Luật An Tín Phát

Luật An Tín Phát Chuyên tư vấn luật hôn nhân, gia đình doanh nghiệp

Đ𝗮̃ 𝗸𝘆́ 𝗰𝗮𝗺 𝗸𝗲̂́𝘁 𝗰𝗵𝗼 đ𝗶 𝗻𝗵𝗼̛̀ 𝟮𝗺 𝘁𝗵𝗶̀ 𝗰𝗼́ đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝘁𝘂̛̣ 𝘆́ 𝗿𝘂́𝘁 𝗹𝗮̣𝗶 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴?
07/10/2024

Đ𝗮̃ 𝗸𝘆́ 𝗰𝗮𝗺 𝗸𝗲̂́𝘁 𝗰𝗵𝗼 đ𝗶 𝗻𝗵𝗼̛̀ 𝟮𝗺 𝘁𝗵𝗶̀ 𝗰𝗼́ đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝘁𝘂̛̣ 𝘆́ 𝗿𝘂́𝘁 𝗹𝗮̣𝗶 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴?

(PLO)- Ông Đào được chủ đất gốc cho đi nhờ trên lối đi 2m, hai bên ký văn bản cam kết nhưng sau đó chủ đất gốc rút lại chỉ cho ông lối đi 1m nên ông đã khởi kiện ra tòa…

❌CẢNH BÁO LỪA ĐẢO❌Giao hàng lúc chủ vắng nhà, thủ đoạn lừa đảo qua mạng mới
02/10/2024

❌CẢNH BÁO LỪA ĐẢO❌
Giao hàng lúc chủ vắng nhà, thủ đoạn lừa đảo qua mạng mới

(PLO)- Ngoài các ‘chiêu’ lừa cũ, nay xuất hiện thêm thủ đoạn lừa đảo qua mạng mới, nhiều người dân ‘nhẹ dạ cả tin’ đã ‘sập bẫy’

TAND tối cao hướng dẫn về việc tuyên bố một người là đã chết
01/10/2024

TAND tối cao hướng dẫn về việc tuyên bố một người là đã chết

Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp người đó biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.

𝗡𝗚𝗨̛𝗢̛̀𝗜 𝗩𝗔𝗬 𝗧𝗜𝗘̂̀𝗡 Đ𝗔̃ 𝗖𝗛𝗘̂́𝗧 𝗧𝗛𝗜̀ 𝗖𝗢́ 𝗣𝗛𝗔̉𝗜 𝗧𝗥𝗔̉ 𝗡𝗢̛̣ 𝗡𝗨̛̃𝗔 𝗞𝗛𝗢̂𝗡𝗚?1. Nghĩa vụ của người vay tiền?Nghĩa vụ trả nợ của ...
13/03/2024

𝗡𝗚𝗨̛𝗢̛̀𝗜 𝗩𝗔𝗬 𝗧𝗜𝗘̂̀𝗡 Đ𝗔̃ 𝗖𝗛𝗘̂́𝗧 𝗧𝗛𝗜̀ 𝗖𝗢́ 𝗣𝗛𝗔̉𝗜 𝗧𝗥𝗔̉ 𝗡𝗢̛̣ 𝗡𝗨̛̃𝗔 𝗞𝗛𝗢̂𝗡𝗚?

1. Nghĩa vụ của người vay tiền?

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định tại điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

+ Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

+ Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật này trên số tiền châm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

+ Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy: Người vay tiền phải có nghĩa vụ trả số tiền vay, lãi suất (nếu có) và kể cả lãi chậm trả (nếu có) cho bên cho vay tiền theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

2. Người vay tiền chết thì ai có nghĩa vụ trả nợ?

Như phân tích ở trên thì người vay tiền có nghĩa vụ bắt buộc phải trả nợ. Nhưng nếu trong trường hợp người vay tiền vì một nguyên nhân nào đó không may qua đời thì số tiền này được xử lý như thế nào?

Sẽ có hai trường hợp về nghĩa vụ trả nợ đối với người đã chết như sau:

Trường hợp thứ nhất: Nếu người chết có tài sản để lại sau khi chết thì người thừa kế tài sản của người chết sẽ phải trả nợ trong phạm vi di sản mà người chết để lại.

