Công Ty Luật Delta Cần Thơ

Công Ty Luật Delta Cần Thơ Delta Law Firm - Chuyên nghiệp tận tâm là phương châm làm việc hàng đầu của chúng tôi.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật cho các quý khách hàng trên mọi lĩnh vực.
– Tư vấn pháp luật dân sự
– Tư vấn pháp luật hình sự
– Tư vấn pháp luật hôn nhân – gia đình
– Tư vấn pháp luật đất đai
– Tư vấn pháp luật lao động
– Tư vấn pháp luật doanh nghiệp – thương mại
– Tư vấn pháp luật thuế
– Tư vấn các lĩnh vực pháp luật khác
– Dịch vụ đại diện tranh tụng, thực hiện thủ tục hành

chính, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác…trên toàn quốc. Luôn hướng tới mục tiêu đề cao hơn nữa chất lượng phục vụ khách hàng đảm bảo bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi sử dụng dịch vụ pháp lý của công ty. Các luật sư công ty cam kết
+ Thông tin về khách hàng được bảo mật tuyệt đối
+ Cập nhật các điểm mới trong quy định pháp luật trong ý kiến tư vấn đưa ra.
+ Luật sư triển khai công việc tận tâm, luôn nỗ lực hoàn thành nhanh về mặt thời gian và bảo vệ được quyền lợi cao nhất quyền lợi của khách hàng.

CÔNG TY CÓ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI GIẢM GIÁ 60%, NHƯ VẬY CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI KHÔNG?KHUYẾN MẠI LÀ GÌ?Theo quy...
20/09/2023

CÔNG TY CÓ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI GIẢM GIÁ 60%, NHƯ VẬY CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI KHÔNG?
KHUYẾN MẠI LÀ GÌ?
Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Thương mại 2005 về xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Luật Thương mại 2005 về khuyến mại cụ thể như sau:
- Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.
- Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh;
+ Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ MỨC GIẢM GIÁ KHUYẾN MẠI
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về thì mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cụ thể như sau:
- Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
- Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho:
+ Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước;
+ Hàng thực phẩm tươi sống;
+ Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì thương nhận có hành vi thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá có mức giảm giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ vượt quá mức giảm giá tối đa được phép đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại theo quy định (50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại) thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
KHUYẾN MẠI LÊN ĐẾN 60% THÌ CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI HAY KHÔNG?
Căn cứ vào những quy định đã nêu phía trên thì trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại với mức giảm giá đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại là trái với quy định của pháp luật, nên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP (trừ một số trường hợp).
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp thực hiện khuyến mại giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại đều là trái pháp luật và bị xử phạt hành chính theo quy định trên.
Theo đó, căn cứ vào quy định tại Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại thì trường hợp thực hiện khuyến mại giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ không bị coi là trái pháp luật và bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:
* Trường hợp thương nhân tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%.
Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động, gồm:
- Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch;
- Các ngày nghỉ lễ, tết khác bao gồm:
+ Tết Dương lịch (ngày 01/01 dương lịch);
+ Ngày Chiến thắng (ngày 30/4 dương lịch);
+ Ngày Quốc tế lao động (ngày 01/5 dương lịch);
+ Ngày Quốc khánh (ngày 02/9 dương lịch);
+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10/3 âm lịch).
Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động.
* Trường hợp tổ chức các chương trình khuyến trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%.
Như vậy, trường hợp thương nhân tổ chức các chương trình khuyến mại thuộc một trong các trường hợp trên thì không bị coi là trái pháp luật và không bị xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP khi mức giảm giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
Trường hợp mức giảm giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ vượt quá 100% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định này.
* Trường hợp thực hiện khuyến mại giảm giá thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa:
- Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước;
- Hàng thực phẩm tươi sống;
- Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
Vậy nên, trường hợp thương nhân tổ chức các chương trình khuyến mại thuộc một trong các trường hợp không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa trên đây thì không bị coi là trái pháp luật và không bị xử phạt hành theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Delta để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.
SĐT: 0767 987 222 - 0938 927 289
Mail: [email protected]
Website: http://www.luatdelta.com
Địa chỉ: B18, QL1A, KDC TTVH Tây Đô, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC: CÁC BÊN CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?Trước khi ký kết hợp đồng lao động, người lao động thường được yêu ...
06/09/2023

