VP Luật Sư Hoàng Đình Bảy

VP Luật Sư Hoàng Đình Bảy Chuyên bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án nhân dân các c?

10/02/2025

Cần tuyển 01 trợ lý luật sư.
Yêu cầu:
- Tốt nghiệp cử nhân luật;
- siêng năng, trung thực, nhiệt tỉnh và có trách nhiệm;
- Môi trường làm việc: thoáng mát, tiện nghi, hoà đồng;
- Mức lương: thỏa thuận.
Liên hệ: 408 Nguyễn Ái Quốc, Hố Nai, TP. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. Đt: 0969.80.29.29/ email: [email protected].

Bên mình vẫn đang có nhu cầu tuyển dụng. [ĐỒNG NAI]Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy chi nhánh 2 cần tuyển dụng nhân viên...
04/02/2023

Bên mình vẫn đang có nhu cầu tuyển dụng.
[ĐỒNG NAI]
Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy chi nhánh 2 cần tuyển dụng nhân viên:
- Vị trí: Nhân viên văn phòng.
- Địa điểm làm việc: Số 2368 QL1A, ấp Thanh Hóa, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Gần ngã 3 Bùi Chu.
- Thời gian làm việc: từ Thứ 2 – Thứ 7.
- Mô tả công việc: Soạn thảo hợp đồng, tư vấn pháp lý, tham gia tố tụng...
YÊU CẦU:
+ Tốt nghiệp cử nhân luật hoặc qua lớp đào tạo luật sư.
+ Cẩn thận, trung thực, nhanh nhẹn.
+ Thao tác thành thạo Word, Excel trên máy tính.
+ Ngoại hình ưa nhìn, có tinh thần làm việc chăm chỉ, ham học hỏi, chịu được áp lực trong công việc, có thể tăng ca.
PHÚC LỢI CÔNG VIỆC:
+ Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, đồng nghiệp thoải mái và hòa đồng.
+ Được đào tạo các kiến thức căn bản và chuyên sâu.
+ Được tiếp xúc và giải quyết hồ sơ vụ việc thực tế.
+ Lương thỏa thuận trực tiếp tại buổi phỏng vấn, mức lương tương xứng với khả năng kinh nghiệm làm việc, hưởng hoa hồng theo vụ việc phụ trách.
+ Được hưởng các chế độ khác theo luật định.

- Liên hệ số điện thoại: 0969 80 29 29 – Trưởng Văn phòng: Luật sư Hoàng Đình Bảy
- Nộp CV qua email: [email protected]

[ĐỒNG NAI]Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy chi nhánh 2 cần tuyển dụng NỮ nhân viên:- Vị trí: Nhân viên văn phòng.- Địa đ...
25/11/2022

[ĐỒNG NAI]
Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy chi nhánh 2 cần tuyển dụng NỮ nhân viên:
- Vị trí: Nhân viên văn phòng.
- Địa điểm làm việc: Số 2368 QL1A, ấp Thanh Hóa, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Gần ngã 3 Bùi Chu.
- Thời gian làm việc: từ Thứ 2 – Thứ 7.
- Mô tả công việc: Soạn thảo hợp đồng, tư vấn pháp lý, tham gia tố tụng...
YÊU CẦU:
+ Tốt nghiệp cử nhân luật hoặc qua lớp đào tạo luật sư.
+ Cẩn thận, trung thực, nhanh nhẹn.
+ Thao tác thành thạo Word, Excel trên máy tính.
+ Ngoại hình ưa nhìn, có tinh thần làm việc chăm chỉ, ham học hỏi, chịu được áp lực trong công việc, có thể tăng ca.
PHÚC LỢI CÔNG VIỆC:
+ Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, đồng nghiệp thoải mái và hòa đồng.
+ Được đào tạo các kiến thức căn bản và chuyên sâu.
+ Được tiếp xúc và giải quyết hồ sơ vụ việc thực tế.
+ Lương thỏa thuận trực tiếp tại buổi phỏng vấn, mức lương tương xứng với khả năng kinh nghiệm làm việc, hưởng hoa hồng theo vụ việc phụ trách.
+ Được hưởng các chế độ khác theo luật định.

