Luật sư Đồng Nai

Luật sư Đồng Nai Luật sư giỏi Đồng Nai tư vấn pháp luật, tham gia tranh tụng trong các lĩnh vực:

LUẬT SƯ ĐỒNG NAI - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỒNG NAI
Hiện nay chúng tôi đang cung cấp cho khách hàng dịch vụ Luật sư tại Đồng Nai giỏi, uy tín, chuyên nghiệp trong các lĩnh vực dưới đây:
- Luật sư hình sự: Luật sư hình sự giỏi, nổi tiếng sẽ trực tiếp tư vấn, tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo; bảo vệ quyền lợi cho bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự tại Đồng Nai.
- Luật sư

giải quyết các vụ án Dân sự: Tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi ích cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án Dân sự tại Đồng Nai.
- Luật sư hành chính: Luật sư chuyên án hành chính sẽ trực tiếp tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ cho người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính trong các vụ án khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
- Luật sư đất đai Đồng Nai: Chúng tôi cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn các thủ tục hành chính đất đai (xin cấp sổ đỏ, mua bán, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế…); tham gia giải quyết tranh chấp đất đai bằng con đường hành chính hoặc tố tụng (Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai ra Tòa án), tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở, nhận đại diện theo ủy quyền cho đương sự tham gia tố tụng tại Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Luật sư Ly hôn Đồng Nai: Luật sư sẽ tư vấn cho bạn cách soạn thảo Đơn ly hôn, Hồ sơ ly hôn, tư vấn Thủ tục ly hôn; tham gia tố tụng làm việc với Tòa án để bảo vệ cho bạn trong vụ án ly hôn khi có tranh chấp về tài sản, giành quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ,...
- Luật sư chuyên về Hợp đồng: Chúng tôi hiện nay đang cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong quá trình giải quyết các tranh chấp về tất cả các loại hợp đồng như: Hợp đồng kinh tế; Hợp đồng dân sự; Hợp đồng lao động, Hợp đồng tín dụng, thế chấp...
- Ngoài Dịch vụ tranh tụng Luật Hùng Bách còn có các Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi, giải thể, sáp nhập doanh nghiệp; Thành lập Hộ kinh doanh cá thể; Dịch vụ công chứng, lập vi bằng, giám định AND; Xin cấp các loại giấy phép như vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, … với chất lượng và thời hạn giải quyết nhanh chóng, chi phí thấp.

𝐃Ị𝐂𝐇 𝐕Ụ 𝐋𝐔Ậ𝐓 𝐒Ư 𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓𝐇ƯƠ𝐍𝐆 𝐌Ạ𝐈Trong hoạt động kinh doanh, tranh chấp hợp đồng là điều không t...
26/06/2024

