Luật sư của bạn

Luật sư của bạn Tư vấn tất cả các lĩnh vực pháp luật: Dân sự, Đất đai, Lao động, hôn nhân gia đình, hình sự, bảo hiểm xã hội, tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.

Vui lòng liên hệ https://zalo.me/0937290046

18/08/2024

Nhận tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp
Liên hệ Luật sư để được hướng dẫn

12/08/2024

Nhận soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương - Thuận tình toàn quốc
LH 0919930409

𝟗 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐜𝐚̂́𝐩 đ𝐨̂̉𝐢 "𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉" 𝐭𝐮̛̀ 𝐡𝐨̂𝐦 𝐧𝐚𝐲 (𝟏/𝟖)Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy đị...
01/08/2024

𝟗 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐜𝐚̂́𝐩 đ𝐨̂̉𝐢 "𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉" 𝐭𝐮̛̀ 𝐡𝐨̂𝐦 𝐧𝐚𝐲 (𝟏/𝟖)

Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định cấp đổi Giấy chứng nhận (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) đã cấp.

1- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01/8/2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2- Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

3- Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định.

4 - Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

5- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;

6- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;

7- Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;

8- Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

9- Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận đã cấp.

Đối với trường hợp quy định tại (7) nêu trên thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;

+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại (9) nêu trên.

Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định nêu trên đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Văn phòng đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

➡️𝐋𝐈𝐄̂𝐍 𝐇𝐄̣̂ 𝐓𝐑𝐔̛̣𝐂 𝐓𝐈𝐄̂́𝐏 Đ𝐄̂̉ Đ𝐔̛𝐎̛̣𝐂 𝐋𝐔𝐀̣̂𝐓 𝐒𝐔̛ 𝐓𝐔̛ 𝐕𝐀̂́𝐍 Đ𝐈̣𝐍𝐇 𝐇𝐔̛𝐎̛́𝐍𝐆, 𝐋𝐔̛̣𝐀 𝐂𝐇𝐎̣𝐍 𝐆𝐈𝐀̉𝐈 𝐏𝐇𝐀́𝐏 𝐓𝐎̂́𝐓 𝐍𝐇𝐀̂́𝐓 𝐂𝐇𝐎 𝐁𝐀̣𝐍

📞𝘤𝘢𝘭𝘭 /𝘡𝘢𝘭𝘰 : https://zalo.me/0937290046

31/07/2024

𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐯𝐚̀ 𝐥𝐮̛𝐮 𝐲́ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 Đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢 𝟐𝟎𝟐𝟒

Một số điểm mới đáng chú ý của luật đất đai sửa đổi có thể kể đến như sau:

𝟏. 𝐂𝐡𝐨 𝐩𝐡𝐞́𝐩 𝐜𝐚́ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 𝐬𝐚̉𝐧 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐧𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭 𝐭𝐫𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐥𝐮́𝐚

Trước đây, người dân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa nếu không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp. Quy định này nhằm bảo vệ quỹ đất phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, nhu cầu sử dụng đất có sự thay đổi, nhu cầu sản xuất nông nghiệp giảm trong khi nhu cầu khai thác kinh tế, công nghiệp tăng. Người dân có đất trồng lúa nhưng không có nhu cầu trồng trọt, không tìm được người có nhu cầu sản xuất nông nghiệp để chuyển nhượng, dẫn đến phần đất trồng lúa bị bỏ hoang nhiều, gây lãng phí nguồn đất, trong khi đó lại thiếu hụt nguồn đất phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp.

Quy định mới trên thúc đẩy sự linh hoạt trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng đất chuyển nhượng đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không còn bị hạn chế bởi nhu cầu, mục đích sử dụng đất. Tạo điều kiện để người dân được tiếp cận nguồn đất nhiều hơn, phục vụ nhu cầu sản xuất cá nhân. đồng thời hạn chế tình trạng lãng phí đất bỏ hoang.

Nếu người dân sử dụng đất ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2014, đất không có tranh chấp thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Cho phép cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa trong hạn mức giao đất; mở rộng phạm vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp từ địa bàn cấp xã lên địa bàn cấp tỉnh.