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC: CÁC BÊN CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?
Trước khi ký kết hợp đồng lao động, người lao động thường được yêu cầu tham gia thử việc trong một khoảng thời gian nhất định. Vậy người lao động và doanh nghiệp khi giao kết hợp đồng thử việc cần lưu ý những nội dung gì?
1. Thỏa thuận về nội dung thử việc (khoản 1, khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019)
Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận về nội dung thử việc thông qua 02 hình thức sau đây:
- Thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động;
- Giao kết hợp đồng thử việc.
Lưu ý: Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc (điểm a, b, c, đ, g, h khoản 1 Điều 21 và khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019)
Hợp đồng thử việc bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
3. Thời gian thử việc (Điều 25 Bộ luật Lao động 2019)
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
4. Tiền lương thử việc (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019)
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
5. Kết thúc thời gian thử việc (khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019)
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
- Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
- Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
6. Hủy bỏ thỏa thuận thử việc (khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019)
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Delta để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.
SĐT: 0767 987 222 - 0938 927 289
Mail: [email protected]
Website: http://www.luatdelta.com
Địa chỉ: B18, QL1A, KDC TTVH Tây Đô, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

30/08/2023
MỌI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀU PHẢI XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG? CÓ NHỮNG LOẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NÀO THEO QUY ĐỊNH HIỆN NAY...
30/08/2023

MỌI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀU PHẢI XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG? CÓ NHỮNG LOẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NÀO THEO QUY ĐỊNH HIỆN NAY?
1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG:
Theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) thì về nội dung này như sau:
“Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.”
NHƯ VẬY, TRỪ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG THÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHẢI CÓ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG DO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP CHO CHỦ ĐẦU TƯ.
2. CÓ NHỮNG LOẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NÀO THEO QUY ĐỊNH HIỆN NAY?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) như sau:
“Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng..
3. Giấy phép xây dựng gồm:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
c) Giấy phép di dời công trình;
d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.”
Theo đó, hiện nay có 04 loại Giấy phép xây dựng gồm:
- Giấy phép xây dựng mới;
- Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
- Giấy phép di dời công trình;
- Giấy phép xây dựng có thời hạn.
3. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Căn cứ tại Điều 94 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định như sau:
“Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.
3. Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c và d khoản 1 Điều 93 của Luật này.
4. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng có điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.
5. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.
Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
Theo đó, giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định nêu trên.
Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Delta để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.
SĐT: 0767 987 222 - 0938 927 289
Mail: [email protected]
Website: http://www.luatdelta.com
Địa chỉ: B18, QL1A, KDC TTVH Tây Đô, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CẦN ĐÁP ỨNG NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ? ĐỐI VỚI XÂY DỰNG MỘT CÔNG TRÌNH THÌ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐƯỢC YÊU CẦU R...
28/08/2023

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CẦN ĐÁP ỨNG NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ? ĐỐI VỚI XÂY DỰNG MỘT CÔNG TRÌNH THÌ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐƯỢC YÊU CẦU RA SAO?
1. CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CẦN ĐÁP ỨNG NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ?
Căn cứ theo Điều 111 Luật Xây dựng 2014 quy định yêu cầu đối với công trình xây dựng như sau:
- Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.
- Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.
2. QUY ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Tại Điều 110 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định yêu cầu đối với vật liệu xây dựng như sau:
- Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
- Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
- Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
NHƯ VẬY, ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHẢI ĐẢM BẢO AN TOÀN; HIỆU QUẢ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG; ĐẶC BIỆT VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHẢI ĐÚNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHẢI ĐƯỢC PHÊ DUYỆT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG… DO ĐÓ, NGOÀI CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ VỀ GIẤY PHÉP RIÊNG ĐỐI VỚI VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ XÂY DỰNG CŨNG PHẢI ĐẢM BẢO VÀ ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT.
3. CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG CẦN THỎA CÁC ĐIỀU KIỆN GÌ?
Theo Điều 109 Luật Xây dựng 2014 quy định yêu cầu đối với công trường xây dựng như sau:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng. Nội dung biển báo gồm:
+ Tên, quy mô công trình;
+ Ngày khởi công, ngày hoàn thành;
+ Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tổ chức thiết kế xây dựng và tổ chức hoặc cá nhân giám sát thi công xây dựng;
+ Bản vẽ phối cảnh công trình.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý. Nội dung quản lý công trường xây dựng bao gồm:
+ Xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài;
+ Việc bố trí công trường trong phạm vi thi công của công trình phải phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công được duyệt và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;
+ Vật tư, vật liệu, thiết bị chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo thiết kế tổng mặt bằng thi công;
+ Trong phạm vi công trường xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công trình, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển báo cần thiết khác.
- Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.
Ngoài quy định về vật liệu thì công trường xây dựng cũng phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể như trên.
Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Delta để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.
SĐT: 0767 987 222 - 0938 927 289
Mail: [email protected]
Website: http://www.luatdelta.com
Địa chỉ: B18, QL1A, KDC TTVH Tây Đô, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ THÌ CÓ MẤT TIỀN ĐẶT CỌC THUÊ NHÀ KHÔNG?Chị S có thuê một căn nhà có hợp đồng thuê ...
16/08/2023

ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ THÌ CÓ MẤT TIỀN ĐẶT CỌC THUÊ NHÀ KHÔNG?