- Liên hệ số điện thoại: 0969 80 29 29 – Trưởng Văn phòng: Luật sư Hoàng Đình Bảy
- Nộp CV qua email: [email protected]

Để hưởng ứng lời kêu gọi của Hội nạn nhân chất độc màu da cam/Dioxin tỉnh Đồng Nai. Hôm nay, ngày 22/7/2022, Đoàn luật s...
22/07/2022

Để hưởng ứng lời kêu gọi của Hội nạn nhân chất độc màu da cam/Dioxin tỉnh Đồng Nai. Hôm nay, ngày 22/7/2022, Đoàn luật sư tỉnh Đồng Nai tổ chức, thực hiện việc tặng Nhà Nhân ái cho các hộ dân tại huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy luôn là thành viên tham gia nhiệt tình vào các hoạt động thiện nguyện do Đoàn luật sư tỉnh Đồng Nai và địa phương tổ chức nhằm giúp đỡ những gia đình, người dân có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Mong rằng, lễ tặng Nhà Nhân ái này sẽ giúp đỡ phần nào cho người dân bị ảnh hưởng của chất độc màu da cam/Dioxin ở huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung có cuộc sống ổn định và tốt hơn.

🔎 VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG KHÔNG PHẢI CHỊU PHẠT VI PHẠM.🔎Khi giao kết hợp đồng (hợp đồng ...
22/07/2022

🔎 VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG KHÔNG PHẢI CHỊU PHẠT VI PHẠM.🔎
Khi giao kết hợp đồng (hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ…) các bên đều mong muốn thực hiện và hoàn thành nghĩa vụ để hưởng được lợi ích phát sinh từ hợp đồng. Tuy nhiên vì những lý do nào đó mà một hoặc cả hai không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình.Về nguyên tắc khi không thực hiện nghĩa vụ thì phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, tuy nhiên pháp luật quy định chủ thể vi phạm được miễn trách nhiệm vi phạm khi rơi vào trường hợp bất khả kháng.
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bất khả kháng tại Khoản 1 Điều 156. Ta có thể đưa ra khái niệm bất khả kháng như sau:
“ Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra ngoài ý chí của con người khiến chúng ta không thể lường trước và khắc phục được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết, khả năng cho phép”
Từ khái niệm sự kiện bất khả kháng ta có thể xác định một sự kiện được xem là sự kiện bất khả kháng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thứ nhất, đó là những sự kiện xảy ra một cách khách quan hay gọi là sự kiện khách quan, tức sự kiện đó nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng. Ví dụ: Các hiện tượng thiên nhiên như: sự kiện bão, lũ, động đất, sóng thần, hỏa hoạn… Các hiện tượng xã hội như: sự kiện khách quan do cơ quan nhà nước, do người thứ ba, do chiến tranh, đảo chính, đình công, cấm vận, thay đổi chính sách của Chính phủ… Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận những sự kiện như: thiếu nhiên liệu, mất điện, lỗi mạng...
- Thứ hai, hậu quả của sự kiện không thể lường trước, không thể biết trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm. Trong trường hợp “yếu tố khách quan” này có thể nhận thức được từ trước hoặc bên vi phạm phải ý thức được nó có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của mình thì không thể được xem là “trường hợp bất khả kháng”.
- Thứ ba, hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
⚖⚖⚖Như vậy, chỉ khi đáp ứng cả ba điều kiện nêu trên thì một sự kiện mới có thể được xem là bất khả kháng và là căn cứ để miễn trách nhiệm đối với bên vi phạm. Đồng thời, để đánh giá lỗi của người vi phạm khi không hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng sẽ còn phụ thuộc vào thỏa thuận cụ thể của các bên tại hợp đồng.
Pháp luật hiện nay đưa ra khái niệm sự kiện bất khả kháng bằng cách định nghĩa chung vì vậy nó mang tính khái quát nhưng thiếu tính cụ thể dễ tranh chấp. Trên thực tiễn áp dụng các bên thường xuyên tranh chấp liên quan đến việc xác định trường hợp nào được xem là bất khả kháng. Chính vì điều này nên khi soạn thảo hợp đồng các bên nên có điều khoản về sự kiện bất khả kháng và nghĩa vụ thông báo của bên vi phạm do sự kiện bất khả kháng một cách rõ ràng, chi tiết và tỉ mỉ. Đó là điều có thể giúp các bên tránh được một cuộc tranh chấp kéo dài về sau.

Câu hỏi: “Luật sư làm chứng trong di chúc có được không?”Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy trả lời câu hỏi của bạn như sa...
28/04/2022

Câu hỏi: “Luật sư làm chứng trong di chúc có được không?”
Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy trả lời câu hỏi của bạn như sau”
Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Di chúc hợp pháp
“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.”
Trong các dạng di chúc lập văn bản thì có di chúc bằng văn bản có người làm chứng quy định tại Điều 634, BLDS 2015:
“ Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.”
Chú ý: Người làm chứng phải xác nhận việc người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng và chữ ký, điểm chỉ trong bản di chúc là của Người lập di chúc.
Điều 631 BLDS 2015 quy định về nội đung di chúc.
Điều 632, BLDS 2015 quy định về Người làm chứng cho việc lập di chúc
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Như vậy: Luật sư là một trong những cá nhân nếu không thuộc các trường hợp trên thì đều được quyền làm chứng cho việc lập di chúc.
Trên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy, nếu bạn còn bất kỳ vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG ĐÌNH BẢY
Địa chỉ: Số 408 Nguyễn Ái Quốc, KP9, P.Hố Nai, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: 0969802929.