𝟐. 𝐂𝐚̂́𝐩 𝐬𝐨̂̉ đ𝐨̉ 𝐜𝐡𝐨 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 đ𝐚̂́𝐭 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨́ 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 𝐭𝐨̛̀

Theo quy định tại Luật đất đai 2024, các loại đất không có giấy tờ đáp ứng các điều kiện bao gồm: đất không có tranh chấp, không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp giao đất sai thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và tùy vào từng nhóm sẽ có những quy định cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hơn hết, việc kéo dài thời gian được cấp giấy chứng nhận sẽ bảo đảm hài hòa quyền lợi cho người dân. Có không ít trường hợp người dân sử dụng đất lâu đời do cha ông để lại, do thiếu các yếu tố khách quan như người dân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, do hiểu biết pháp luật còn hạn chế hoặc do không có nhu cầu chuyển nhượng đất nên không đi đăng ký để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này đã dẫn đến những vụ tranh chấp quyền sử dụng đất không mong muốn, khi người dân dù đã sử dụng đất lâu năm nhưng có rất ít chứng cứ, chứng minh nguồn đất hợp pháp, gây kho khăn trong việc giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Luật đất đai 2024, các trường hợp sử dụng đất trên có thể được xem xét cấp sổ đỏ, theo đó người dân được bảo đảm quyền lợi chính đáng của mình, đồng thời giúp giải quyết tranh chấp dễ dàng hơn. Như vậy, những tranh chấp về quyền sử dụng đất thuộc trường hợp trên có thể cân nhắc phương án hoãn xét xử cho đến khi Luật đất đai 2024 có hiệu lực, tức kể từ ngày 1/8/2024, thì sẽ có lợi cho việc xét xử cũng như đảm bảo quyền lợi người dân tốt hơn. Quy định về các trường hợp không cấp sổ đỏ Điều 151

𝟑. 𝐁𝐨̉ 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐯𝐞̂̀ 𝐤𝐡𝐮𝐧𝐠 𝐠𝐢𝐚́ đ𝐚̂́𝐭 𝐯𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭 𝐬𝐞̃ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐧𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐭𝐚̆́𝐜 𝐭𝐡𝐢̣ 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠

Trước hết Luật Đất đai 2024 quy định 04 phương pháp định giá đất ( Điều 158) bao gồm Phương pháp so sánh, Phương pháp thu thập, Phương pháp Thặng dư, Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, việc lựa chọn phương pháp định giá đất do tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất và Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định. Và đặc biệt trường hợp áp dụng các phương pháp so sánh, thu thập, hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể mà có kết quả thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất ( từ ngày 01/01/2026) thì sẽ sử dụng giá đất trong bảng giá đất. Đây được đánh giá là một quy định thể hiện việc đảm bảo tối đa quyền lợi về mặt kinh tế cho người dân, tránh trường hợp có những vị trí đất tương đương mà do khác biệt về cách thức định giá mà có chênh lệch về giá trị. Cụ thể việc áp dụng phương pháp định giá đất của các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai.

Theo đó, khi bỏ khung giá đất, mỗi địa phương sẽ tự quyết định Bảng giá đất và điều chỉnh Bảng giá mỗi năm 1 lần để phù hợp với giá đất thị trường ( thay vì 5 năm/lần và căn cứ vào giá đất tối thiếu – tối đa do Chính phủ ban hành như hiện nay).Bảng giá đất mới được quy định cần tiệm cận với giá đất thị trường mà giá đền bù được tính theo giá đất cụ thể. Như vậy sẽ kéo theo giá đền bù đất tăng so với hiện nay. Luật Đất đai 2024 đã quy định các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ thực hiện việc công bố Bảng giá đất mới từ ngày 1.1.2026. Có 11 trường hợp áp dụng Bảng giá đất chủ yếu đối với hộ gia đình, cá nhân và đất thuê hằng năm ( Điều 159), Bảng giá đất ngoài việc được từng địa phương xây dựng riêng thì còn được xây dựng theo khu vực và vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

Thay đổi này giúp đảm bảo quyền lợi cho người dân khi giá trị tài sản đất của họ sẽ đúng với thực tế và không bị quá chênh lệch so với thời giá của các mặt hàng khác.

𝟑. 𝐁𝐨̂̉ 𝐬𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞̂𝐦 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐛𝐨̂̀𝐢 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐍𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐭𝐡𝐮 𝐡𝐨̂̀𝐢 đ𝐚̂́𝐭

Nhà nước đã đưa ra 4 hình thức bồi thường khi nhà Nước thu hồi đất, nhiều hơn 2 hình thức so với Luật Đất đai 2013, 4 hình thức đó được quy định cụ thể tại Khoản 2, Điều 91, Luật Đất đai 2014 và có 2 hình thức mới đó là bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi và bằng nhà ở. Luật mới cũng bổ sung quy định người có đất ở thu hồi được ưu tiên lựa chọn hình thức bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu và phải đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu phần diện tích còn lại của thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà UBND cấp tỉnh quy định, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi thì sẽ được UBND cấp có thẩm quyền thu hồi, bồi thường và hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định của pháp luật.