𝐃Ị𝐂𝐇 𝐕Ụ 𝐋𝐔Ậ𝐓 𝐒Ư 𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓𝐇ƯƠ𝐍𝐆 𝐌Ạ𝐈
Trong hoạt động kinh doanh, tranh chấp hợp đồng là điều không thể tránh khỏi. Những mâu thuẫn này không chỉ làm gián đoạn hoạt động kinh doanh mà còn gây tổn thất tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để giải quyết tranh chấp hiệu quả? Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại gồm những nội dung gì?
𝗧𝗥𝗔𝗡𝗛 𝗖𝗛𝗔̂́𝗣 𝗛𝗢̛̣𝗣 Đ𝗢̂̀𝗡𝗚 𝗧𝗛𝗨̛𝗢̛𝗡𝗚 𝗠𝗔̣𝗜 - 𝗩𝗔̂́𝗡 Đ𝗘̂̀ 𝗧𝗛𝗨̛𝗢̛̀𝗡𝗚 𝗚𝗔̣̆𝗣
Tranh chấp hợp đồng thương mại có thể xảy ra ở nhiều giai đoạn khác nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ việc không thực hiện đúng cam kết, vi phạm điều khoản hợp đồng, đến việc chấm dứt hợp đồng không đúng quy định. Một số trường hợp phổ biến bao gồm:
- Không thanh toán đúng hạn: Bên mua hàng không thanh toán theo đúng thời hạn đã cam kết.
- Giao hàng không đúng chất lượng: Bên bán cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ không đạt chất lượng như đã thỏa thuận.
- Chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng.
𝗗𝗜̣𝗖𝗛 𝗩𝗨̣ 𝗟𝗨𝗔̣̂𝗧 𝗦𝗨̛ 𝗚𝗜𝗔̉𝗜 𝗤𝗨𝗬𝗘̂́𝗧 𝗧𝗥𝗔𝗡𝗛 𝗖𝗛𝗔̂́𝗣
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp hợp đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Dưới đây là các giải pháp pháp lý cụ thể mà chúng tôi đề xuất:
𝟏. 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́
Luật sư xem xét giấy tờ, tài liệu mà khách hàng cung cấp và đưa ra những giải pháp tối ưu dựa trên tình hình cụ thể của từng vụ việc như:
- Đánh giá hợp đồng: Xem xét và phân tích các điều khoản trong hợp đồng để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Tư vấn chiến lược: Đề xuất chiến lược giải quyết tranh chấp phù hợp, từ đàm phán, hòa giải đến giai đoạn khởi kiện.
𝟐. Đ𝐚̀𝐦 𝐩𝐡𝐚́𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐡𝐨̀𝐚 𝐠𝐢𝐚̉𝐢
Khi tranh chấp mới phát sinh, việc đàm phán và hòa giải là phương thức giải quyết nhanh chóng và tiết kiệm chi phí:
- Đàm phán: Luật sư đại diện cho khách hàng trong các buổi đàm phán để đạt được thỏa thuận có lợi nhất.
- Hòa giải: Tổ chức và tham gia các buổi hòa giải để giải quyết tranh chấp một cách hòa bình và tránh kéo dài thời gian.
𝟑. 𝐊𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐚̣𝐢 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧
Nếu đàm phán và hòa giải không đạt kết quả, khởi kiện là biện pháp cuối cùng:
- Luật sư hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện; tư vấn, hỗ trợ thu thập hồ sơ khởi kiện.
- Luật sư tham gia tranh tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
𝟒. 𝐏𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮̛̀𝐚 𝐫𝐮̉𝐢 𝐫𝐨 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́
Ngoài ra, Luật sư còn hỗ trợ khách hàng phòng ngừa các rủi ro pháp lý thông qua việc:
- Soạn thảo hợp đồng: Tư vấn và soạn thảo các điều khoản hợp đồng chặt chẽ, bảo vệ quyền lợi của các bên.
- Đánh giá pháp lý thường xuyên: Thực hiện các đánh giá pháp lý định kỳ để phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn.
-------------------------------------------------------
Nếu bạn đang gặp vấn đề về tranh chấp hợp đồng hoặc cần tư vấn pháp lý, hãy liên hệ ngay qua các cách sau để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất:
📞 Hotline: 0988.732.880
📧 Email: [email protected]
🌐 Website: lhblaw.vn
Hãy để Luật Hùng Bách trở thành người bạn đồng hành tin cậy của bạn trên hành trình bảo vệ quyền lợi của mình!

𝐌𝐮𝐚 𝐧𝐡à 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐯𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐜ó 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐩𝐡á𝐩 𝐥ý 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?𝚅𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚕à 𝚐ì?Vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập nhằm ghi lại các sự ...
17/06/2024

𝐌𝐮𝐚 𝐧𝐡à 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐯𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐜ó 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐩𝐡á𝐩 𝐥ý 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?
𝚅𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚕à 𝚐ì?
Vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập nhằm ghi lại các sự kiện pháp lý, hành vi pháp lý theo yêu cầu của các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
𝙶𝚒á 𝚝𝚛ị 𝚙𝚑á𝚙 𝚕ý 𝚌ủ𝚊 𝚟𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐
- Vi bằng có giá trị pháp lý là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết các vụ án dân sự, hành chính; là căn cứ để các bên thực hiện các giao dịch dân sự, bảo vệ các bên trong trường hợp có tranh chấp.
- Vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
𝙼𝚞𝚊 𝚗𝚑à 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚟𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚌ó 𝚐𝚒á 𝚝𝚛ị 𝚙𝚑á𝚙 𝚕ý 𝚔𝚑ô𝚗𝚐?
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cần thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực.
Tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014, Hợp đồng mua nhà có hiệu lực tại thời điểm công chứng, chứng thực.
Bên cạnh đó, Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng, tại khoản 4 của Điều luật này quy định Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
Như vậy, giao dịch “mua bán” nhà ở là giao dịch mà pháp luật quy định buộc phải có công chứng hoặc chứng thực nên không thể lập vi bằng để “mua bán” nhà ở.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 117 và Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 thì giao dịch mua bán nhà bằng vi bằng sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ quy định của pháp luật về hình thức của giao dịch.
Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu. Do đó, hợp đồng mua bán nhà bằng vi bằng sẽ bị vô hiệu và có các hậu quả sau đây:
- Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
- Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
- Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
𝐋𝐮̛𝐮 𝐲́: Trường hợp theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch khi:
- Mua bán được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực;
- Đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu .
Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực. (Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015).
---------------------------------------
Trường hợp có thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, bạn có thể để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua:
Số điện thoại/Zalo/Viber: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎
Email: 𝐥𝐮𝐚𝐭𝐡𝐮𝐧𝐠𝐛𝐚𝐜𝐡.𝐡𝐜𝐦@𝐠𝐦𝐚𝐢𝐥.𝐜𝐨𝐦

