Kho Sỉ Đình Long

Kho Sỉ Đình Long Đồ gia dụng Cam Lâm QL1A Bắc Vĩnh
Đa dạng các mặt hàng, hàng sẵn tại kho
LH: 0934 830 155

Ai hay làm đồ ngâm, trà trái cây chắc hiểu cảm giác này 😆hũ thuỷ tinh nắp cài hũ kín không rò nước👉 /hũ 1000ml 👉 /hũ 150...
11/05/2026

Ai hay làm đồ ngâm, trà trái cây chắc hiểu cảm giác này 😆hũ thuỷ tinh nắp cài hũ kín không rò nước

👉 /hũ 1000ml
👉 /hũ 1500ml hũ tròn
👉 /hũ 2000ml
👉 /hũ 3000ml

Hũ kín, không rò nước – để tủ mát hay mang đi đều yên tâm

Mình về sẵn nhiều size, dùng rất bền

🍚 NỒI CƠM ĐIỆN OSAKA RC-18 – DUNG TÍCH 1.8L 🍚  Nấu khỏe cho gia đình 3–5 người, cơm chín đều và giữ ấm tiện lợi ✨✔️ Dung...
11/05/2026

🍚 NỒI CƠM ĐIỆN OSAKA RC-18 – DUNG TÍCH 1.8L 🍚

Nấu khỏe cho gia đình 3–5 người, cơm chín đều và giữ ấm tiện lợi ✨

✔️ Dung tích 1.8L rộng rãi
✔️ Lòng nồi chống dính dễ vệ sinh
✔️ Mâm nhiệt lớn giúp cơm ngon hơn
✔️ Nút gạt đơn giản, dễ sử dụng
✔️ Có thể nấu cơm, cháo, hấp đồ ăn

🌿 Thiết kế màu xanh nổi bật, đặt bếp nhìn sạch và hiện đại
🌿 Phù hợp gia đình, phòng trọ đông người hoặc quán ăn nhỏ

📌 Đi làm về chỉ cần vo gạo bấm nút, cơm nóng sẵn sàng 🍚

Khăn tắm cotton mềm mại  thấm nước tốt 🛁👉👉 /cái kt lớn 120 x 60cm ✔ Vải cotton mềm, thấm nước tốt✔ Dùng tắm, đi biển, du...
10/05/2026

Khăn tắm cotton mềm mại thấm nước tốt 🛁
👉👉 /cái kt lớn 120 x 60cm

✔ Vải cotton mềm, thấm nước tốt
✔ Dùng tắm, đi biển, du lịch rất tiện

Khăn dày dặn – dùng lâu bền.

✨ CHIẾU MÂY VƯƠNG MIỆN – NẰM MÁT, ÊM, BỀN ĐẸP 👉👉  m8 💯 Hàng chuẩn xịn – cầm là thấy khác biệtMẫu chiếu đang được nhiều g...
09/05/2026

✨ CHIẾU MÂY VƯƠNG MIỆN – NẰM MÁT, ÊM, BỀN ĐẸP
👉👉 m8
💯 Hàng chuẩn xịn – cầm là thấy khác biệt

Mẫu chiếu đang được nhiều gia đình lựa chọn mùa nóng 🌿
✔️ Bề mặt mây đan dày đẹp, nằm mát lưng
✔️ Viền chắc chắn, hạn chế b**g tróc khi sử dụng lâu
✔️ Dễ lau chùi, gấp gọn tiện lợi
✔️ Màu nâu sang, hợp nhiều không gian phòng ngủ

🏠 Phù hợp cho gia đình, phòng trọ, homestay, nghỉ dưỡng

Để thực hiện hợp thửa đất cần điều kiện gì?(Xây dựng) - Để được tiến hành hợp thửa đất cần đáp ứng đủ các điều kiện theo...
11/02/2022

Để thực hiện hợp thửa đất cần điều kiện gì?

(Xây dựng) - Để được tiến hành hợp thửa đất cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Luật Đất đai 2013.

de thuc hien hop thua dat can dieu kien gi
Ảnh minh họa (nguồn: Internet).
Hợp thửa đất là việc gộp các quyền sử dụng đối với các thửa đất liền kề của một chủ sở hữu thành một quyền sử dụng đất chung.

Theo đó, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Luật Đất đai 2013 đã quy định về điều kiện hợp thửa đất như sau:

Việc hợp thửa đất chỉ thực hiện đối với các thửa đất có cùng mục đích sử dụng.

Tại Điểm 2.3a, Khoản 2, Điều 8, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, việc hợp thửa đất sẽ chỉ được tiến hành giữa những thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất. Trong trường hợp hai thửa đất không cùng mục đích sử dụng phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Các thửa đất phải liền kề nhau.

Theo Khoản 1, Điều 3, Luật Đất đai 2013, thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

Do đó, khi hợp các thửa đất thành một thửa thì thửa đất hình thành sau khi hợp phải được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ. Và để phần diện tích này được hình thành một thửa đất theo quy định thì bắt buộc các thửa đất muốn hợp thửa phải liền kề nhau.

