãi cho khách hàng. Khi ấy, rõ ràng nhà đầu tư đã chiếm dụng vốn của khách hàng mà chỉ trả tiền lãi suất thấp (thay vì nhà đầu tư vay tại ngân hàng lãi suất từ 10 – 13%/năm thì ở đây vay từ khách hàng chỉ 6 – 7%/năm mà không cần có tài sản bảo đảm cũng như thủ tục đơn giản). Trong khi đó, khách hàng lấy lượng tiền mà nhà đầu tư vừa trả thì khó lòng mua được một lô đất nền tương tự (vì lúc này giá đất đã tăng hơn thời điểm 12 tháng trước).
Lời khuyên: Người mua đất không nên quá tin tưởng vào người bán mà cần cẩn trọng trong việc mua đất, chọn lô đất nền đã có sổ đỏ (mục đích sử dụng là đất ở), cũng như coi kỹ điều khoản trong hợp đồng để tránh tiền mất tật mang.
Cre: CafeLand
----
Ảnh: REAL INSIDER

Address

Nguyễn Công Trứ
Cam Ranh
57817

Telephone

+84333314133

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Dịch Vụ Đo Đạc Nhà Đất Số 1 Cam Ranh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category