𝐊𝐡𝐢 𝐧à𝐨 đượ𝐜 𝐡𝐮ỷ 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛á𝐧 đấ𝐭?Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một loại giao dịch dân sự. Th...
29/03/2024

𝐊𝐡𝐢 𝐧à𝐨 đượ𝐜 𝐡𝐮ỷ 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛á𝐧 đấ𝐭?

Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một loại giao dịch dân sự. Theo quy định hợp đồng mua bán đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực. Hủy bỏ hợp đồng bán đất là quyền của các bên khi giao kết và thực hiện hợp đồng. Vậy khi nào được huỷ hợp đồng mua bán đất?
👉𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐡𝐮𝐲̉ 𝐛𝐨̉ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 đ𝐚̂́𝐭
Pháp luật dân sự luôn ưu tiên sự thỏa thuận của các bên, miễn thoả thuận đó vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, các bên có thể thỏa thuận các điều khoản về việc hủy bỏ hợp đồng trong hợp đồng mua bán đất.
Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định về việc hủy hợp đồng trong các trường hợp như:
- Hủy hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ;
- Hủy hợp đồng do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ;
- Hủy hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, hư hỏng.
👉𝐇𝐮̉𝐲 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 đ𝐚̂́𝐭 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?
Việc hủy hợp đồng mua bán đất phải được các bên đồng ý và lập thành văn bản. Bên yêu cầu hủy hợp đồng phải thông báo ngay cho bên còn lại. Bên yêu cầu hủy không thông báo cho các bên còn lại thì phải bồi thường nếu có thiệt hại. Nếu các bên đều đồng ý hủy hợp đồng thì có thể thực hiện việc hủy tại Văn phòng công chứng nơi đã công chứng hợp đồng.
Trường hợp một bên trong hợp đồng không đồng ý hủy, bên muốn hủy hợp đồng có thể nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cần lưu ý khi khởi kiện tại Tòa án, bên yêu cầu hủy hợp đồng cần phải chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp và có căn cứ.
👉𝐇𝐚̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐡𝐮̉𝐲 𝐛𝐨̉ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 đ𝐚̂́𝐭
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
- Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ.
𝚃𝚛ê𝚗 đâ𝚢 𝚕à 𝚗ộ𝚒 𝚍𝚞𝚗𝚐 𝚝ư 𝚟ấ𝚗 𝚟ề 𝚟ấ𝚗 đề 𝚑𝚞ỷ 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐 𝚖𝚞𝚊 𝚋á𝚗 đấ𝚝. 𝚃𝚞𝚢 𝚗𝚑𝚒ê𝚗 𝚝ù𝚢 𝚟à𝚘 𝚝ừ𝚗𝚐 𝚝𝚛ườ𝚗𝚐 𝚑ợ𝚙, 𝚙𝚑á𝚙 𝚕𝚞ậ𝚝 𝚜ẽ 𝚚𝚞𝚢 đị𝚗𝚑 𝚟ề 𝚚𝚞𝚢ề𝚗, 𝚗𝚐𝚑ĩ𝚊 𝚟ụ 𝚌á𝚌 𝚋ê𝚗 𝚔𝚑á𝚌 𝚗𝚑𝚊𝚞. 𝙳𝚘 đó, 𝚌á𝚌 𝚋ê𝚗 𝚌ầ𝚗 𝚕ư𝚞 ý để 𝚝𝚛á𝚗𝚑 ả𝚗𝚑 𝚑ưở𝚗𝚐 đế𝚗 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚕ợ𝚒 𝚌ủ𝚊 𝚖ì𝚗𝚑 𝚔𝚑𝚒 𝚢ê𝚞 𝚌ầ𝚞 𝚑ủ𝚢 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐.
__________________________
Trường hợp bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp lý về việc huỷ hợp đồng, bạn có thể liên hệ tư vấn qua một trong các cách sau:
☎ Hotline: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎.
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: lhblaw.vn

