Công ty luật TNHH MTV Tô Văn Chánh

Công ty luật TNHH MTV Tô Văn Chánh Luật sư Tô Văn Chánh, luật sư nghiên cứu kỹ trong lĩnh vực tranh chấp đất đai, hình sự, hành chính, Hôn nhân và gia đình và thủ tục đăng ký QSDD.

04/07/2024

Trong thời buổi công nghệ ngày càng phát triển kéo theo nhiều tiện ích nhưng cũng đan xen những rủi ro phát sinh trong các giao dịch dân sự liên quan đến chuyển nhượng đất đai, tài sản hoặc các mâu thuẫn còn tồn đọng từ trước đến nay chưa được giải quyết.
Tôi là Tô Văn Chánh nguyên là luật sư của văn phòng luật sư Hoàng Long thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ, nay là luật sư Công ty Luật TNHH MTV Tô Văn Chánh thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Cà Mau .
Với nhiều năm kinh nghiệm chuyên nghiên cứu pháp luật lĩnh vực tranh chấp đất đai, chuyên nhận tư vấn ở các lĩnh vực, bào chữa, bảo vệ ở các cấp Tòa. Đặc biệt nghiên cứu chuyên sâu ở lĩnh vực đất đai. Bà con nào có vướng mắc về phát luật, xin vui lòng liên hệ với luật sư Tô Văn Chánh tại địa chỉ số 3B đường 1/5, phường 5 thành phố Cà Mau (cạnh bờ hồ phường 5).
Giờ làm việc: Từ 7h sáng đến 17h (làm cả thứ 7 và chủ nhật)
Công ty chúng tôi sẽ tư vấn và tham gia tích cực cho bà con. Số điện thoại liên hệ 0949365992.
Luật sư Tô Văn Chánh.

20/05/2024

Trong thời buổi công nghệ ngày càng phát triển kéo theo nhiều tiện ích nhưng cũng đan xen những rủi ro phát sinh trong các giao dịch dân sự liên quan đến chuyển nhượng đất đai, tài sản hoặc các mâu thuẫn còn tồn đọng từ trước đến nay chưa được giải quyết.
Tôi là Tô Văn Chánh nguyên là luật sư của văn phòng luật sư Hoàng Long thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ, nay là luật sư Công ty Luật TNHH MTV Tô Văn Chánh thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Cà Mau .
Với nhiều năm kinh nghiệm chuyên nghiên cứu pháp luật lĩnh vực tranh chấp đất đai, chuyên nhận vụ án tranh chấp đất đai, ly hôn có phân chia tài sản, thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, đơn xin giám đốc thẩm. Bà con nào có thưa kiện về lĩnh vực đất đai xin liên hệ với luật sư Tô Văn Chánh tại địa chỉ số 3B đường 1/5, phường 5 thành phố Cà Mau (cạnh bờ hồ phường 5).
Công ty chúng tôi sẽ tư vấn và tham gia tích cực cho bà con. Số điện thoại liên hệ 0949365992.
Luật sư Tô Văn Chánh.

Ban co vuong mac phap ly nen nho chung toi ho tro nhe.
21/10/2022

Ban co vuong mac phap ly nen nho chung toi ho tro nhe.

Post a review to our profile on Google

12/10/2022
01/06/2022

Không đăng ký đất đai có thể phạt tới 20 triệu đồng
Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý có nghĩa vụ bắt buộc phải đăng ký đất đai.