Chị S có thuê một căn nhà có hợp đồng thuê nhà đầy đủ với thời hạn thuê là 01 năm và tiền cọc là 2 tháng tiền nhà. Tuy nhiên, mới ở được nửa năm thì chị S có công việc phải về quê nên đề nghị trả phòng thì chủ nhà nói với chị S là chị S đã vi phạm hợp đồng nên chị S sẽ bị mất 2 tháng tiền cọc. Vậy chị S đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì có bị mất cọc không?

Hợp đồng thuê nhà là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 472; Điều 473; Điều 474 và Điều 476 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng thuê nhà ở là hợp đồng mà các thỏa thuận với nhau, theo đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận. Những vấn đề về giá thuê, thời hạn thuê đều được các bên thỏa thuận với nhau rồi cùng nhau đảm bảo thực hiện trên tinh thần bình đẳng và tự nguyện.

Người thuê nhà phải thực hiện những nghĩa vụ gì?

Căn cứ quy định từ Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015 đến Điều 482 Bộ luật dân sự 2015 thì người thuê nhà phải thực hiện những nghĩa vụ sau:

- NGHĨA VỤ BẢO QUẢN TÀI SẢN THUÊ là việc bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường. Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.

- NGHĨA VỤ SỬ DỤNG TÀI SẢN THUÊ ĐÚNG CÔNG DỤNG, MỤC ĐÍCH là việc bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận, nếu làm trái bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- TRẢ TIỀN THUÊ là việc bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

- TRẢ LẠI TÀI SẢN THUÊ là việc bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì có mất tiền đặt cọc thuê nhà không?

Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định định về điều khoản đặt cọc như sau:

“Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Căn cứ vào Điều 132 Luật Nhà ở 2014 quy định đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như sau:

- Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

+ Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

+ Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

+ Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

+ Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

+ Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

- Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

+ Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

+ Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

+ Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trong các trường hợp sau đây:

- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

- Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

Bên cạnh đó, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Mà tiền đặt cọc là để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, tức có nghĩa là BÊN THUÊ CHỈ ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH ĐÃ NÊU HOẶC NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÁC THEO HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ THÌ LÚC NÀY MỚI ĐƯỢC HOÀN LẠI TIỀN CỌC. CÒN KHÔNG THÌ VẪN SẼ PHẢI MẤT TIỀN CỌC NẾU CÁC BÊN KHÔNG CÓ THỎA THUẬN KHÁC.

Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Delta để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

☎️SĐT: 0767 987 222 - 0938 927 289

📪 Mail: [email protected]

💻 Website: http://www.luatdelta.com

🌇Địa chỉ: B18, QL1A, KDC TTVH Tây Đô, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

ANH TRẦN VĂN A CÓ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI CÔNG TY X. GẦN NỬA NĂM NAY, CÔNG TY LẤY LÝ DO KHÓ KHĂN, ĐANG TRÊN BỜ VỰC PHÁ ...
14/08/2023

ANH TRẦN VĂN A CÓ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI CÔNG TY X. GẦN NỬA NĂM NAY, CÔNG TY LẤY LÝ DO KHÓ KHĂN, ĐANG TRÊN BỜ VỰC PHÁ SẢN NÊN KHÔNG TRẢ LƯƠNG. ANH A MUỐN KHỞI KIỆN CÔNG TY X RA TÒA ĐỂ ĐÒI TIỀN LƯƠNG.

NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI KHỞI KIỆN CÔNG TY KHÔNG TRẢ LƯƠNG CHO MÌNH CÓ CẦN PHẢI ĐÓNG ÁN PHÍ HAY KHÔNG?

Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc.

Điều 94 Bộ luật Lao động hiện hành quy định người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Ngoài ra, khoản 2, Điều 97 Bộ luật Lao động quy định người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do 2 bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;

Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

NGƯỜI LAO ĐỘNG KIỆN ĐÒI TIỀN LƯƠNG, CÓ PHẢI ĐÓNG ÁN PHÍ?

Cụ thể tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

👉 NHƯ VẬY, NGƯỜI LAO ĐỘNG KIỆN ĐÒI TIỀN LƯƠNG THUỘC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ VÀ ÁN PHÍ.

🍀 Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Delta để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

☎️SĐT: 0767 987 222 - 0938 927 289

📪 Mail: [email protected]

💻 Website: http://www.luatdelta.com

🌇Địa chỉ: B18, QL1A, KDC TTVH Tây Đô, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Address

Cai Rang

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Luật Delta Cần Thơ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công Ty Luật Delta Cần Thơ:

Share