Cụ thể tại Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như sau:

+ Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

+ Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản so người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phài thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Như vậy kể cả trong trường hợp người vay tiền không may qua đời thì những người hưởng thừa kế của người vay tiền có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho người chết trong phạm vi di sản mà người chết để lại và của mình được nhận, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Trên thực tế có một số trường hợp vì những người nhận thừa kế biết về khoản vay của người chết và không muốn trả khoản vay bằng cách từ chối nhận di sản. Trong trường hợp này pháp luật cũng đã có quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau: "Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác."

Như vậy căn cứ vào các quy định của pháp luật nêu trên thì người vay tiền chết thì những người thừa kế di sản của người vay tiền sẽ có nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi di sản mà người chết để lại.

Trường hợp hai: Nếu người chết không có di sản để lại hoặc hợp đồng có thỏa thuận chỉ người vay là người phải trả nợ.

Trong trường hợp này thì khi người này chết, hợp đồng vay sẽ chấm dứt bởi theo quy định tại khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau:

"Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện".

Tóm lại thì khi người vay tiền không may qua đời sẽ có hai trường hợp sảy ra nêu trên. Trên thực tế thường sẽ sảy ra vào trường hợp 1, bên cho vay có quyền yêu cầu những người nhận thừa kế của người vay thanh toán khoản vay mà người chết đó đang nợ (nhưng phải trong phạm vi di sản mà người chết đó để lại). Trường hợp trốn tránh hoặc cố ý không trả bên cho vay có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú.

Khuyến nghị của Legal Keys

- Bài viết được luật sư, chuyên gia của Legal Keys thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

- Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của LEGAL KEYS LAW FIRM.

1. Nghĩa vụ của người vay tiền? Nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định tại điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau: + Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng ...

Dịch vụ Lập di chúc để lại tài sản cho con cái👪An Tín Phát chuyên soạn thảo di chúc bảo đảm hợp pháp, tính công bằng thi...
03/06/2022

Dịch vụ Lập di chúc để lại tài sản cho con cái👪

An Tín Phát chuyên soạn thảo di chúc bảo đảm hợp pháp, tính công bằng thiết thực nhất cho mọi công dân.

Zalo. 07979.68268 gặp Hiền

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TRỌN GÓI TẠI BÌNH DƯƠNGNhãn hiệu là sự khác biệt để phân loại trong cùng nhóm hàng hóa;...
02/11/2021

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TRỌN GÓI TẠI BÌNH DƯƠNG

Nhãn hiệu là sự khác biệt để phân loại trong cùng nhóm hàng hóa; hay ngành nghề dịch vụ. Để bảo vệ tài sản trí tuệ này; nhiều chủ doanh nghiệp đã ý thức về việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ngay từ khi còn là những ý tưởng sơ khai. Tuy nhiên cũng có rất nhiều trường hợp khi công ty lớn mạnh; nhãn hiệu đem lại nguồn lợi khổng lồ mới nghĩ đến việc đăng ký bảo hộ. Và cũng có rất nhiều trường hợp đến khi đăng ký; mới biết rằng “nguồn lợi khổng lồ” của mình đã có 01 bên khác đăng ký trước; và nếu tiếp tục sử dụng nhãn hiệu này; thì chính mình sẽ là người xâm phạm quyền hợp pháp của bên khác.

TẠI SAO VIỆC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU LÀ CẦN THIẾT?
+ Đăng ký nhãn hiệu xác lập cơ sở pháp lý cho việc xác định quyền sở hữu của doanh nghiệp với nhãn hiệu đó; đây là quyền độc quyền trong phạm vi lãnh thổ mà nhãn hiệu được bảo hộ. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
+ Tạo cho doanh nghiệp bạn một thương hiệu riêng, phát triển trên thị trường; ngăn chặn đối thủ cạnh tranh không lành mạnh sao chép, nhái lại nhãn hiệu làm mất uy tín của bạn trong lĩnh vực kinh doanh.
+ Giúp người tiêu dùng phân biệt được nhãn hiệu, chất lượng; mặt hàng của doanh nghiệp bạn với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực.