Đăng ký đất đai là gì?
Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Căn cứ Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý có nghĩa vụ bắt buộc phải đăng ký đất đai; riêng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý có nghĩa vụ bắt buộc phải đăng ký đất đai. Ảnh minh họa: Phan Anh
Không đăng ký có thể bị phạt tới 20 triệu đồng
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi không đăng ký như sau:
Không thực hiện đăng ký lần đầu
Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 1 triệu đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày 5.1.2020 mà không thực hiện đăng ký lần đầu.
Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày 5.1.2020 mà không thực hiện đăng ký lần đầu.
Lưu ý, mức phạt trên đây áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn; tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với khu vực nông thôn; đối với tổ chức bằng 2 lần mức xử phạt đối với hộ gia đình, cá nhân.
Mức phạt khi không đăng ký biến động
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền của mình như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn.
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
Phạt tiền 1 - 3 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không đăng ký.
- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở tài sản là tài sản riêng của vợ, chồng thành tài sản chung của vợ chồng.
- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của tổ chức hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.
- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế như quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác đối với thửa đất liền kề.
Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn theo quy định mà không đăng ký.
Ngoài việc bị phạt tiền, các trường hợp trên buộc phải đăng ký biến động theo quy định.
Lưu ý, mức phạt tiền trên đây áp dụng với hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn; tại khu vực đô thị mức phạt sẽ gấp đôi ( mức cao nhất lên tới 10 triệu đồng).
Mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức xử phạt đối với hộ gia đình, cá nhân (tại khu vực đô thị phạt tới 20 triệu đồng).
-ST-

08/03/2022

Làm cách nào để bán đất khi người đồng sở hữu không đồng ý?

Quy định về việc chuyển nhượng mua bán đối với trường hợp sở hữu chung quyền sử đất được quy định tại Khoản 2 Điều 167 Luật đất đai 2013 có nội dung như sau:
Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:
a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
Căn cứ quy định trên thì khi đồng sở hữu của bạn không đồng ý bán đất thì có các trường hợp xử lý sau:
- Nếu trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phân chia rõ theo phần quyền sở hữu trong khối tài sản chung quyền sử dụng đất thì bạn chỉ có thể bán phần quyền được ghi nhận trong GCN QSDĐ. Việc mua bán chuyển nhượng phải thông qua thủ tục tách thửa ứng với phần quyền sử dụng của bạn. Tuy nhiên việc tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu khi tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Nếu trong quyền sử dụng đất không phân chia được theo phần thì bạn và đồng sở hữu có thể uỷ quyền cho người đại diện. Trong trường hợp không thể uỷ quyền hoặc thoả thuận về việc phân chia thì bạn có thể thực hiện thủ tục khởi kiện tại Toà án để xác định quyền sử dụng đất.
- Trường hợp nếu hai bên chỉ có giấy tờ viết tay về góp vốn quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, hợp đồng góp vốn để nhận (mua) quyền sử dụng đất đã thể hiện ý chí thỏa thuận giữa các bên và không thuộc trường hợp bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Do vậy, nếu không vi phạm các quy định của pháp luật làm cho giao dịch dân sự đó bị vô hiệu (do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; do giả tạo; do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa hoặc do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình - Điều 128 đến Điều 133 BLDS) thì hợp đồng viết tay giữa các bên được coi là hợp pháp.
Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, để xác định bản hợp đồng viết tay nêu trên có đủ cơ sở để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho những người góp vốn còn lại không đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần phải xét đến nhiều yếu tố về các nội dung góp vốn, quyền quản lý, định đoạt quyền sử dụng đất chung.
Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 216. Quản lý tài sản chung
Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Căn cứ Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015 về việc định đoạt tài sản chung:
Điều 218. Định đoạt tài sản chung
1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.
2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
Căn cứ theo quy định trên, nếu có hợp đồng góp vốn chung mà khi chuyển nhượng 1 phần quyền sử dụng đất mà bạn cần thông báo cho chủ sở hữu chung theo đúng quy định pháp luật thì không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

-ST-

Address

Số 3B, Đường 1/5, Phường 5, Thành Phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau. ( Ngang Bờ Hồ Phường 5, Thành Phố Cà Mau)
Cà Mau

Opening Hours

Monday 07:00 - 17:00
Tuesday 07:00 - 17:00
Wednesday 07:00 - 17:00
Thursday 07:00 - 17:00
Friday 07:00 - 17:00
Saturday 07:00 - 17:00
Sunday 07:00 - 17:00

Telephone

0949365992

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty luật TNHH MTV Tô Văn Chánh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty luật TNHH MTV Tô Văn Chánh:

Share