Câu hỏi: Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trại cai nghiện bắt buộc đối với tôi. Tuy nhiên...
15/04/2022

Câu hỏi: Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trại cai nghiện bắt buộc đối với tôi. Tuy nhiên, do sức khỏe tôi yếu nên tôi liên tục phải đi điều trị vậy thì tôi có được hoãn hay miễn chấp hành quyết định hay không?
Trả lời: Vì câu hỏi của bạn không nêu cụ thể tình trạng bệnh của bạn là như thế nào: đang ốm nặng hay bị bệnh hiểm nghèo,… Vì vậy, Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy trả lời câu hỏi của bạn như sau:
Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định 221/2013/NĐ-CP cụ thể:
1. Hoãn chấp hành quyết định
– Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện;
– Gia đình có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.
Gia đình có khó khăn đặc biệt là gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, không có tài sản có giá trị để tạo thu nhập phục vụ sinh hoạt hoặc có bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con bị ốm nặng kéo dài, không có người chăm sóc mà người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là lao động duy nhất của gia đình đó và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.
Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành.
________________________________________
2. Miễn chấp hành quyết định
– Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện;
– Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định quy định tại Khoản 1 Điều này mà người đó có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công hoặc không còn nghiện ma túy;
Người tiến bộ rõ rệt là người tích cực lao động, học tập, tham gia các phong trào chung của địa phương, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.
Người lập công là người dũng cảm cứu người, cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác và được Ủy ban nhân dân cấp xã khen thưởng; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất, được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và được tặng giấy khen của Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên.
– Đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện.
3. Đối với thủ tục đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định.
Người phải chấp hành quyết định hoặc người đại diện hợp pháp của họ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị hoãn miễn bao gồm:
– Đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định của người phải chấp hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ;
– Tài liệu chứng minh thuộc diện được hoãn, miễn chấp hành quyết định.
Hồ sơ đề nghị gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để được xem xét giải quyết.
Trên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Hoàng Đình Bảy, nếu bạn còn bất kỳ vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG ĐÌNH BẢY
Địa chỉ: Số 408 Nguyễn Ái Quốc, KP9, P.Hố Nai, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: 0969802929.

Chủ đề phá sản phần II:4. Chi phí phá sản là gì? Bao gồm những loại chi phí nào?Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi t...
11/04/2022

Chủ đề phá sản phần II:
4. Chi phí phá sản là gì? Bao gồm những loại chi phí nào?
Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Mức thù lao được xác định dựa vào thỏa thuận hoặc tính theo tỷ lệ trên tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý.
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định hiện hành là 1,5 triệu đồng (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:
- Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn thanh toán.
- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
5. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp bị phá sản
Thứ tự phân chia tài sản khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản như sau:
- Chi phí phá sản;
- Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
- Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân;
Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Chủ đề phá sản phần I:1. Phá sản là gì? Ai có quyền nộp yêu cầu phá sản?Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014: Phá sản l...
09/04/2022

Chủ đề phá sản phần I:
1. Phá sản là gì? Ai có quyền nộp yêu cầu phá sản?
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014: Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX) mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Như vậy, để được công nhận là phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
- Mất khả năng thanh toán;
- Bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.
Trong đó, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014) là DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán bao gồm 02 trường hợp đó là Không có tài sản để thanh toán các khoản nợ; Có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
- Người lao động, công đoàn;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên…;
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán…
2. Thủ tục phá sản doanh nghiệp hiện nay
Thủ tục phá sản doanh nghiệp quy định trong Luật Phá sản 2014 diễn ra gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Bước 2: Tòa án nhận đơn
Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản. Nếu đơn chưa hợp lệ thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Nếu người nộp đơn không có quyền nộp đơn, hoặc từ chối sửa đơn… thì Tòa án trả lại đơn.
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản.
Sau đó, Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ trường hợp phá sản theo thủ tục rút gọn).
Bước 4: Mở thủ tục phá sản
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản Tòa án phải gửi thông báo đến những người liên quan.
Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô hiệu; tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng...
Đặc biệt sẽ kiểm kê lại tài sản, lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ…
Bước 5: Hội nghị chủ nợ
Triệu tập Hội nghị chủ nợ:
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất.
Hội nghị chủ nợ được coi là tiến hành hợp lệ nếu có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Nếu không đáp ứng sẽ bị hoãn và phải mở hội nghị lần 02.
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ hai.
Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra một trong các kết luận sau:
- Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
- Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh;
- Đề nghị tuyên bố phá sản.
Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mất khả năng thanh toán, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
- Thanh lý tài sản phá sản;
- Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu phá sản?
Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
- Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
- Doanh nghiệp có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
- Do Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