𝐌ẫ𝐮 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝐦ớ𝐢 𝐧𝐡ấ𝐭 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐧𝐚𝐲? 𝐇ướ𝐧𝐠 𝐝ẫ𝐧 𝐜á𝐜𝐡 𝐯𝐢ế𝐭 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 đú𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮ẩ𝐧?...
18/03/2024

𝐌ẫ𝐮 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝐦ớ𝐢 𝐧𝐡ấ𝐭 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐧𝐚𝐲? 𝐇ướ𝐧𝐠 𝐝ẫ𝐧 𝐜á𝐜𝐡 𝐯𝐢ế𝐭 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 đú𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮ẩ𝐧?

👉👉 𝑴𝒂̂̃𝒖 đ𝒐̛𝒏 𝒌𝒉𝒐̛̉𝒊 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊 cần có những nội dung cơ bản được quy định trong pháp luật tố tụng. Đây là những nội dung cơ bản để Toà án xem xét tranh chấp có thuộc thẩm quyền giải quyết hay không.
Hiện nay đơn khởi kiện tranh chấp đất đai sẽ được sử dụng theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Nội dung cần cung cấp trong đơn khởi kiện tranh chấp đất đai bao gồm:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện.
- Tên Tòa án nộp đơn khởi kiện.
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người khởi kiện.
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có).
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người bị kiện.
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).
- Số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử của từng người (nếu có).
- Nội dung tranh chấp, những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có).
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
👉👉 𝑪𝒂́𝒄𝒉 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 đ𝒐̛𝒏 𝒌𝒉𝒐̛̉𝒊 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊 đ𝒖́𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖𝒂̂̉𝒏
(𝟏) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện
𝚅í 𝚍ụ: Vĩnh Long, ngày….. tháng….. năm……
(𝟐) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án
𝚅í 𝚍ụ: Toà án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Toà án nhân dân tỉnh Đồng Nai
(𝟑) Ghi thông tin người khởi kiện
- Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên. Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;
- Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(𝟒) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú. Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.
𝚅í 𝚍ụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; Công ty TNHH ACC có trụ sở: Số 20 đường LTK, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
(𝟓), (𝟕), (𝟗) 𝐯𝐚̀ (𝟏𝟐) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(𝟔), (𝟖), (𝟏𝟎) 𝐯𝐚̀ (𝟏𝟑) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(𝟏𝟏) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết: Phần này cần ghi rõ nội dung tranh chấp như:
+ Nêu rõ thông tin thửa đất, nguồn gốc đất như khai hoang, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,…
+ Thời gian bắt đầu sử dụng, quản lý thửa đất.
+ Cần nêu rõ thời gian, địa điểm xảy ra sự việc tranh chấp các bên.
+ Nguyên nhân tranh chấp, quá trình các bên tự thương lượng giải quyết có kết quả như thế nào? Kết quả hoà giải tại UBND cấp xã/phường (nếu có).
+ Căn cứ cho rằng bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp cần được UBND tổ chức hoà giải.
+ Nêu rõ những yêu cầu cần Toà án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự
𝚅í 𝚍ụ: Các tài liệu kèm theo đơn gồm có:
1. bản sao hợp đồng mua bán nhà;
2. bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,..
(𝟏𝟓) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
(𝟏𝟔) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó;
- Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;
- Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
- Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
👉👉 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒕 𝒔𝒖̛ 𝒔𝒐𝒂̣𝒏 đ𝒐̛𝒏 𝒌𝒉𝒐̛̉𝒊 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊
Là đơn vị hàng đầu trong giải quyết tranh chấp đất đai, Luật Hùng Bách đã có kinh nghiệm soạn thảo đơn tranh chấp đất đai với đa dạng các tranh chấp. Chúng tôi hiểu rõ được các vướng mắc của khách hàng, mong muốn hồ sơ được Toà án thụ lý sớm để hạn chế việc bị kéo dài thời gian giải quyết. Vì vậy, dịch vụ luật sư soạn đơn tranh chấp đất đai sẽ hỗ trợ giải quyết công việc như:
- Tiếp nhận thông tin, tài liệu và đưa ra đánh giá pháp lý sơ bộ về vụ việc;
- Hỗ trợ soạn thảo đơn đề nghị tổ chức hoà giải; Đơn khiếu nại; Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;…giá 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐭𝐮̛̀ 𝟏.𝟎𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 đ𝐨̂̀𝐧𝐠;
- Cung cấp mẫu đơn để khách hàng tự soạn thảo nộp đến cơ quan có thẩm quyền giá 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐭𝐮̛̀ 𝟑𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 đ𝐨̂̀𝐧𝐠;
- Dịch vụ Luật sư tư vấn chuyên sâu các vấn đề pháp lý về tranh chấp đất đai: 𝐏𝐡𝐢́ 𝐜𝐡𝐢̉ 𝟓𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 đ𝐨̂̀𝐧𝐠;
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
__________________________
☎ Hotline: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎.
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: lhblaw.vn