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TRỌN GÓI NHƯ THẾ NÀO?
Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là cả một quá trình kéo dài và trải qua khá nhiều các bước. Cụ thể chúng ta cần thực hiện những thủ tục sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là một trong những bước quan trọng; và được thực hiện đầu tiên khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu. Bộ hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật cần có:
- Tờ khai đăng ký (theo mẫu của Bộ khoa học & công nghệ ban hành);
- Mẫu nhãn hiệu (In kích cỡ 5cm x 5cm, 8 bản);
- Giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục (nếu ủy quyền cho người khác thực hiện);
- Giấy tờ tùy thân của chủ sở hữu nhãn hiệu (Gồm: chứng minh nhân dân; căn cước công dân; hộ chiếu);
Giấy Đăng ký kinh doanh của Công ty sở hữu nhãn hiệu (đối với trường hợp đăng ký dưới sở hữu của công ty).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu Trí tuệ
Phương thức nộp hồ sơ đăng ký Khi tiến hành nộp hồ sơ, thì sẽ có hai phương thức nộp như sau:
Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục sở hữu trí tuệ. Có ba địa điểm chính để nộp trực tiếp gồm:
- Trụ sở tại Hà Nội: số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân.
- Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
- Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Hoặc nộp online qua Cổng thông tin trực tuyến: http://www.noip.gov.vn/

TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỤ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU
1. Tiếp nhận đơn xin đăng ký
Trường hợp đơn có đủ tài liệu theo quy định:
- Cán bộ nhận đơn tiếp nhận đơn, đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn và các tờ khai.
- Tờ khai được trao có giá trị thay cho giấy biên nhận đơn.
Trường hợp đơn không đủ tài liệu thì đen sẽ bị từ chối tiếp nhận.
- Cục sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn
- Hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã nộp theo thủ tục hoàn trả phí, lệ phí theo quy định.
2. Thẩm định hình thức đơn
Khi hồ sơ đầy đủ giấy tờ, tài liệu, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định hình thức của đơn. Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu về hình thức đơn là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn; từ đó đưa ra kết luận đơn có hợp lệ hay không. Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn và có thể bị kéo dài.
3. Cục sở hữu ra công bố đơn hợp lệ
Sau khi đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ sẽ được Cục sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố đơn.
Thời hạn công bố là 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ.
4. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu về nhãn hiệu; là quy trình nhằm đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng được bảo hộ nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Không áp dụng đối với ơn đăng ký thiết kế bố trí.
Quy trình thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu được tiến hành 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
5. Quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ
Sau quá trình thẩm định nội dung, nếu đơn đăng ký phù hợp với quy định thì sẽ tiến hành cấp văn bằng bảo hộ. Nếu không thì sẽ bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu có thời hạn là 12 tháng.
Tuy nhiên do số lượng đơn quá lớn dẫn đến Cục sở hữu trí tuệ không có đủ nhân lực để xử lý; nên dẫn đến quy trình có thể bị kéo dài đến 24 tháng.

Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trọn gói tại Bình Dương của Luật Sư An Tín Phát
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ngày càng được diễn ra phổ biến. Có thể thấy, khi thành lập doanh nghiệp, nhiều chủ doanh nghiệp không hoặc có rất ít kiến thức về các thủ tục, trình tự theo pháp luật. Điều này không chỉ cản trở việc kinh doanh, mà còn có thể tạo ra những tổn thất không đáng có. Giảm được những rủi ro như sau:
- Thị trường kinh doanh luôn là thị trường cạnh tranh; có tính rủi ro cao. Việc chậm trễ trong quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ khiến nhãn hiệu có thể bị đối thủ sao chép, lợi dụng.
- Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu gồm rất nhiều bước; thời gian dài. Nên nếu càng chần chừ thì càng tạo ra nhiều cơ hội rủi ro.
- Khi sử dịch vụ, các luật sư có thể tư vấn, trao đổi và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất. Góp phần để quá trình đăng ký diễn ra suôn sẻ, nhanh chóng và hiệu quả.