Phần diện tích thửa đất sau khi hợp không được vượt hạn mức sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Tùy từng địa phương và mục đích sử dụng đất mà hạn mức sẽ có sự khác nhau. Trường hợp vượt hạn mức theo quy định, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế quyền lợi cũng như không được áp dụng các chế độ miễn giảm theo quy định của pháp luật.

Khánh Hòa

Hướng dẫn thủ tục xin cấp trích lục bản đồ địa chínhDưới đây là chi tiết thủ tục xin cấp trích lục bản đồ địa chính theo...
17/10/2021

Hướng dẫn thủ tục xin cấp trích lục bản đồ địa chính
Dưới đây là chi tiết thủ tục xin cấp trích lục bản đồ địa chính theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT.

Trích lục bản đồ địa chính là gì?

Căn cứ Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, có thể hiểu trích lục bản đồ địa chính là hình thức cung cấp, xác thực thông tin thửa đất với các nội dung như:

- Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ số,…

- Diện tích (mét vuông);

- Mục đích sử dụng đất;

- Tên người sử dụng đất và địa chỉ thường trú;

- Các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất;

- Bản vẽ thửa đất gồm thông tin về sơ đồ thửa đất và chiều dài cạnh thửa.

Thủ tục xin trích lục bản đồ địa chính

Tại phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo mẫu số 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT có nội dung dữ liệu mà người dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp đó là trích lục bản đồ.

Theo đó, khi người dân có đủ điều kiện sẽ được cung cấp thông tin đất đai nói chung và trích lục bản đồ địa chính nói riêng.

Thủ tục xin trích lục bản đồ địa chính cụ thể như sau:

Bước 1: Nộp phiếu yêu cầu tại văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

Khi nhận được phiếu yêu cầu hợp lệ thì văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Cung cấp trích lục bản đồ cho người có yêu cầu;

- Thông báo nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân (nếu có);

- Nếu từ chối cung cấp thông tin phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý một số trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu gồm:

- Phiếu yêu cầu có nội dung không rõ ràng, cụ thể;

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân;

- Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định pháp luật;

- Người yêu cầu không thực hiện nghĩa vụ tài chính (không trả phí nếu thuộc trường hợp phải nộp).

Bước 3. Trả kết quả

- Nếu nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; nếu nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

- Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn được xác định theo thỏa thuận.

Chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thế chấp sổ đỏ năm 2021Xóa đăng ký thế chấp sổ đỏ là một thủ tục hành chính được thự...
15/10/2021

Chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thế chấp sổ đỏ năm 2021

Xóa đăng ký thế chấp sổ đỏ là một thủ tục hành chính được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.
Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp sổ đỏ
Điều 47 Nghị định 102/2017/NĐ-CP đã quy định chi tiết về hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, bao gồm:
- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (1 bản chính).
- Văn bản đồng ý xóa đăng ký biện pháp bảo đảm của bên nhận bảo đảm (1 bản chính hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản xác nhận giải chấp của bên nhận bảo đảm (1 bản chính hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) trong trường hợp phiếu yêu cầu xóa đăng ký chỉ có chữ ký của bên bảo đảm.
- Bản chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm mà trong hồ sơ đăng ký có Giấy chứng nhận.
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).
Trường hợp xóa đăng ký thế chấp khi cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thừa phát lại đã kê biên, xử lý xong tài sản bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ xóa đăng ký thế chấp như sau:
- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (1 bản chính).
- Bản chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm mà trong hồ sơ đăng ký có Giấy chứng nhận.
- Văn bản xác nhận kết quả xử lý tài sản bảo đảm của cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thừa phát lại (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).
Thủ tục xóa đăng ký thế chấp sổ đỏ
Bước 1: Nộp hồ sơ
+ Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa.
+ Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại văn phòng đăng ký đất đai (nếu là tổ chức) hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) nếu là hộ gia đình, cá nhân.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung xóa đăng ký vào sổ địa chính và Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 13 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

CÁCH PHÂN BIỆT LÔ ĐẤT VÀ THỬA ĐẤT Lô đất khác gì với thửa đất? Lô đất và thửa đất có nhiều điểm khác biệt, dưới đây là c...
11/10/2021