𝐍𝐠ườ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 đị𝐧𝐡 𝐜ư ở 𝐧ướ𝐜 𝐧𝐠𝐨à𝐢 𝐜ó đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢: Tôi là người Việt Nam hiện nay đang s...
02/03/2024

𝐍𝐠ườ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 đị𝐧𝐡 𝐜ư ở 𝐧ướ𝐜 𝐧𝐠𝐨à𝐢 𝐜ó đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?

𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢:
Tôi là người Việt Nam hiện nay đang sống tại Đức. Bố tôi mất năm 2015, năm 2023 thì mẹ tôi cũng mất, bố mẹ tôi mất không để lại di chúc. Bố mẹ tôi có tài sản chung là nhà và đất ở Việt Nam, gia đình tôi chỉ còn tôi và người em trai. Hiện em trai tôi và vợ đang ở tại căn nhà này do lúc trước tôi đi nước ngoài em trai tôi sống cùng bố mẹ đến nay. Nay tôi muốn chia di sản bố mẹ để lại nhưng em trai và vợ không đồng ý dù vợ chồng em trai đã có nhà đất riêng. Tôi muốn hỏi tôi có được thừa kế nhà đất tại Việt Nam không? Mong Luật sư giải đáp, tôi chân thành cảm ơn.
𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐭𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 thì: “𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑙𝑎̀ 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑑𝑎̂𝑛 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑣𝑎̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑔𝑜̂́𝑐 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑐𝑢̛ 𝑡𝑟𝑢́, 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔 𝑙𝑎̂𝑢 𝑑𝑎̀𝑖 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖”. Như vậy, trường hợp của bạn được xem là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Căn cứ điểm đ Điều 169 Luật đất đai 2013 quy định hình thức được nhận quyền sử dụng đất của người Việt định cư nước ngoài như sau:
“𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑑𝑖𝑒̣̂𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑣𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎 ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢̛́𝑐 𝑚𝑢𝑎, 𝑡ℎ𝑢𝑒̂ 𝑚𝑢𝑎, 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́, 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑑𝑢̛̣ 𝑎́𝑛 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉”.
Tại điểm đ khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 quy định:
“đ) 𝑇𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ 𝑙𝑎̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 186 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑖̀ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡; 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 186 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑖̀ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 ℎ𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎́ 𝑡𝑟𝑖̣ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ đ𝑜́”.
Khoản 1 Điều 186 Luật đất đai 2013 quy định:
“1. 𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑐𝑎́𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑣𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚”.
Như vậy, trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014 quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư nước ngoài là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau:
- Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.
Đối với người nhận thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài nhưng không thuộc trường hợp được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Tại khoản 3 điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định, trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
- Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
- Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
________________________
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn, hỗ trợ, bạn có thể nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua Điện thoại/Zalo: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎.