Nhìn chung, việc quy định cụ thể thêm 2 hình thức bồi thường đất có mục đích sử dụng khác và bồi thường nhà ở sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho người dân có đất thu hồi nhanh chóng tái định cư, ổn định cuộc sống. Điển hình như trường hợp bị thu hồi đất nông nghiệp, thay vì được bồi thường đất nông nghiệp ở xa thì nay người dân có thể nhận bồi thường đất phi nông nghiệp để chuyển đổi đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang sản xuất, thương mại, dịch vụ giúp họ có được cuộc sống được thuận lợi hơn. Phương án bồi thường bằng nhà ở có lẽ sẽ ít được bồi thường trong thực tế vì quỹ nhà ở còn hạn chế trong nhiều địa phương. Tuy nhiên Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang có quỹ nhà tái định cư chưa sử dụng, người có đất thu hồi có thể được nhận bồi thường bằng nhà ở tái định cư nếu có nhu cầu.

Về thời gian nhận được bồi thường từ việc Nhà nước thu hồi đất, theo điều 94 Luật Đất đai 2024 thì việc chi trả, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ được trả trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị , tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi , chủ sở hữu tài sản. Nếu tiền bồi thường, hỗ trợ bị chậm thì khi thanh toán tiền bồi thường ,hỗ trợ, người có đất thu hồi hoặc chủ chủ sở hữu tài sản được nhận thêm khoản tiền chậm trả tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Trường hợp người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được duyệt hoặc đất thu hồi, tài sản thu hồi đang có tranh chấp thì tiền bồi thường sẽ được gửi vào tài khoản ngân hàng theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền lãi từ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trả cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Các quy định trên cho thấy Nhà nước muốn tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng nhất có thể cho những người có đất bị thu hồi, giúp cho đời sống người dân nhanh chóng ổn định hoặc có phần tốt hơn trước khi bị thu hồi đất.

𝟒.𝐓𝐡𝐞̂𝐦 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐦𝐢𝐞̂̃𝐧, 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭 𝐭𝐮̛̀ 𝟐𝟎𝟐𝟓

Điều 157 Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm một số trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất từ ngày 01/01/2025 so với quy định tại Điều 110 Luật Đất đai 2013, Điều 11, 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

– Đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

– Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;

– Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

– Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất

– Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

– Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.

Quy định này sẽ đặc biệt tạo điều kiện cho việc phát triển các công trình công cộng, tạo cảnh quan cho môi trường đô thị ngày càng hiện đại và quy củ.

Trước những sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của Luật Đất đai 2024, người dân và doanh nghiệp cần biết gì để đón đầu những quy định mới và tận dụng sự đổi thay này?

Trước hết về việc chuyển nhường quyền thuê đất. Theo luật hiện hành, việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất có những quy định cụ thể liên quan đến quyền thuê đất. Đáng chú ý, người sử dụng đất thuê với hình thức trả tiền thuê hằng năm bị hạn chế chuyển nhượng trực tiếp quyền thuê đất. Thay vào đó, bên nhận chuyển nhượng được yêu cầu ký kết hợp đồng thuê đất mới với Nhà nước, không được hưởng các ưu đãi đã được cấp cho bên chuyển nhượng. Luật Đất đai 2024 đã đưa ra quy định đột phá để giải quyết vấn đề này. Các quy định này cho phép người sử dụng đất thuê với hình thức trả tiền thuê hằng năm từ Nhà nước được chuyển nhượng quyền thuê đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; điều này giúp đơn giản hoá các giao dịch, đảm bảo tính kế thừa các ưu đãi cho bên nhận chuyển nhượng, đồng thời nâng cao sức hấp dẫn đầu tư và linh hoạt hoạt động trong lĩnh vực này.

𝟓. 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐲́ 𝐜𝐚́𝐜 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐛𝐞̂𝐧 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐧𝐠𝐚̂𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠

Thứ hai, khi luật đất đai 2024 có hiệu lực sẽ mở rộng cơ hội vay thế chấp. Trong khoảng thời gian trước đây khi Luật Đất đai 2013 còn hiệu lực, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc cố gắng thế chấp tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức không phải tổ chức tín dụng. Những hạn chế này đã làm giảm đáng kể khả năng huy động vốn một cách đa dạng của các doanh nghiệp, từ đó cản trở tiềm năng phát triển của họ. Luật đất đai sửa đổi đã mở rộng khả năng tiếp cận nhiều nguồn vốn khác nhau, mang lại cho doanh nghiệp và nhà đầu tư sự linh hoạt về tài chính chưa từng có cũng như nâng cao khả năng huy động nguồn lực , cho phép doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng thế chấp với những bên cho vay ngoài tổ chức tín dụng.