CÁCH PHÂN BIỆT LÔ ĐẤT VÀ THỬA ĐẤT

Lô đất khác gì với thửa đất?
Lô đất và thửa đất có nhiều điểm khác biệt, dưới đây là cách phân biệt.
Lô đất, thửa đất được sử dụng phổ biến, đặc biệt là trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Theo đó, trong nhiều trường hợp, lô đất và thửa đất được người dân sử dụng đồng nhất và thay thế nhau. Tuy nhiên, lô đất và thửa đất có nhiều điểm khác biệt, cụ thể như sau:
Định nghĩa
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ (theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2013).
Lô đất bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề có chức năng sử dụng đất giống nhau được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông, các đường ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo khác (theo Thông tư 01/2021/TT-BXD).
Số lượng thửa đất
01 thửa đất.
Lô đất có một hoặc nhiều thửa đất.
Căn cứ xác định
Thửa đất xác định bằng ranh giới trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
Lô đất xác định bằng các tuyến đường giao thông, đường ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo khác.
Thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thửa đất thể hiện tại trang 2 của giấy chứng nhận (sổ hồng, sổ đỏ).
Lô đất không thể hiện trong giấy chứng nhận.
Pháp luật điều chỉnh
Thửa đất: Pháp luật đất đai.
Lô đất: Pháp luật về xây dựng.
Lô đất có được cấp sổ đỏ?
Theo Khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận cho cả lô đất (trường hợp có nhiều thửa đất) với điều kiện lô đất đó gồm nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn mà người sử dụng đất đó có yêu cầu.

TRANG THIỀU (T/H)

Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp đã hết hạn sử dụngĐất nông nghiệp khi hết thời hạn sử dụng đất sẽ không được chu...
16/05/2021

Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp đã hết hạn sử dụng
Đất nông nghiệp khi hết thời hạn sử dụng đất sẽ không được chuyển nhượng cho người khác. Giao dịch mua bán khi đó chỉ có thể diễn ra sau khi bên bán làm thủ tục gia hạn sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Thời hạn sử dụng đất được hiểu là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất nhằm mục đích trồng trọt, chăn nuôi hay phát triển kinh tế...

Điều 127 Luật Đất đai 2013 quy định rõ, thời hạn Nhà nước giao và công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình/ cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Hết thời hạn này: nếu hộ gia đình, cá nhân vẫn có nhu cầu sử dụng thì Nhà nước sẽ xem xét để tiếp tục giao, cho thuê đất.
Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp

Phải là đất nông ngiệp được Nhà nước giao có thu tiền bởi Điều 169 luật Đất đai 2013 quy định đất nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mới được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật này.

b) Đất không có tranh chấp.

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d) Trong thời hạn sử dụng đất".

Như vậy, nếu hết thời hạn sử dụng đất thì đất nông nghiệp sẽ không được chuyển nhượng cho người khác. Giao dịch mua bán khi đó chỉ có thể diễn ra sau khi bên bán làm thủ tục gia hạn sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Quy trình gia hạn sử dụng đất

Nộp hồ sơ xin gia hạn đất

Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất, bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; bản gốc giấy chứng nhận đã cấp. Nộp hồ sơ trên tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, nơi có đất để được xem xét, thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

Trường hợp đủ điều kiện được gia hạn, cơ quan này sẽ giao Văn phòng đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Đồng thời, trình UBND cùng cấp quyết định gia hạn sử dụng đất hoặc ký tiếp hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

Nộp sổ đỏ đã cấp, thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người xin gia hạn phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cùng các chứng từ thể hiện đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận gia hạn đất

Cơ quan chức năng sẽ xác nhận gia hạn sử dụng đất vào sổ đỏ đã cấp, đồng thời chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính. Sau đó, trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất (trường hợp người dân nộp hồ sơ tại cấp xã).

Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điểm e Khoản 2 Điều Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định, việc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến gia hạn thời gian sử dụng đất không được quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan chức năng nhận được hồ sơ hợp lệ.

7 trường hợp người dân bị từ chối nhận hồ sơ cấp sổ đỏHồ sơ cấp sổ đỏ của người dân có thể bị từ chối nếu như không có đ...
16/05/2021

7 trường hợp người dân bị từ chối nhận hồ sơ cấp sổ đỏ

Hồ sơ cấp sổ đỏ của người dân có thể bị từ chối nếu như không có đủ thành phần để thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, cơ quan Nhà nước từ chối tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có một trong những căn cứ sau:

1. Hộ cá nhân, gia đình không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

2. Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.

Theo Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, chỉ có hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư mới được nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ tại UBND cấp xã. Trường hợp doanh nghiệp, cơ sở tôn giáo… nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ.

3. Hồ sơ không có đủ thành phần để thực hiện thủ tục theo quy định.

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo mẫu số 04a/ĐK.

- Nếu đăng ký quyền sử dụng đất thì phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Nếu đăng ký quyền sở hữu nhà ở thì phải có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Khi nộp hồ sơ nếu thiếu giấy tờ theo quy định nêu trên thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc sẽ yêu cầu người dân bổ sung. Trường hợp người dân không hoàn thiện hồ sơ sẽ bị từ chối giải quyết.

4. Nội dung kê khai của hồ sơ không đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và hợp lệ theo quy định của pháp luật.

5. Thông tin trong hồ sơ không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo.

6. Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án.

7. Khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Address

QL1A Bắc Vĩnh
Cam Lâm

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kho Sỉ Đình Long posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Kho Sỉ Đình Long:

Share