𝐇ưở𝐧𝐠 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐤𝐡𝐢 𝐧à𝐨?Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho người còn sống. Di sản bao gồm tài sản ...
24/02/2024

𝐇ưở𝐧𝐠 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐤𝐡𝐢 𝐧à𝐨?
Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho người còn sống. Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Di sản thừa kế có thể là tiền, tài sản gồm bất động sản, động sản (nhà, đất, công trình gắn liền với đất…), giấy tờ có giá.
Thừa kế di sản chỉ được thực hiện sau khi người có tài sản chết hoặc người này được Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định. Hiện nay, theo quy định có hai hình thức để thừa kế di sản:
+ 𝐓𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐢 𝐜𝐡ú𝐜: Việc hưởng di sản thừa kế được thực hiện theo chỉ định của người để lại di sản. Người để lại di sản thừa kế có lập di chúc hợp pháp để lại tài sản của mình cho người khác (có thể là bất cứ ai theo ý muốn của người để lại di sản).
+ 𝐓𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐩𝐡á𝐩 𝐥𝐮ậ𝐭: Việc hưởng di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện trong các trường hợp sau:
i) Không có di chúc;
ii) Di chúc không hợp pháp;
iii) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
iv) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Pháp luật sẽ chia thừa kế căn cứ theo hàng thừa kế. Bên cạnh đó, những người được nhận di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật không mặc nhiên được hưởng di sản. Người hưởng di sản thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.
Thời hạn để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết theo quy định của pháp luật.
𝐍𝐡ư 𝐯ậ𝐲, 𝐧𝐡ữ𝐧𝐠 𝐧𝐠ườ𝐢 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐜𝐡ỉ đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐢 𝐜𝐡ú𝐜 𝐡𝐨ặ𝐜 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐩𝐡á𝐩 𝐥𝐮ậ𝐭. 𝐋ú𝐜 𝐧à𝐲 𝐧𝐠ườ𝐢 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐜ầ𝐧 𝐡𝐨à𝐧 𝐭ấ𝐭 𝐭𝐡ủ 𝐭ụ𝐜 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐧𝐡ậ𝐧 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐪𝐮𝐲 đị𝐧𝐡 𝐯à 𝐯𝐢ệ𝐜 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐧𝐡ậ𝐧 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 đượ𝐜 𝐭𝐡ự𝐜 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐡ờ𝐢 𝐡ạ𝐧 𝐝𝐨 𝐩𝐡á𝐩 𝐥𝐮ậ𝐭 𝐪𝐮𝐲 đị𝐧𝐡.
……………………….…………………….
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần Luật sư tư vấn, vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua số điện thoại: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎 (Zalo).

Đò𝐢 𝐥ạ𝐢 𝐧𝐡à 𝐜𝐡𝐨 ở 𝐧𝐡ờ, 𝐜𝐡𝐨 𝐦ượ𝐧 𝐭𝐡ế 𝐧à𝐨? Giải quyết tranh chấp đòi lại nhà cho ở nhờ, cho mượn là một quá trình rất phức...
30/01/2024