Lợi ích Luật Sư An Tín Phát mang lại cho khách hàng
1. Sử dụng dịch vụ của Luật sư An Tín Phát; chúng tôi đảm bảo sẽ giúp bạn thực hiện khâu chuẩn bị hồ sơ hiệu quả, đúng pháp luật. Bạn không cần phải tự thực hiện chuẩn bị giấy tờ.
2. Sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của Luật sư An Tín Phát sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian. Bạn sẽ không phải tốn thời gian để chuẩn bị hồ sơ; nộp hồ sơ hay nhận kết quả thụ lý. Những công đoạn đó; chúng tôi sẽ giúp bạn thực hiện ổn thỏa.
3. Chi phí dịch vụ là điều mà khách hàng quan tâm. Nhưng, bạn đừng lo vì mức giá mà chúng tôi đưa ra đảm bảo phù hợp với trường hợp cụ thể. Giúp bạn có thể tiết kiệm tối đa chi phí khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Luật sư An Tín Phát cam kết: Chất Lượng - Uy Tín – Bảo Mật
Hotline: 07979.68268 – 0988.618.405
Công ty TNHH Giải Pháp Doanh Nghiệp An Tín Phát
[A]: No. 53/DC1, Group 2, Binh Phuoc B Quarter, Binh Chuan Ward, Thuan An City, Binh Duong Province, VN

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT LÀ GÌ?Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp ...
29/10/2021

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT LÀ GÌ?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Điều 650 của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Lưu ý:
1. Những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người đều bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện được trong phạm vi di sản mình nhận.
2. Người thừa kế theo pháp luật được xác định theo hàng thừa kế.
3. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng di sản bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
4. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thực hiện thủ tục thừa kế, Dịch vụ Luật sư An Tín Phát là điểm đến uy tín đáng tin cậy của khách hàng khi cần xác lập quyền thừa kế, phân chia, khai nhận di sản theo quy định pháp luật. Liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 07979.68268 – 0988.618.405 để được hỗ trợ tư vấn một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

THỪA KẾ THEO DI CHÚC LÀ GÌ?Theo quy định pháp luật về thừa kế, việc thừa kế có thể được giải quyết bằng thừa kế theo phá...
29/10/2021

THỪA KẾ THEO DI CHÚC LÀ GÌ?

Theo quy định pháp luật về thừa kế, việc thừa kế có thể được giải quyết bằng thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế theo di chúc. Trong đó, thừa kế theo di chúc là hình thức thừa kế mà việc phân chia tài sản thừa kế được thực hiện theo quyết định của người chết được thể hiện trong di chúc.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể về tính hợp pháp của di chúc bởi điều này có liên quan đến việc định đoạt khối tài sản thừa kế cũng như ảnh hưởng đến quyền lợi của người thừa kế. Theo đó, Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc được xem là hợp pháp nếu đủ các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
- Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Sau khi người để lại di chúc chết, di chúc sẽ phát sinh hiệu lực, những người hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể tiến hành “thủ tục khai” nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên có những trường hợp người không có tên trong di chúc vẫn được nhận di sản khi họ thuộc các đối tượng hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại Điều 644 của Bộ luật Dân sự 2015, là những người vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền quyết định việc phân chia tài sản của mình sau khi chết, bao gồm các quyền sau:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người có tài sản chết. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc sẽ không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Ngoài ra, di chúc cũng sẽ không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế, Dịch vụ Luật Sư An Tín Phát là điểm đến uy tín đáng tin cậy của khách hàng khi cần xác lập thừa kế, phân chia, khai nhận di sản thông qua hình thức lập di chúc. Liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 07979.68268 – 0988.618.405 để được hỗ trợ tư vấn một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

13/10/2021

🔥Nóng🔥
Đang nghỉ thai sản vẫn được hỗ trợ theo nghị quyết 116
Chi tiết👇

13/10/2021

🌟Khẩn🌟
Chính phủ tạm dừng áp dụng chỉ thị 15-16-19
Chi tiết 👇

DỊCH VỤ SOẠN THẢO DI CHÚCXã hội ngày càng phát triển, kèm theo đó rất nhiều vấn đề xảy ra trong vấn đề thừa kế. Khi này ...
08/10/2021