Câu hỏi: Công an có được triệu tập qua tin nhắn điện thoại hay không?Văn phòng luật sư Hoành Đình Bảy giải đáp câu hỏi t...
04/04/2022

Câu hỏi: Công an có được triệu tập qua tin nhắn điện thoại hay không?
Văn phòng luật sư Hoành Đình Bảy giải đáp câu hỏi trên như sau:
Điểm d, khoản 1, Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ của điều tra viên là: “Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;”
Ngoài ra, cũng theo quy định tại Thông tư 01/2006/TT-BCA(C11):
“1.4. Giấy triệu tập là biểu mẫu tố tụng hình sự được sử dụng trong hoạt động tố tụng hình sự nên chỉ Cơ quan điều tra hoặc Cơ quan khác trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra mới được sử dụng”.
Từ đó có thể thấy, Điều tra viên chỉ được triệu tập những người có liên quan đến vụ án hình sự đã và đang được giải quyết. Trong tố tụng hành chính và tố tụng dân sự do bản chất không cần đến cơ quan điều tra nên cơ quan này không có quyền triệu tập những người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến làm việc.
Thông tư 01/2006/TT-BCA(C11) cũng quy định như sau:
“1.4. Nghiêm cấm Điều tra viên gọi điện thoại hoặc thông qua người khác để yêu cầu người được triệu tập đến làm việc mà không có giấy triệu tập hoặc giấy mời”.
Như vậy, công an triệu tập qua tin nhắn, qua việc gọi điện thoại hoặc thông qua người khác đều là trái với quy định của pháp luật. Và người dân sẽ không có nghĩa vụ phải đến làm việc nếu chỉ nhận được triệu tập thông qua tin nhắn, điện thoại. Người dân cũng tránh tình trạng bị lừa đảo, đe dọa,… từ việc giả mạo tin nhắn, điện thoại của công an.

Câu hỏi: Bố mẹ chưa đủ tuổi mà sinh con thì đăng ký giấy khai sinh cho con như thế nào?VPLS Hoàng Đình Bảy trả lời câu h...
30/03/2022

Câu hỏi: Bố mẹ chưa đủ tuổi mà sinh con thì đăng ký giấy khai sinh cho con như thế nào?
VPLS Hoàng Đình Bảy trả lời câu hỏi trên như sau:
Căn cứ theo Điều 30 – Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Cá nhân khi sinh ra có quyền được khai sinh”. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 cũng nêu rõ: “Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch”.
Như vậy, mặc dù sinh con khi chưa đủ tuổi kết hôn nhưng theo các quy định, bé con vẫn có quyền được đăng ký khai sinh và ghi tên bố, mẹ trong giấy khai sinh.
Tuy nhiên cần lưu ý, do giữa mẹ đứa trẻ và bố đứa trẻ chưa tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên thủ tục khai sinh sẽ được đăng kí theo thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú. Nếu muốn ghi tên cha của đứa trẻ vào giấy khai sinh thì phải làm thủ tục nhận cha con tại cơ quan hộ tịch, nếu thấy việc nhận con là đúng quy định của pháp luật, UBND sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.
Về thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu bé vẫn thực hiện như việc đăng ký khai sinh thông thường được quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014, cụ thể:
“Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân…”.
Thủ tục đăng ký nhận cha con được quy định tại Điều 25 Luật Hộ tịch như sau: “1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc”.

Address

408 Nguyễn Ái Quốc, P. Hố Nai, Tp. Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai
Biên Hòa

Opening Hours

Monday 07:30 - 11:30
13:30 - 17:30
Tuesday 07:30 - 11:30
13:30 - 17:30
Wednesday 07:30 - 11:30
13:30 - 17:30
Thursday 07:30 - 11:30
13:30 - 17:30
Friday 07:30 - 11:30
13:30 - 17:30
Saturday 07:30 - 11:30
13:30 - 17:30

Telephone

+84969802929

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when VP Luật Sư Hoàng Đình Bảy posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to VP Luật Sư Hoàng Đình Bảy:

Share

Category