Đò𝐢 𝐥ạ𝐢 𝐧𝐡à 𝐜𝐡𝐨 ở 𝐧𝐡ờ, 𝐜𝐡𝐨 𝐦ượ𝐧 𝐭𝐡ế 𝐧à𝐨?
Giải quyết tranh chấp đòi lại nhà cho ở nhờ, cho mượn là một quá trình rất phức tạp. Thực tế, chủ nhà thường đồng ý cho người quen ở nhờ hay mượn nhà nhưng lại không có văn bản thỏa thuận ngay từ đầu. Vậy làm thế nào để đòi lại nhà trong trường hợp này?
𝟏. 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐚́𝐨 𝐯𝐞̂̀ 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 đ𝐨̀𝐢 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐜𝐡𝐨 𝐛𝐞̂𝐧 𝐨̛̉ 𝐧𝐡𝐨̛̀ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐭.
Căn cứ Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thì bên cho mượn tài sản có quyền đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
Như vậy, chủ nhà có quyền đòi lại nhà khi hết thời hạn cho mượn hoặc khi bên mượn nhà đã đạt được mục đích. Trường hợp muốn đòi lại nhà trước khi hết thời hạn cho mượn, chủ nhà phải thông báo trước một khoảng thời gian hợp lý cho bên mượn biết về việc có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng nhà ở đó. Chủ nhà có thể tùy chọn cách thức thông báo như lời nói, văn bản, tin nhắn, email,...
Lưu ý: Chủ nhà được đòi lại nhà ngay tức khắc mà không cần bên mượn đồng ý nếu bên mượn sử dụng nhà không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.
𝟐. 𝐇𝐨̀𝐚 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 đ𝐨̀𝐢 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐜𝐡𝐨 𝐨̛̉ 𝐧𝐡𝐨̛̀, 𝐜𝐡𝐨 𝐦𝐮̛𝐨̛̣𝐧
𝟸.𝟷. 𝙲á𝚌 𝚋ê𝚗 𝚝ự 𝚝𝚑ươ𝚗𝚐 𝚕ượ𝚗𝚐, đà𝚖 𝚙𝚑á𝚗 𝚐𝚒ả𝚒 𝚚𝚞𝚢ế𝚝 𝚝𝚛𝚊𝚗𝚑 𝚌𝚑ấ𝚙
Các bên tranh chấp tự thương lượng, hòa giải tranh chấp là việc làm được pháp luật khuyến khích. Tại giai đoạn này, các bên có thể tự đưa ra phương án giải quyết. Nếu phương án được cả hai bên thống nhất thực hiện thì tranh chấp đương nhiên chấm dứt.
𝟸.𝟸. 𝙷ò𝚊 𝚐𝚒ả𝚒 𝚝𝚛𝚊𝚗𝚑 𝚌𝚑ấ𝚙 đò𝚒 𝚕ạ𝚒 𝚗𝚑à 𝚌𝚑𝚘 ở 𝚗𝚑ờ, 𝚌𝚑𝚘 𝚖ượ𝚗 𝚝ạ𝚒 𝚄𝙱𝙽𝙳 𝚡ã
Các bên gửi đơn yêu cầu UBND xã tiến hành hòa giải. Khi nhận được đơn, chủ tịch UBND xã sẽ tổ chức hòa giải tranh chấp đất trong thời hạn 45 ngày. Buổi hòa giải được tổ chức với đầy đủ các bên tham gia theo đúng quy định của luật. Kết quả của việc hòa giải sẽ được lập thành biên bản (kể cả hoà giải thành hoặc không thành).
Hòa giải ở UBND xã sẽ giúp các bên đưa ra được phương án giải quyết tranh chấp một cách khách quan hơn. Do có có sự tham gia của bên thứ ba, đóng vai trò như một trọng tài trong quá trình hòa giải. Trên cơ sở các ý kiến và thông tin những người trong ban hòa giải đưa ra. Các bên tranh chấp sẽ dễ dàng chốt được phương án giải quyết. Tránh làm mất thời gian cũng như hòa khí giữa các bên.
𝟑. 𝐊𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 đ𝐨̀𝐢 𝐥𝐚̣𝐢 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐜𝐡𝐨 𝐨̛̉ 𝐧𝐡𝐨̛̀ 𝐫𝐚 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧.
Nếu hoà giải không thành thì chủ nhà có thể khởi kiện tại Tòa án để đòi lại nhà. Khi đó chủ nhà cần chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ để khởi kiện và nộp đến Toà án có thẩm quyền.
Sau khi hồ sơ đã được nộp đúng và đầy đủ, Toà án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và nộp lại biên lai cho Toà án. Vụ việc chính thức được Toà án thụ lý giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án sẽ lấy ý kiến lời khai của các bên tranh chấp và những người liên quan; tiến hành xác minh, thu thập các tài liệu cần thiết; tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và mở phiên toà.
Thông thường các bên sẽ cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Trường hợp các bên không thể thu thập được thì có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thu thập.
Tòa án sẽ đưa ra phán quyết cuối cùng sau khi tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định. Phán quyết của Toà án dựa trên cơ sở là các quy định pháp luật và thực tế vụ việc.
-----------------------------------
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần Luật sư tư vấn, vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua số điện thoại: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎 (Zalo).

𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐋𝐈Ê𝐍 𝐐𝐔𝐀𝐍 ĐẾ𝐍 𝐇Ọ, 𝐇Ụ𝐈 𝐍𝐇Ư 𝐓𝐇Ế 𝐍À𝐎?𝐇ọ, 𝐡ụ𝐢 𝐥à 𝐠ì?Tên gọi họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là ...
20/01/2024

𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐋𝐈Ê𝐍 𝐐𝐔𝐀𝐍 ĐẾ𝐍 𝐇Ọ, 𝐇Ụ𝐈 𝐍𝐇Ư 𝐓𝐇Ế 𝐍À𝐎?