DỊCH VỤ SOẠN THẢO DI CHÚC

Xã hội ngày càng phát triển, kèm theo đó rất nhiều vấn đề xảy ra trong vấn đề thừa kế. Khi này việc thuê luật sư làm di chúc sẽ hạn chế rủi ro khi phân chia di sản thừa kế, hạn chế tối đa về tranh chấp thừa kế và những rắc rối pháp lý khác liên quan đến thừa kế sau khi người để lại di sản qua đời… Không ít gia đình mà sau khi cha mẹ mất không để lại di chúc, anh em bất hòa do xung đột lợi ích thừa kế, rất nhiều trường hợp anh em từ mặt nhau mà lý do sâu xa là do không có di chúc của người đã khuất.

1. Tại sao nên thuê luật sư để soạn thảo di chúc ?
Theo quy định tại điều 609 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì: “Cá nhân có quyền lập di chúc dể định đoạt tài sản của mình”. Quyền định đoạt tài sản của các nhân được thế hiện thông qua di chúc. Một di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng được các điều kiện:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
Cũng theo quy định của luật này thì di chúc có thể được xác lập bằng văn bản (Điều 628, Bộ luật Dân sự năm 2015) hoặc di chúc miệng (Điều 629, Bộ luật Dân sự năm 2015).
Do đó, quan hệ tài sản là một quan hệ phức tạp và rất dễ phát sinh các tranh chấp giữa các thành viên được hưởng tài sản thừa kế hoặc phát sinh tranh chấp với bên thứ ba khi tài sản đang được cầm cố, thế chấp hoặc tài sản có tranh chấp. Sử dụng dịch vụ Thuê luật sư làm di chúc sẽ mang lại những lợi ích vượt trội như:
- Đảm bảo sự minh bạch của nội dung di chúc và đảm bảo về hình thức hợp pháp của di chúc;
- Thuê luật sư là giải pháp tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà mang lại hiệu quả pháp lý cao nhất;
- Mang lại những giá trị khách hàng mong muốn một cách hợp pháp.

2. Dịch vụ soạn thảo di chúc về thừa kế
Công ty An Tín Phát cung cấp dịch vụ soạn thảo di chúc thừa kế bao gồm các vấn đề sau:
- Luật sư soạn thảo và tư vấn về quyền thừa kế, quyền xác lập di chúc để định đoạt tài sản của mình;
- Soạn thảo và tư vấn về thời điểm mở thừa kế, địa điểm mở thừa kế theo quy định pháp luật;
- Soạn thảo và tư vấn về di sản thừa kế, gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác;
- Soạn thảo và tư vấn việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau chết cùng hoặc chết trước thời điểm mở thừa kế;
- Tư vấn về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại…và những vấn đề pháp lý liên quan;

3. Luật sư Tư vấn soạn thảo di chúc
- Luật sư tư vấn soạn thảo di chúc bằng văn bản và xác lập di chúc miệng hợp pháp;
- Luật sư tư vấn và soạn thảo nội dung di chúc như: các vấn đề: Ngày/Tháng/năm lập di chúc; Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản…và những nội dung khác;
- Tư vấn quy định của pháp luật về người làm chứng (các đối tượng không được công chứng, chứng thực di chúc);
- Tư vấn xác lập di chúc tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Tư vấn về sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập;…

Với nhiều năm kinh nghiệm, Dịch vụ làm di chúc của Luật Sư An Tín Phát là điểm đến uy tín đáng tin cậy của khách hàng khi cần xác lập thừa kế, phân chia di sản thông qua hình thức lập di chúc. Liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 07979.68268 – 0988.618.405 để được hỗ trợ tư vấn một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

02/10/2021

⚠️Chú ý⚠️
Từ 4/10 Người lao động 4 tỉnh được di chuyển👇

Address

Số 53/DC1, Tổ 2, KP. Bình Phước B, P. Bình Chuẩn, TP. Thuận An
Binh Chuan
560000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật An Tín Phát posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share