Một điều luôn gây nhức nhối cho doanh nghiệp, cơ quan chính phủ, bộ phận thi công các dự án chính là việc giải phóng mặt bằng. Công tác giải phòng luôn luôn bị kéo dài, đình trệ vì nhiều lí do như không thông nhất được phương án đền bù thoả đáng cho người dân, không được cơ quan chức năng hỗ trợ, giám sát sát sao nên công tác không được diễn ra đúng tiến độ. Luật đất đai 2024 đã đưa ra những cải tiến đáng kể về thủ tục giải phóng mặt bằng. Đạo luật này yêu cầu lực lượng công an hỗ trợ duy trì trật tự công cộng trong quá trình thực thi các quyết định kiểm kê bắt buộc. Ngoài ra, Luật cũng đã đặt giới hạn đàm phán là 10 ngày để thu hồi đất cho mục đích giải phóng mặt bằng, luật cũng đã cho phép giải phóng mặt bằng một phần đối với các dự án đầu tư được thực hiện theo các giai đoạn khác nhau, điều này sẽ giúp rút bớt đáng kể thời gian tổng thể của các thủ tục giải phóng mặt bằng ở Việt Nam do sẽ có thể được thực hiện theo kiểu “ Cuốn chiếu”.

Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2024 đã đánh dấu một bước tiến lớn trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam, mở ra một kỉ nguyên mới cho hoạt động quản lý và quy định về sử dụng đất đai. Khi các doanh nghiệp và nhà đầu tư chuẩn bị thực hiện những sửa đổi quan trọng, việc cảnh giác và chủ động thích ứng với bối cảnh sẽ là điều bắt buộc.

19/03/2024

➡️CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Theo quy định tại Điều 51 và 52 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có quy định về các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự, cụ thể:
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s)14 Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
t)15 Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x)16 Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
- Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
- Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

18/03/2024

Quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự : Theo quy định của Bộ Luật Hình sự năm 2015

1. Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau:

+ Tội giết người (Điều 123)

+ Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)

+ Tội hiếp dâm (Điều 141)

+ Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)

+ Tội cưỡng dâm (Điều 143)

+ Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144)

+ Tội mua bán người (Điều 150)

+ Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151)

+ Tội cướp tài sản (Điều 168)

+ Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)

+ Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

+ Tội cướp giật tài sản (Điều 171)

+ Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

+ Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178)

+ Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)

+ Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249)

+ Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)

+ Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)

+ Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252)

+ Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 265)

+ Tội đua xe trái phép (Điều 266)

+ Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286)

+ Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287)

+ Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289)

+ Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290)

+ Tội khủng bố (Điều 299)

+ Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303)

+ Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304)

⭐️𝐓𝐫𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐢ệ𝐦 𝐜ủ𝐚 𝐜𝐚́𝐜 𝐛𝐞̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐜𝐡ấ𝐦 𝐝ứ𝐭 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 độ𝐧𝐠 ⭐️1. Trong thời hạn 1⃣4⃣ ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt h...
11/06/2021

⭐️𝐓𝐫𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐢ệ𝐦 𝐜ủ𝐚 𝐜𝐚́𝐜 𝐛𝐞̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐜𝐡ấ𝐦 𝐝ứ𝐭 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 độ𝐧𝐠 ⭐️

1. Trong thời hạn 1⃣4⃣ ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên,
⚡️Trường hợp đặc biệt theo Luật định ( Điều 48 BLLD 2019) có thể kéo dài nhưng không được quá 3⃣0⃣ ngày

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 Đ𝐎́𝐍𝐆 ĐỦ 6 𝐓𝐇𝐀́𝐍𝐆 𝐂𝐎́ ĐƯỢ𝐂 𝐇ƯỞ𝐍𝐆 𝐓𝐑Ợ 𝐂Ấ𝐏 𝐓𝐇𝐀𝐈 𝐒Ả𝐍 𝐊𝐇𝐈 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐂𝐎𝐍 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 Theo Điều 28 Luật Bảo Hiểm xã hội 2014"Điều...
31/05/2021

𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 Đ𝐎́𝐍𝐆 ĐỦ 6 𝐓𝐇𝐀́𝐍𝐆 𝐂𝐎́ ĐƯỢ𝐂 𝐇ƯỞ𝐍𝐆 𝐓𝐑Ợ 𝐂Ấ𝐏 𝐓𝐇𝐀𝐈 𝐒Ả𝐍 𝐊𝐇𝐈 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐂𝐎𝐍 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆

Theo Điều 28 Luật Bảo Hiểm xã hội 2014
"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:....
b) Lao động nữ sinh con;.....
2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ Đ𝗼́𝗻𝗴 đủ 6 𝘁𝗵𝗮́𝗻𝗴 𝘁𝗿𝗼𝗻𝗴 𝘃𝗼̀𝗻𝗴 12 𝘁𝗵𝗮́𝗻𝗴 𝘁𝗿ướ𝗰 𝗸𝗵𝗶 𝘀𝗶𝗻𝗵 hoặc nhận nuôi con nuôi."

❗❗Tuy nhiên trường hợp lao động nữ đóng không đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh có được hưởng kho?
Câu trả lời là 𝗖𝗢́ ĐƯỢ𝗖 𝗛ƯỞ𝗡𝗚 nhé

Khi đáp ứng các điều kiện sau

1. Đã đóng bảo hiểm xã hội từ ĐỦ 12 𝙏𝙃𝘼́𝙉𝙂 trở lên mà khi mang thai
2. Phải nghỉ việc để dưỡng thai 𝘁𝗵𝗲𝗼 𝗰𝗵ỉ đị𝗻𝗵 của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ 𝗧ừ đủ 3 𝘁𝗵𝗮́𝗻𝗴 trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
❗❗Ngoài ra còn được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con bằng 02 tháng lương tối thiểu chung

Để biết thêm chi tiết ib zalo https://zalo.me/0937290046

  KHÔNG? Theo Điều 28 Luật Bảo Hiểm xã hội 2014"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản1. Người lao động được hưởng chế...
31/05/2021

KHÔNG?

Theo Điều 28 Luật Bảo Hiểm xã hội 2014
"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:....
b) Lao động nữ sinh con;.....
2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ hoặc nhận nuôi con nuôi."

❗❗Tuy nhiên trường hợp lao động nữ đóng không đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh có được hưởng kho?
Câu trả lời là nhé.

Khi đáp ứng các điều kiện sau

1. Đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng trở lên mà khi mang thai
2. Phải nghỉ việc để dưỡng thai theo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
❗❗Ngoài ra còn được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con bằng 02 tháng lương tối thiểu chung

Để biết thêm chi tiết ib zalo https://zalo.me/0937290046

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ...
29/05/2021

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT



Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu gồm có:

1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.

2. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

3. Một trong các giấy tờ quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở, cụ thể:

– Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng.

Nếu nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05/7/1994.

– Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.

– Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân…

– Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật:

+ Nếu nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01/7/2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.

+ Nếu nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.

– Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.

– Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì:

+ Phải có giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận.

+ Nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.

+ Nếu người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định trên mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được UBND cấp xã xác nhận.

– Trường hợp cá nhân trong nước không có giấy tờ thì phải có xác nhận của UBND cấp xã như sau:

+ Phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01/7/2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật.

+ Nếu nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01/7/2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch.

+ Nếu nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.

Lưu ý: Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

4. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).



Hồ sơ cấp sổ đỏ
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.

2. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

3. Trong từng trường hợp cụ thể phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.

Lưu ý: Ngoài các giấy tờ trên nếu đi làm thay người đang sử dụng đất, nhà ở thì phải có giấy hoặc hợp đồng ủy quyền.

  nào?Trong vụ án ly hôn đơn phương, ngoài yêu cầu về quan hệ hôn nhân, thông thường hai vợ chồng sẽ yêu cầu chia tài sả...
22/05/2021

nào?

Trong vụ án ly hôn đơn phương, ngoài yêu cầu về quan hệ hôn nhân, thông thường hai vợ chồng sẽ yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Do đó, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nếu một vụ ly hôn không có giá ngạch thì mức án phí là 300.000 đồng.

Ngược lại, nếu vụ án ly hôn có giá ngạch thì căn cứ vào giá trị của tài sản được phân chia, án phí ly hôn sẽ từ 300.000 đồng trở lên. Trong đó, cao nhất với tài sản trên 04 tỷ đồng thì án phí là 112 triệu đồng cộng với 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

Address

Khu đô Thị Long Hưng, Thành Phố Biên Hoà
Biên Hòa
76000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư của bạn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư của bạn:

Share

Category