𝐇ọ, 𝐡ụ𝐢 𝐥à 𝐠ì?
Tên gọi họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là họ) không còn quá xa lạ đối với chúng ta, đây là một tập quán hình thành lâu đời trên các miền của đất nước. Ở miền Bắc thường gọi là họ; ở miền Trung thường gọi là biêu, phường; ở miền Nam thường gọi là hụi. Một số nơi khác còn có cách gọi là bưu, huê, hội,…
Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.”
𝐌ộ𝐭 𝐬ố 𝐥ư𝐮 ý 𝐯ề 𝐡ọ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐪𝐮𝐲 đị𝐧𝐡 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐡à𝐧𝐡
+ Việc thỏa thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận phải có một số nội dung chủ yếu theo quy định và được công chứng, chứng thực theo quy định khi có yêu cầu của thành viên dây họ;
+ Chủ họ là người tổ chức, quản lý dây họ, thu các phần họ và giao các phần họ đó cho thành viên được lĩnh họ trong mỗi kỳ mở họ cho đến khi kết thúc dây họ. Chủ họ phải lập sổ họ, phải thông báo về địa chỉ cư trú mới cho các thành viên của dây họ;
+ Chủ họ phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch UBND cấp xã khi dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100.000.000 đồng trở lên;
+ Thành viên dây họ có quyền yêu cầu chủ họ hoặc người, giữ sổ hộ cấp giấy biên nhận khi góp, lĩnh, nhận lãi, trả lãi liên quan đến dây họ;
+ Pháp luật nghiêm cấp việc tổ chức dây họ để cho vay lãi nặng (gấp 05 lần so với mức quy định là 20%/năm, tức là 100%/năm), lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
𝐌ộ𝐭 𝐬ố 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 𝐥𝐢ê𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 đế𝐧 𝐡ọ 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐧𝐚𝐲
+ Thành viên không đóng họ khi đã lĩnh họ, chủ họ phải đóng thay số tiền họ;
+ Bể/vỡ họ, chủ họ không còn khả năng thanh toán, không có tài sản;
+ Chủ họ không có mặt hoặc bỏ trốn khỏi địa phương khi bể/vỡ họ;
+ Đến kỳ mở họ nhưng chủ họ không giao các phần họ cho các thành viên;
+ ….
𝐂á𝐜𝐡 𝐠𝐢ả𝐢 𝐪𝐮𝐲ế𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 𝐥𝐢ê𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 đế𝐧 𝐡ọ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐪𝐮𝐲 đị𝐧𝐡?
Trên thực tế, việc thỏa thuận góp họ thường được thực hiện giữa những người có mối quan hệ quen biết với nhau. Chủ họ thường là người mà những thành viên góp họ có quen biết hoặc có uy tín tại địa phương.
Do đó, khi có tranh chấp liên quan đến họ thì các bên nên ưu tiên việc tự 𝐡ò𝐚 𝐠𝐢ả𝐢, 𝐭𝐡ươ𝐧𝐠 𝐥ượ𝐧𝐠 để tránh vụ việc bị phức tạp, giữ hòa khí giữa các thành viên góp họ tại địa phương. Trường hợp các bên không thể tự hòa giải, thương lượng được thì tùy vào từng trường hợp các bên có thể lựa chọn các hình thức sau để giải quyết tranh chấp:
+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền: Dây họ là một giao dịch dân sự. Đây chính là một trong những loại hợp đồng vay tài sản. Việc lập, thực hiện dây họ được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp có chứng cứ, giấy tờ về dây họ hoặc khi chủ họ, thành viên lĩnh họ có thừa nhận số tiền nợ, xác định nghĩa vụ trả nợ…. thì khi phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng thủ tục tố tụng tại Tòa án;
+ Tố giác tại cơ quan công an có thẩm quyền: Chủ họ, thành viên lĩnh họ, cá nhân, tổ chức liên quan đến dây họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi có vi phạm quy định về họ. Bên cạnh đó, những người này có quyền tố giác, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi lợi dụng việc tổ chức dây họ, góp họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác khi tham gia quan hệ về họ.
-----------------------------------
Để hạn chế được những rủi ro khi không nắm rõ quy định về họ, giải quyết tranh chấp về họ, tố giác hành vi vi phạm về họ tại cơ quan công an,…vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư để được tư vấn, hỗ trợ thủ tục qua số điện thoại: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎 (Zalo).

Address

Thành Phố Biên Hòa, Thành Phố Long Khánh
Biên Hòa
76000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Đồng Nai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share